Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT GDCD
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT GDCD", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_thi_tot_nghiep_thpt_gdcd.docx
Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT GDCD
- Phần I: NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG TRÌNH 12 Chủ đề 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG A. KIẾN THỨC CƠ BẢN: 1. Khái niệm pháp luật a. Pháp luật là gì ? - Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước. - Các quy tắc xử sự chung chính là nội dung của pháp luật, là các chuẩn mực về những việc được làm, những việc phải làm và những việc không được làm. b. Các đặc trưng của pháp luật: - Tính quy phạm phổ biến : + PL là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu, được áp dụng nhiều lần, ở mọi nơi, đối với mọi tổ chức, cá nhân, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. + Đây là đặc trưng để phân biệt PL với các loại quy phạm xã hội khác. + Tính quy phạm phổ biến làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của PL, vì bất kì ai ở trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được PL quy định. - Tính quyền lực, bắt buộc chung: + Pháp luật do NN ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước, bắt buộc đối với mọi tổ chức cá nhân, bất kì ai cũng phải thực hiện, bất kì ai vi phạm cũng đều bị xử lý nghiêm theo quy định của PL. + Đây là đặc điểm phân biệt sự khác nhau giữa PL với quy phạm đạo đức - Tính xác địnhchặt chẽ về mặt hình thức: + Hình thức thể hiện của PL là các VBQPPL được quy định rõ ràng chặt chẽ trong từng điều khoản + Thẩm quyền ban hành VB của các cơ quan nhà nước được quy định trong HP và luật ban hành VBQPPL + Các VBQPPL nằm trong một thể thống nhất : Nội dung của VB do cơ quan cấp dưới ban hành (có hiệu lực pháp lí thấp hơn) không được trái với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành (có hiệu lực pháp lí cao hơn). Nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp không được trái Hiến pháp 2. Bản chất của pháp luật. a. Bản chất giai cấp của pháp luật. - PL mang bản chất giai cấp sâu sắc vì PL do nhà nước ban hành – mà nhà nước đại diện cho giai cấp cầm quyền, thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước. - PL XHCN mang bản chất của giai cấp công nhân, mà đại diện là nhà nước của nhân dân lao động. - Nhà nước VN đại diện cho lợi ích của gccn và nhân dân lao động. - Chủ tịch HCM khẳng định: “PL của ta là PL thật sự dân chủ vì nó bao vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động...” b. Bản chất xã hội của pháp luật. - Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, do các thành viên trong xã hội thực hiện. - Các quy phạm PL được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội 3. Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức: a. Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế: (giảm tải) b. Quan hệ giữa pháp luật với chính trị: (giảm tải) c. Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức: - Nhà nước luôn cố gắng chuyển những quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội thành các quy phạm pháp luật. - Khi ấy, các giá trị đạo đức không chỉ được tuân thủ bằng niềm tin, lương tâm của cá nhân hay do sức ép của dư luận xã hội mà còn được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước 4. Vai trò của PL trong đời sống xã hội a. Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội. Không có pháp luật, xã hội sẽ không có trật tự, ổn định, không thể tồn tại và phát triển được. 1
- - Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình. - Để tăng cường pháp chế trong quản lí NN phải: Xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, bảo vệ pháp luật. b. Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình - Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định ở các vản bản pháp luật => căn cứ vào các quy định này mà công dân thực hiện quyền của mình. - Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ các quyền lợi ích hợp pháp của mình thông qua các văn bản luật. Ví dụ: ( GV sử dụng tình huống7 ,trang 8, trong sách tình huống GDCD 12.)( HS tìm hiểu Điều 85 Bộ luật Lao động sửa đổi, bổ sung 2006) - Công dân phải chấp hành pháp luật, tuyên truyền cho mọi người, tố cáo những người vi phạm pháp luật. Như vậy: Pháp luật vừa quy định quyền công dân vừa quy định cách thức để công dân thực hiện. B. CÂU HỎI: Phần nhận biết: Câu 1. Pháp luật do Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng A. quyền lực Nhà nước. B. chủ trương của Nhà nước. C. chính sách của Nhà nước. D. uy tín của Nhà nước. Câu 2. Hệ thống quy tắc xử xự chung áp dụng cho mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ xã hội được gọi là A. chính sách B. pháp luật. C. chủ trương D. văn bản. Câu 3. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, vì pháp luật được áp dụng A. trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. B. trong một số lĩnh vực quan trọng. C. đối với người vi phạm D. đối với người sản xuất kinh doanh. Câu 4. Quy định trong các văn bản diễn đạt chính xác, một nghĩa để mọi người đều hiểu đúng và thực hiện đúng là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quần chúng nhân dân. C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. Tính chặt chẽ và thuận lợi khi sử dụng. Câu 5. Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với nội dung văn bản do cơ quan cấp trên ban hành là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực bắt buộc chung. C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. Tính chặt chẽ và thuận lợi khi sử dụng. Câu 6. Pháp luật là phương tiện để nhà nước A. quản lý xã hội. B. phục vụ lợi ích của mình. C. phát huy quyền lực chính trị. D. kiểm soát hoạt động của mỗi công dân. Câu 7. Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội là thể hiện bản chất A. xã hội B. giai cấp. C. nhân dân. D. dân tộc. Câu 8. Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ A. quyền và lợi ích hợp pháp của mình. B. mọi quyền lợi của mình. C. quyền tự do tuyệt đối của mình. D. mọi nhu cầu trong cuộc sống của mình. Câu 9. Dựa vào đặc trưng cơ bản nào của pháp luật để phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với quy phạm đạo đức? A. Tính quyền lực bắt buộc chung. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 10. Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là đặc trưng nào của pháp luật? A. tính quyền lực bắt buộc chung B. tính quy phạm phổ biến C. tính cưỡng chế D. tính xác định chặt chẽ về hình thức Câu 11. Quy tắc xử sự chung là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là đặc trưng nào sau đây của pháp luật? A. Tính bắt buộc chung.B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính cưỡng chế. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 12. Một trong các đặc trưng của pháp luật thể hiện ở 2
- A. tính dân tộc. B. tính nhân dân.C. tính quyền lực bắt buộc chung. D. tính đại chúng. Câu 13. Đặc trưng của pháp luật không bao gồm những nội dung nào dưới đây? A. Tính quyền lực bắt buộc chung. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính công khai dân chủ. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức Câu 14: Pháp luật do chủ thể nào dưới đây ban hành? A. Do nhà nước ban hành. B. Do cơ quan, tổ chức ban hành. C. Do cá nhân ban hành. D. Do địa phương ban hành. Câu 15: Một trong những đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở tính A. bao quát, định hướng tổng thể. B. chuyên chế độc quyền. C. bảo mật nội bộ. D. xác định chặt chẽ về mặt hình thức. Câu 16: Khái niệm nào dưới đây là quy tắc xử sự chung về những việc được làm, những việc phải làm, những việc không được làm, những việc cấm đoán? A. Pháp luật. B. Đạo đức. C. Kinh tế. D. Chính trị. Câu 17: Văn bản pháp luật phải chính xác, dễ hiểu để người dân bình thường cũng có thể hiểu được là đặc trưng nào sau đây của pháp luật? A. Tính quyền lực bắt buộc chung. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính cưỡng chế. Câu 18: Luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất là gì? A. Nghị định. B. Chỉ thị. C. Hiến pháp. D. Thông tư. Câu 19: Tất cả mọi cá nhân, tổ chức nếu vi phạm pháp pháp luật đều phải bị xử lý như nhau. Điều đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quyền lực bắt buộc chung. B. Tính công khai. C. Tính dân chủ. D. Tính qui phạm phổ biến. Phần thông hiểu: Câu 1: Nhà nước Việt Nam quản lí xã hội bằng phương tiện nào sau đây? A. Pháp luật. B. Kinh tế. C. Chính trị. D. Đạo đức. Câu 2: Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật? A. Pháp luật bảo đảm quyền tự do cơ bản của công dân. B. Pháp luật bảo đảm tính công bằng, dân chủ trong quản lí. C. Pháp luật phương pháp quản lý dân chủ và hiệu quả nhất. D. Pháp luật là phương pháp quản lý cố định duy nhất. Câu 3: Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật? A. Pháp luật không phù hợp với quyền lợi, nghĩa vụ chung. B. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến trong xã hội. C. Pháp luật bảo đảm tính công bằng, dân chủ. D. Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất. Câu 4: Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 5. Việc làm nào dưới đây là biểu hiện cho việc nhà nước sử dụng pháp luật làm phương tiện quản lý xã hội? A. Phổ biến giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện truyền thông. B. Chủ động đấu tranh các hành vi vi phạm pháp luật. C. Chủ động tìm hiểu các thông tin pháp luật. D. Thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của cá nhân. Câu 6. Hiến pháp là văn bản pháp luật quy định A. các quyền cơ bản của công dân. B. các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. C. lợi ích và trách nhiệm của công dân. D. lợi ích và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Câu 7. Pháp luật do tổ chức nào dưới đây xây dựng và ban hành ? 3
- A. Nhà nước. B. Đoàn thanh niên. C. Mặt trận tổ quốc Việt Nam. D. Công đoàn. Câu 8. Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật có nghĩa là Nhà nước ban hành pháp luật và A. tổ chức thực hiện pháp luật. B. xây dựng chủ trương, chính sách. C. xây dựng kế hoạch phát triển đất nước. D. tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân. Câu 9: Luật Giao thông đường bộ quy định tất cả mọi người tham gia giao thông phải chấp hành chỉ dẫn của tín hiệu đèn giao thông là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính thống nhất. C. Tính nghiêm minh. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức Câu 10: Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Hiệu lực tuyệt đối. D. Khả năng đảm bảo thi hành cao. Phần vận dụng Câu 1: Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định: Mức phạt khi từ chối thổi vào máy đo nồng độ cồn bằng với mức phạt cao nhất đối với vi phạm về nồng độ cồn. Quy định đó thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. B. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung. C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung. Câu 2: Công ty sản xuất nước nước giải khát X đang kinh doanh có hiệu quả thì bị báo N đăng tin không đúng sự thật rằng nước giải khát của công ty X có chứa chất gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Trên cơ sở quy định của pháp luật, công ty X đã đề nghị báo N cải chính thông tin sai lệch này. Sự việc này cho thấy, pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân? A. Pháp luật bảo vệ mọi quyền lợi của công dân. B. Pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. C. Pháp luật luôn đứng về phía người sản xuất kinh doanh. D. Pháp luật bảo vệ mọi nhu cầu của công dân. Câu 3: Cơ quan chức năng tiến hành hoạt động kiểm tra đột xuất và phát hiện bà Q chủ nhà hàng X sử dụng thực phẩm đã hết hạn sử dụng, bốc mùi hôi thối và không có giấy phép kinh doanh. Bà Q bị xử phạt và thu hồi giấy phép kinh doanh. Việc xử phạt của cơ quan chức năng phản ánh đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính bắt buộc thực hiện. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. Câu 4: Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố danh mục các bộ sách giáo khoa lớp 6 và lớp 12, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh H đã có văn bản chỉ đạo các trường THPT trên địa bàn tỉnh triển khai công tác lựa chọn sách theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung. C. Tính thực tiễn xã hội. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 5: Chủ một nhà hàng là anh M bị cơ quan chức năng xử phạt 10 triệu đồng vì có hành vi bán thuốc lá điện tử cho trẻ em và kinh doanh trái phép một số hàng hóa không có trong danh mục đăng ký kinh doanh. Việc xử phạt của cơ quan chức năng thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung . Chủ đề 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT A. PHẦN KIẾN THỨC CƠ BẢN Khái niệm thực hiện pháp luật. Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của PL đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức. Các hình thức thực hiện pháp luật. 4
- *Sử dụng pháp luật: là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình, làm những gì mà PL cho phép làm( có thể thực hiện hoặc không thực hiện) VD: Công dân có quyền bầu cử, ứng cử, quyền khái nại tố cáo. *Thi hành pháp luật (chấp hành pháp luật): là cá nhân, tổ chức thực hiện đúng nghĩa vụ của mình, chủ động làm những gì mà PL quy định phải làm.(xử sự tích cực). VD: 1 công dân SX-KD thì phải nộp thuế *Tuân thủ pháp luật: là cá nhân, tổ chức không được làm những điều mà pháp luật cấm.(xử sự thụ động) VD: không được tự tiện phá rừng, đánh bạc *Áp dụng pháp luật: là cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức. Đó là các trường hợp: + Thứ nhất: Cơ quan, công chức Nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết định trong quản lý. Ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định về điều chuyển cán bộ từ Sở Giáo dục và Đào tạo sang Sở Thông tin và Truyền thông. + Thứ hai: Cơ quan Nhà nước ra quyết định xử lí người vi phạm pháp luật hoặc giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức. Ví dụ: Tòa án ra quyết định tuyên phạt cải tạo không giam giữ và yêu cầu bồi thường thiệt hại người đốt rừng, phá rừng trái phép. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí. *Vi phạm pháp luật : Khái niệm vi phạm pháp luật: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. Mọi hành vi bị coi là vi phạm pháp luật phải có đủ 3 dấu hiệu cơ bản sau đây: Thứ nhất, là hành vi trái pháp luật. - Hành vi trái pháp luật có thể là hành động hoặc không hành động. + Hành vi trái pháp luật có thể là hành động: Cá nhân, tổ chức làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật. + Hành vi trái pháp luật có thể là không hành động: Cá nhân, tổ chức không làm những việc phải làm theo quy định của pháp luật. - Hành vi trái pháp luật đó xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện. - Năng lực trách nhiệm pháp lí của một người phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe - tâm lí. Người có năng lực trách nhiệm pháp lí là phải - Người đã đạt độ tuổi nhất định của pháp luật. Ví dụ: Theo quy định của pháp luật, người đủ từ 16 tuổi trở lên có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí về hành chính và hình sự. - Người có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình, tự quyết định cách xử sự của mình (không bị bệnh về tâm lí làm mất hoặc hạn chế khả năng nhận thức về hành chính về hành vi của mình). Thứ ba, người có hành vi trái pháp luật có lỗi. - Lỗi được hiểu là trạng thái tâm lí phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và đối với hậu quả của hành vi đó. - Lỗi được thể hiện dưới hai hình thức: Lỗi cố ý và lỗi vô ý. *Trách nhiệm pháp lí: - Khái niệm: TNPL là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi VPPL của mình. - TNPL được áp dụng nhằm: + Buộc chủ thể VPPL chấm rứt hành vi trái pháp luật (mục đích trừng phạt) + Giáo dục răn đe người khác để họ tránh hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật. (mục đích giáo dục) B.CÂU HỎI NHẬN BIẾT Câu 1: Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật tức là làm những gì mà pháp luật 5
- A. cho phép làm. B. quy định phải làm. C. quy định cho làm. D. không cho phép làm. Câu 2: Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là A. áp dụng pháp luật B. tuân thủ pháp luật C. sử dụng pháp luật D. thi hành pháp luật Câu 3: Theo quy định của pháp luật, vi phạm hình sự là hành vi A. nguy hiểm cho xã hội. B. ảnh hưởng quy tắc quản lí. C. thay đổi quan hệ công vụ. D. tác động quan hệ nhân thân. Câu 4: Vi phạm dân sự là những hành vi xâm phạm tới các quan hệ A. tài sản và quan hệ gia đình. B. sở hữu và quan hệ gia đình. C. kinh tế và quan hệ tình cảm. D. tài sản và quan hệ nhân thân. Câu 5. Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức là A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 6 . Hình thức thực hiện pháp luật nào quy định cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình, làm những gì pháp luật cho phép làm? A. Thi hành pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 7. Cá tổ chức, cá nhân không làm những việc mà pháp luật cấm là A. áp dụng pháp luật. B. tuân thủ pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. sử dụng pháp luật. Câu 8. Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật A. cho phép làm. B. quy định làm. C. bắt buộc làm. D. khuyến khích làm. Câu 9. Thi hành pháp luật là các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ làm những gì mà pháp luật A. quy định phải làm. B. khuyến khích làm. C. cho phép làm. D. bắt buộc phải làm. Câu 10. Hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở hành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức là A. thực hiện pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 11. Các tổ chức cá nhân thực hiện quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép là A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 12: Mọi hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm được quy định tại Bộ luật hình sự là vi phạm pháp luật nào sau đây? A. Hình sự.B. Hành chính.C. Dân sự. D. Kỷ luật. Câu 13. Hành vi trái pháp luật mang tính có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là A. xâm phạm pháp luật. B. trái pháp luật. C. vi phạm pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 14. Thực hiện pháp luật là hành vi A. trái pháp luật của cá nhân, tổ chức. B. hợp pháp của các cá nhân, tổ chức. C. hợp pháp của cá nhân trong xã hội. D. không hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Câu 15. Cá nhân tổ chức áp dụng pháp luật là các cán bộ công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định làm phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các A. quyền và nghĩa vụ. B. ý thức công dân. C. nghĩa vị công dân. D. trách nhiệm pháp lí. Câu 16. Hành vi xâm phạm các quy tắc kỉ luật lao động trong các cơ quan, trường học, doanh nghiệp là vi phạm A. hành chính. B. hình sự. C. dân sự . D. kỷ luật. 6
- Câu 17. Hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện là vi phạm A. hành chính. B. hình sự. C. dân sự . D. kỷ luật. Câu 18. Hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước là vi phạm A. hành chính. B. hình sự. C. dân sự . D. kỷ luật. Câu 19. Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được quy định tại bộ luật hình sự là vi phạm A. hành chính. B. hình sự. C. dân sự . D. kỷ luật. Câu 20. Vi phạm hành chính là hành vi xâm phạm các A. quy tắc quản lí nhà nước. B. quy tắc kỉ luật lao động. C. quy tắc quản lí xã hội. D. quan hệ tài sản và nhân thân. THÔNG HIỂU Câu 1. Người tham gia giao thông tuân thủ theo luật giao thông đường bộ là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây? A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân hành pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật. Câu 2. Người tham gia giao thông bằng xe gắn máy mà không đội mũ bảo hiểm thì thuộc hình thức vi phạm pháp luật nào dưới đây? A. Kỉ luật. B. Dân sự. C. Hành chính. D. Hình sự. Câu 3. Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết thì vi phạm A. hành chính. B. hình sự. C. dân sự . D. kỷ luật. Câu 4. Khi vi phạm, chủ thể vi phạm sẽ bị khiển trách, cảnh cáo, chuyển công tác khác, cách chức, hạ bậc lương hoặc đuổi việc là vi phạm A. hành chính. B. hình sự. C. dân sự . D. kỷ luật. Câu 5. Trường hợp nào sau đây là vi phạm hình sự? A. Tội giết người, tội cố ý gây thương tích. B. Bên mua không trả tiền đầy đủ cho bên bán. C. Vi phạm nghiêm trọng kỉ luật lao động. D. Bên mua không trả tiền đúng hạn cho bên bán. Câu 6. Trường hợp nào sau đây là vi phạm kỉ luật? A. Công chức đi làm trễ giờ. B. Sản xuất hàng giả. C. Chạy xe vượt đèn đỏ. D. Tội lây HIV cho người khác. Câu 7: Người vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về tài sản của người khác thì phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Trách nhiệm hành chính. B. Trách nhiệm dân sự. C. Trách nhiệm xã hội. D. Trách nhiệm kỉ luật. Câu 8: Người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm hành chính khi tự ý A. lấn chiếm hành lang giao thông. B. tàng trữ trái phép vũ khí. C. tổ chức sản xuất tiền giả. D. thay đổi kết cấu nhà đang thuê. Câu 9. Hành vi nào là vi phạm pháp luật dân sự? A. Tham ô tài sản của Nhà nước. B. Người mua hàng không trả tiền đúng hạn cho người bán. C. Học sinh đi học muộn không có lý do chính đáng. D. Nhân viên công ty thường xuyên đi làm muộn. Câu 10. Trường hợp nào sau đây là vi phạm hình sự? A. Tội giết người, tội cố ý gây thương tích. B. Bên mua không trả tiền đầy đủ cho bên bán. C. Vi phạm kỉ luật lao động. D. Bên mua không trả tiền đúng hạn cho bên bán. VẬN DỤNG Câu 1: Phát hiện một cơ sở kinh doanh cung cấp thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, T đã báo với cơ quan chức năng để kiểm tra và kịp thời ngăn chặn. T đã thực hiện hình thức A. thi hành pháp luật B. tuân thủ pháp luật. C. áp dụng pháp luật. D. sử dụng pháp luật. Câu 2: Anh D là trưởng đoàn thanh tra liên ngành lập biên bản xử phạt và tịch thu toàn bộ số mỹ phẩm giả mà cơ sở T đã sản xuất. Anh D đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Phổ biến pháp luật B. Sử dụng pháp luật 7
- C. Tuân thủ pháp luật D. Áp dụng pháp luật Câu 3: Chủ một cơ sở sản xuất tư nhân là anh A bị tòa án tuyên phạt tù và yêu cầu bồi thường thiệt hại về tội tàng trữ pháo gây cháy nổ làm một người tử vong. Anh A đã phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây? A. Hình sự và kỉ luật. B. Kỉ luật và dân sự. C. Hình sự và dân sự. D. Hành chính và hình sự. Câu 4: Phát hiện khách sạn Z không đảm bảo an toàn cháy nổ, anh T dọa sẽ làm đơn tố cáo. Bực tức, giám đốc cùng nhân viên khách sạn tìm cách khống chế và nhốt anh T trong tầng hầm ba ngày khiến anh bị hoảng loạn tinh thần. Giám đốc khách sạn Z phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Quản thúc. B. Cảnh cáo. C. Dân sự. D. Hình sự. Câu 5: Bố K lái xe con chở cả nhà đi chơi. Bố bảo mẹ K thắt dây an toàn nhưng mẹ K không chịu thắt và cho rằng chỉ những người ngồi ghế đầu và ghế lái mới phải thắt dây an toàn, bà ngồi ghế sau nên không cần thiết. Hành vi của mẹ K đã vi phạm pháp luật nào dưới đây? A. Hình sự. B. Hành chính. C. Kỷ luật. D. Dân sự. Câu 6: Cán bộ huyện Y là chị Q đã nhận 50 triệu đồng và làm giả hồ sơ để giúp ông A được hưởng chế độ trợ cấp đặc biệt. Chị Q đã vi phạm pháp luật nào sau đây? A. Kỉ luật và dân sự. B. Hình sự và dân sự. C. Hình sự và kỉ luật. D. Dân sự và hành chính. Câu 7: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định về việc luân chuyển một số cán bộ từ các sở về tăng cường cho Uỷ ban nhân dân các huyện miền núi. Trong trường hợp này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào? A. Tuân thủ pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 8: Tòa án nhân dân huyện X ra quyết định thuận tình li hôn cho vợ chồng anh N. Tòa án nhân dân huyện X đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Sử dụng pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Phổ biến pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật. Câu 9: Ông M gửi đơn tố cáo công ty V thường xuyên xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường. Ông M đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Thi hành pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 10: Anh M và chị H đến Uỷ ban nhân dân xã đăng kí kết hôn. Trong trường hợp này, anh chị đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Sử dụng pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật. VẬN DỤNG CAO Câu 1: Do không làm chủ tốc độ khi điều khiển xe gắn máy nên anh K đã va chạm vào ông L đang chở cháu bằng xe đạp điện đi ngược đường một chiều khiến hai ông cháu bị ngã. Anh X là người bán vé số gần đấy thấy anh K không xin lỗi ông L mà còn lớn tiếng quát tháo, liền lao vào đánh anh K trọng thương. Hai chị H, P đi qua liền dừng lại để can ngăn hai người nhưng không được nên đã gọi điện cho cảnh sát giao thông đến xử lí. Những ai dưới đây chưa tuân thủ pháp luật? A. Anh K, ông L và anh X B. Anh K và anh X. C. Ông L và anh X. D. Anh X, chị H và chị P. Câu 2: Anh T là giám đốc, cô G là kế toán, chị H là nhân viên cùng công tác tại sở X. Vì cần tiền để đầu tư nhà đất nên anh T cùng cô G lập giấy tờ giả rút số tiền 5 tỉ đồng của cơ quan. Phát hiện hành vi này chị H đã tố cáo lên cơ quan cấp trên. Biết chuyện, anh T đã kí quyết định buộc thôi việc đối với chị H. Bức xúc, chồng chị H là anh U nhân viên tại sở Y đã chặn đường, đánh anh T trọng thương. Những ai sau đây đồng thời phải chịu trách nhiệm hình sự và kỉ luật? A. Anh T và cô G, anh U. B. Anh T và cô G. C. Anh T, chị H, Anh U. D. Anh T, anh U. Câu 3: Đêm khuya, đường vắng anh C và chị D điều khiển xe ô tô phóng nhanh, gây tai nạn làm chị N bị thương nặng rồi lập tức bỏ trốn. Chứng kiến sự việc và biết chị N bị thương nhưng vì đang vội về nhà có việc nên anh S không dừng lại giúp đỡ chị N. Sáng sớm hôm sau, bà K và anh P đi chợ 8
- phát hiện sự việc đã ngay lập tức gọi xe đưa chị N đi cấp cứu nhưng vì vết thương nặng nên chị N không qua khỏi. Những ai dưới đây đã vi phạm pháp luật hình sự? A. Anh C và anh S. B. Anh S, chị D và anh C. C. Anh C và chị D. D. Bà K, anh Cvà chị D. Câu 4: Chị K kinh doanh mỹ phẩm nhưng bán thêm thực phẩm chức năng giả. Để mua chuộc đoàn thanh tra liên ngành, chị K nhờ chị H đưa 30 triệu đồng cho trưởng đoàn thanh tra là ông Q nhưng bị ông Q từ chối và lập biên bản xử phạt chị K. Khi chị K đến nhà chị H để đòi lại tiền thì giữa hai chị đã xảy ra xô xát, con chị H đã gọi điện báo công an phường. Sau khi xác minh, trưởng công an phường là ông T đã lập biên bản xử phạt chị K về hành vi gây rối trật tự công cộng. Những ai sau đây đã áp dụng pháp luật? A. Ông Q và chị K. B. Ông T và ông Q. C. Ông T, ông Q và chị K. D. Ông T, ông Q và chị H. Câu 5: Tại cuộc họp tổ dân phố X, vì bà P tố cáo việc ông S nhập khẩu trái phép tôm càng đỏ nên ông S đã đánh bà P bị ngất xỉu. Thấy vậy, chủ tọa là ông C đã tạm dừng cuộc họp và đề nghị anh B, là y tá đồng thời là người duy nhất có xe ô tô, đưa bà P đi cấp cứu. Nhưng do có mâu thuẫn cá nhân từ trước, anh B đã từ chối đề nghị của ông C, buộc ông phải gọi xe cứu thương đưa bà P đến bệnh viện. Những ai dưới đây chưa tuân thủ pháp luật? A. Bà P và ông C. B. Ông S, ông C và bà P. C. Anh B, bà P và ông C D. Ông S và anh B. Câu 6: Công ty S do ông V làm giám đốc đã gây thất thoát hàng chục tỷ đồng của nhà nước, đồng thời ông V còn chỉ đạo kế toán công ty là chị T tiêu hủy các chứng từ có liên quan. Biết chuyện đó nên anh X là nhân viên công ty đã tố cáo ông V, thấy vậy con ông V là M đã nhờ S, Q và K hành hung anh X, đồng thời đưa ông V trốn đi xa. Còn chị T do được chồng là anh Y vận động đã ra đầu thú và bị xử lí theo pháp luật. Những ai đã thi hành pháp luật? A. Anh X và anh Y. B. Chị T và ông V. C. Anh X và anh M D. Chị T và anh Y. Câu 7: Trong thời gian cách ly y tế, do để quên đồ trong cốp xe nên chị V cùng chồng là anh P xuống tầng hầm của chung cư X để lấy đồ thì được anh H thành viên tổ công tác phòng chống dịch Covid-19 yêu cầu đeo khẩu trang và sát khuẩn tay. Chẳng những không chấp hành mà vợ chồng chị V còn có thái độ chống đối, giật khẩu trang, hành hung anh H nên bị anh K tổ trưởng tổ công tác nhắc nhở và tát vào mặt của anh P. Do có mâu thuẫn với chị V nên anh T là nhân viên bảo vệ đã quay clip ghi lại toàn bộ sự việc và tung lên mạng xã hội. Những ai dưới đây vừa không tuân thủ vừa không thi hành pháp luật? A. Chị V và anh P. B. Chị V, anh P và anh K. C. Anh P, chị V, anh T. D. Anh P, anh H và anh K. Câu 8: Ông P cùng vợ là bà T tự ý lấn chiếm đất thuộc hành lang an toàn lưới điện để xây dựng nhà ở. Cơ quan chức năng đến lập biên bản, yêu cầu dừng xây dựng nhưng ông P không chấp hành. Ông P và bà T vẫn tiếp tục thuê anh N, anh M đến làm mái che sân thượng và anh L thì chở vật liệu cho mình. Do bất cẩn trong khi đang thi công nên anh M bị ngã gãy tay. Anh L chở vật liệu cồng kềnh đã va quệt với người đi đường làm họ bị thương nhẹ. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hành chính vừa phải chịu trách nhiệm dân sự? A. Bà T, anh N và anh M. B. Ông P, anh M và anh N. C. Ông P, anh L và bà T. D. Anh L, anh N và anh M. Câu 9: Ông B là giám đốc, chị S là trưởng phòng tài vụ, anh A là nhân viên cùng công tác tại sở X. Phát hiện ông B cùng chị S vi phạm quy định về kế toán gây thiệt hại của ngân sách nhà nước 5 tỉ đồng, anh A đã làm đơn tố cáo nhưng lại bị lãnh đạo cơ quan chức năng là ông D vô tình làm lộ thông tin khiến ông B biết anh là người tố cáo. Vì vậy, ông B liên tục gây khó khăn cho anh A trong công việc. Bức xúc, anh A đẫ ném chất thải vào nhà riêng của ông B. Những ai sau đây đồng thời phải chịu trách nhiệm hình sự và kỷ luật? A. Ông B, chị S và anh A. B. Ông B và ông D. C. Ông B và chị S. D. Ông B, chị S và ông D. Câu 10: Trên đường đến cơ quan bằng xe ô tô, do sử dụng điện thoại khi đang lái xe nên anh X đã va chạm với xe đạp điện do chị Z là sinh viên điều khiển đi ngược đường một chiều khiến chị Z bị thương nhẹ. Anh X định bỏ đi nhưng anh M là người chứng kiến đã giữ lại, hai bên xảy ra xô xát, 9
- anh M đánh anh X khiến anh bị chấn thương sọ não phải nhập viện khẩn cấp. Những ai dưới đây vi phạm pháp luật hành chính? A. Anh X, chị Z và anh M. B. Anh X và anh M. C. Anh M và chị Z. D. Anh X và chị Z. Chủ đề 3 : CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT. A. KIẾN THỨC CƠ BẢN Công dân bình đẳng trước pháp luật: là mọi công dân nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.(quy định tại điều 16 hiến pháp 2013) 1. Công dân BĐ về quyền và nghĩa vụ - Bình đẳng là việc đối xử bình đẳng về các mặt CT, KT, VH không phân biệt nam nữ - Khái niệm: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Quyền và của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân. - Biểu hiện: + Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mình. + Quyền và nghĩa vụ của công dân không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị XH. =>Trong một điều kiện như nhau, công dân hưởng quyền và có nghĩa vụ như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ đó đến dâu phụ thuộc rất nhiều vào khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người. 2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. Bất kỳ công dân nào( dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì) vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của mình và bị xử lý theo quy định của pháp luật. - Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì từ người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước cho đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau, không bị phân biệt đối xử. 3. Trách nhiệm của NN trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. - Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp và luật. - Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện vật chất và tinh thần cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình. - Nhà nước còn xử lý nghiêm minh những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích của công dân, xã hội. - Nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với từng thời kì nhất định. B. CÂU HỎI TNKQ: 1. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Câu 1: Theo quy định của pháp luật, vi phạm hình sự là hành vi A. nguy hiểm cho xã hội. B. ành hưởng quy tắc quản lí. C. thay đổi quan hệ công vụ. D. tác động quan hệ nhân thân. Câu 2: Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm thấp hơn tội phạm, xâm phạm các A. quy tắc kỉ luật lao động. B. nguyên tắc quản lí hành chính. C. quy tắc quản lí của nhà nước. D. quy tắc quản lí xã hội. Câu 3: Người có năng lực trách nhiệm pháp lí phải chịu trách nhiệm hành chính khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Lấn chiếm hè phố để kinh doanh. B. Từ chối nhận di sản thừa kế. C. Tranh chấp quyền lợi khi li hôn. D. Tổ chức mua bán nội tạng người. Câu 4: Công chức, viên chức nhà nước vi phạm pháp luật kỉ luật khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Tìm hiểu quy trình tuyển dụng nhân sự. B. Đề xuất người giám hộ bị can. C. Công khai danh tính người tố cáo. D. Theo dõi việc khôi phục hiện trường. 10
- Câu 5: Người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hình sự? A. Khai thác tài nguyên trái phép B. Tranh chấp quyền lợi khi li hôn. C. Sản xuất pháo nổ trái phép. D. Hủy bỏ giao dịch dân sự. Câu 6: Trách nhiệm pháp lí được áp dụng không nhằm mục đích nào dưới đây? A. Tuyên truyền cho công dân ý thức tôn trọng pháp luật. B. Tạo nguồn thu cho ngân sách. C. Buộc người vi phạm chấm dứt hành vi trái pháp luật. D. Răn đe những người khác. Câu 7: Người vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về tài sản của người khác thì phải chịu trách nhiệm pháp luật nào dưới đây? A. Hành chính. B. Kỉ luật. C. Dân sự. D. Hình sự. Câu 8: Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm hành chính? A. Nuôi gia súc gây mất vệ sinh chung. B. Tự ý thay đổi kết cấu nhà đang thuê. C. Xóa bỏ dấu vết hiện trường gây án. D. Tự ý nghỉ việc. Câu 9: Nhà máy A không xây dựng hệ thống xử lí chất thải khiến môi trường bị ô nhiễm nên bà con quanh vùng đã làm đơn phản ánh. Nhà máy A phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Hòa giải. B. Hành chính. C. Hình sự. D. Đối chất. Câu 10: Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng của một người đã đạt tới một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể A. có kiến thức về lĩnh vực mình làm. B. hiểu được hành vi của mình. C. nhận thức và đồng ý với hành vi của mình D. nhận thức và điều khiển hành vi. 2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí Câu 1: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội? A. Hỗ trợ người già neo đơn B. Lựa chọn loại hình bảo hiểm C. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản D. Tham gia bảo về Tổ quốc Câu 2: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội? A. Đăng ký tư vấn nghề nghiệp. B. Từ chối di sản thừa kế. C. Tham gia bảo vệ Tổ quốc. D. Bảo trợ người vô gia cư. Câu 3: Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là A. thoả mãn tất cả nhu cầu. B. ngang bằng về lợi nhuận. C. đáp ứng mọi sở thích. D. bình đẳng trước pháp luật. Câu 4: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật? A. Tự chuyển quyền nhân thân. B. Công khai gia phả dòng họ. C. Nộp thuế theo luật định. D. Chia sẻ bí quyết gia truyền. Câu 5: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội? A. Bí mật xác lập di chúc thừa kế. B. Tìm hiểu loại hình dịch vụ. C. Lựa chọn giao dịch dân sự. D. Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia. Câu 6: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội? A. Tham gia bảo vệ Tổ quốc B. Lựa chọn loại hình bảo hiểm C. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản D. Hỗ trợ người già neo đơn Câu 7: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội? A. Bí mật xác lập di chúc thừa kế. B. Lựa chọn giao dịch dân sự. C. Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia. D. Tìm hiểu loại hình dịch vụ. 11
- Câu 8: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ Nhà nước và xã hội ? A. Hỗ trợ người già neo đơn B. Tham gia bảo vệ Tổ quốc C. Lựa chọn loại hình bảo hiểm D. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản Câu 9: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội? A. Từ chối di sản thừa kế. B. Tham gia bảo vệ Tổ quốc. C. Bảo trợ người vô gia cư. D. Đăng kí tư vấn nghề nghiệp. Câu 10: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội? A. Công khai gia phả dòng họ. B. Thống nhất địa điểm cư trú. C. Tôn trọng nhân phẩm của nhau. D. Tự chuyển quyền nhân thân. CHỦ ĐỀ 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI A. KIẾN THỨC CƠ BẢN: 1. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình Thế nào là bình đẳng trong HN và GĐ. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ và chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội Nội dung bình đẳng trong HN và GĐ. * Bình đẳng giữa vợ và chồng: Được thể hiện trong quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản. - Trong quan hệ nhân thân:: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú; tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau; giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt. V – Ch bình đẳng trong việc lựa chọn và sử dụng biện pháp KHHGĐ. Bình đẳng trong sử dụng thời gian nghỉ để chăm sóc con ốm theo quy định của PL. -Trong quan hệ tài sản. + Vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung: Thể hiện ở các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Tài sản chung: được tạo ra trong thời kì HN, được thừa kế, tặng chung. Đăng ký quyền sở hữu phải ghi tên cả vợ và chồng. Việc mua, bán, cho vay, mượn,....việc dùng tài sản chung V – Ch phải được bàn bạc, thỏa thuận. + Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng và có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình (Đó là tài sản mà mỗi bên có trước khi kết hôn hoặc được thừa kế, được tặng, cho riêng trong thời kì hôn nhân.) * Bình đẳng giữa cha, mẹ và con. + Cha mẹ phải thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và phát triển lành mạnh của con cả về thể chất lẫn tinh thần, trí tuệ và đạo đức + Cha mẹ không được phân biệt đối sử giữa các con, ngược đãi , hành hạ, xúc phạm con; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên; không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật , trái đạo đức xã hội. + con có bổn phận yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ. Con không được có những hành vi ngược đãi, hành hạ , xúc phạm cha mẹ. * Bình đẳng giữa ông bà và và cháu: Thể hiện qua nghĩa vụ và quyền giữa ông bà nội, ông bà ngoại và các cháu. + Ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ và quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực, nêu gương tốt cho các cháu. + Cháu có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại. * Bình đẳng giữa anh, chị em + Anh, chị, em có bổn phận yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ nhau. + Có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp cha mẹ không còn hoặc không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. 12
- 2.Bình đẳng trong lao động a. Thế nào là bình đẳng trong lao động -Bình đẳng trong lao động là: +Bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm. +Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động +Bình đẳng giữ lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước. b.Nội dung quyền bình đẳng trong lao động(SGK-36) -Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động -Bình đẳng trong giao kết hợp đồng -Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. a. Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của pháp luật. b,Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh * Bình đẳng về quyền: - Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh. - Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong nghề mà pháp luật không cấm. - Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều được bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. - Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền chủ động mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh; chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng; tự do liên doanh với các cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngồi nước theo quy định của pháp luật; tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. * Bình đẳng về nghĩa vụ: - Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước - Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động trong doanh nghiệp - Tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường, cảnh quan, di tích lịch sử. B. CÂU HỎI TNKQ: 1.Bình đẳng trong HNGĐ NHẬN BIẾT Câu 1: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thể hiện ở việc vợ chồng cùng A. Thương yêu con ruột hơn con nuôi. B. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng C. Tôn trọng quyền tự do tôn giáo D. thực hiện quyền lao động. Câu 2: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thể hiện ở việc vợ chồng cùng A. Chăm sóc con cái B. cùng sử dụng bạo lực. C. chủ động tìm kiếm thị trường. D. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Câu 3: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thể hiện ở việc vợ chồng cùng A. bài trừ quyền tự do tính ngưỡng. B. mở rộng quy mô sản xuất. C. Nộp thuế đúng thời hạn D. Chấm dứt tình trạng thất nghiệp. Câu 4: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc A. thống nhất địa điểm cư trú. B. việc chia đều của cải xã hội. C. việc san bằng thu nhập cá nhân.D. thay đổi loại hình doanh nghiệp Câu 5: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc nào sau đây? A. Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử. B. Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử. C. Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử. D. Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử. 13
- Câu 6: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc A. áp đặt mọi quan điểm riêng.B. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng. C. sở hữu tài sản chung.D. lựa chọn hành vi bạo lực. Câu 7: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc A. định đoạt tài sản công cộng.B. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng C. cùng nhau sử dụng bạo lực.D. cùng nhau lựa chọn nơi cư trú. Câu 8: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thể hiện ở việc vợ chồng cùng A. Che giấu hành vi bạo lựcB. định đoạt khối tài sản chung. C. Giúp đỡ nhau cùng phát triểnD. lựa chọn nơi cư trú. Câu 9: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thể hiện ở việc vợ chồng cùng A. Tôn trọng và giữ gìn uy tín của nhau B. Quyết định biện pháp kế hoạch hóa gia đình C. sở hữu tài sản chung. D. Công khai danh tính người mắc bệnh. Câu 10: Người vợ làm ra nhiều tiền hơn chồng, nhưng mọi công việc trong gia đình đều có sự thống nhất của cả vợ và chồng, điều này thể hiện bình đẳng trong mối quan hệ nào? A. Quan hệ tài sản B. Quan hệ vợ chồng. C. Quan hệ gia đình. D. Quan hệ nhân thân. Câu 11: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc A. tôn trọng danh dự của nhau. B. áp đặt quan điểm cá nhân. C. che giấu hành vi bạo lực. D. chiếm hữu tài sản công cộng. Câu 12: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc A. áp đặt mọi quan điểm riêng. B. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng. C. sở hữu tài sản chung. D. lựa chọn hành vi bạo lực. Câu 13. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là bình đẳng trong quan hệ A. nhân thân.B. tài sản.C. việc làm.D. nhà ở. Câu 14. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc tôn trọng danh dự, uy tín của nhau là bình đẳng trong quan hệ A. việc làm.B tài sản.C. nhân thân.D. nhà ở. Câu 15. Vợ chồng có quyền tự do lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo là bình đẳng trong quan hệ A. nhân thân.B. tài sản.C. việc làm.D. nhà ở. Câu 16. Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào sau đây? A. Tài sản và sở hữu.B. Nhân thân và tài sản. C. Dân sự và xã hội.D. Nhân thân và lao động. Câu 17. Bình đẳng trong hôn nhân được hiểu là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ A. như nhau.B. giống nhau. C. bằng nhau. D. ngang nhau. Câu 18. Theo quy định của pháp luật, tài sản chung của vợ, chồng là những tài sản mà hai vợ chồng có được A. sau khi kết hôn. B. trong gia đình. C. trước khi kết hôn. D. do thừa kế riêng. Câu 19. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa A. vợ và chồng, ông bà và các cháu.B. vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình. C. cha mẹ và các con.D. vợ và chồng, anh, chị, em trong gia đình với nhau. Câu 20. Bình đẳng giữa cha mẹ và con có nghĩa là A. cha mẹ khôn phân biệt đối xử giữa các con. B. cha mẹ có quyền yêu thương con gái hơn con trai. C. cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai. D. cha mẹ yêu thương, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi. 14
- Câu 21: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc A. áp đặt mọi quan điểm riêng B. bảo vệ quyền lợi lao động C. định đoạt khối tài sản chung. D. sử dụng nguyên liệu hữu cơ. Câu 22: Việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh khi có sự bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ A. nhân thân. B. tài sản. C. giao dịch. D. giám hộ. Câu 23: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi A. cơ quan và trường học. B. gia đình và xã hội. C. dòng họ và địa phương. D. đồng nghiệp và hàng xóm. THÔNG HIỂU Câu 1: Anh D không cho vợ đi học cao học, vậy anh D đã vi phạm đến quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ A. nhân thân. B. sở hữu tài sản riêng. C. sở hữu tài sản chung. D. tình cảm. Câu 2: Anh H tự quyết định việc lựa chọn nơi cư trú mà không bàn bạc với vợ, anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ A. tài sản và sở hữu. B. tài sản chung. C. sở hữu. D. nhân thân. Câu 3: Trong thời kì hôn nhân, ông A và bà B có mua một căn nhà. Khi li hôn, ông A tự ý bán căn nhà đó mà không hỏi ý kiến vợ. Việc làm đó của ông B đã vi phạm quan hệ A. sở hữu. B. nhân thân. C. tài sản. D. hôn nhân. Câu 4 : Anh H ép buộc vợ mình phải nghỉ việc cơ quan để chăm sóc gia đình là vi phạm nội dung quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây? A. Huyết thống. B. Nhân thân. C. Một chiều. D. Đơn phương. Câu 5: Theo quy định của pháp luật, việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh khi có sự bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ A. nhân thân. B. tài sản. C. giao dịch. D. giám hộ Câu 6: Nội dung nào dưới đây không phải là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? A. Bình đẳng giữa cha mẹ và con. B. Bình đẳng giữa người trong dòng tộc. C. Bình đẳng giữa vợ và chồng. D. Bình đẳng giữa anh, chị, em. Câu 7: Theo quy định của pháp luật, những tài sản của vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kì hôn nhân thì vợ hoặc chồng có quyền sở A. chung. B. riêng. C. tập thể. D. gia đình. Câu 8: Khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng kí kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân là thời kì gì ? A. Hôn nhân B. Hoà giải C. Li hôn D. Li thân Câu 9: Do phải chuyển công tác nên anh H đã bắt vợ mình phải chuyển gia đình đến ở gần nơi công tác mới của mình. Anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về A. tôn trọng, giữ gìn danh dự của nhau. B. lựa chọn nơi cư trú. C. tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt. D. sở hữu tài sản chung. Câu 10: Biểu hiện nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con? A. Chăm lo giáo dục và tạo điều kiện cho con phát triển. B. Nuôi dưỡng, bảo vệ quyền của các con. C. Thương yêu con ruột hơn con nuôi. D. Tôn trọng ý kiến của con VẬN DỤNG Câu 1: Sau khi sinh con được ba tháng, chị K phát hiện chồng mình là anh B đã tự ý rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để kinh doanh và bị thua lỗ. Để có tiền trả nợ, chị K nhờ mẹ chồng là bà H trông con để chị đi làm thêm dù anh B không đồng ý. Vốn coi thường con dâu từ trước và luôn coi trọng ý kiến của con trai nên khi bị anh B gây sức ép, bà H đến công ty nơi chị K làm việc bịa đặt 15
- thông tin và đề nghị Giám đốc công ty đuổi việc chị. Bà H và anh B đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây? A. Hôn nhân và gia đình. B. Sở hữu tài sản. C. Tài sản doanh nghiệp. D. Kỉ luật và công vụ. Câu 2. Anh S tự ý cho chị K sử dụng ngôi nhà mà hai vợ chồng anh được thừa kế để chị K làm văn phòng đại diện. Bức xúc, vợ anh S là chị M giấu chồng rút toàn bộ tiền tiết kiệm của gia đình để mở cửa hàng kinh doanh. Anh S và chị M cùng vi phạm quyền bình đẳng trong quan hệ nào sau đây? A. Tài sản riêng B. Tài sản chung C. Tài sản và nhân thân D. Lao động và kinh doanh Câu 3: Anh H cấm đoán vợ không được đi lễ chùa vào dịp đầu năm mới. Trong trường hợp này H vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ, chồng trong quan hệ nào dưới đây? A. Quan hệ tài sản. B. Quan hệ nhân thân. C. Quan hệ việc làm. D. Quan hệ xã hội. Câu 4:Trong gia đình anh H, hằng ngày cứ đi làm về là anh H lại ngồi xem ti-vi trong lúc chị M vừa trông con vừa phải lau dọn nhà cửa. Anh H còn mua chiếc xe máy trị giá hơn 30 triệu đồng từ tiền chung của hai vợ chồng mà không bàn bạc với chị M. Hành vi của anh H là không thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây? A. Quan hệ tài sản và chi tiêu trong gia đình. B. Quan hệ nhân thân và chi tiêu trong gia đình. C. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản. D. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài chính. Câu 5: Anh T và chị B kết hôn với nhau đã 6 năm. Cuộc sống anh chị đang rất hạnh phúc nhưng khi chị B nói chuyện với anh T rằng chị muốn đi học nâng cao trình độ thì anh T phản đối quyết liệt. Trong trường hợp này anh T đã vi phạm quan hệ nào giữa vợ và chồng? A. Nhân thân. B. Tài sản. C. Hôn nhân. D. Gia đình. Câu 6: Ông Q có người con trai vừa tốt nghiệp đại học và xin được việc làm tốt, ông đã dùng tiền của gia đình mua xe ô tô cho con trai nhưng không trao đổi với vợ. Trường hợp này, việc làm của ông Q đã không tôn trọng quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về A. quan hệ tình cảm. B. nghĩa vụ với con. C. quan hệ tài sản. D. quan hệ nhân thân. VẬN DỤNG CAO Câu 1: Bức xúc về việc anh H tự ý rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng đi cá độ bóng đá, chị M bỏ nhà đi để lại đứa con mới 2 tuổi một mình. Nghe thấy cháu khóc, bà S mẹ anh H, đã sang đưa cháu về nhà. Sau đó, bà gọi điện cho bà G, mẹ chị M, chửi bới, xúc phạm, đồng thời ép con trai bỏ vợ. Khi chị M nhận giấy mời của tòa án lên giải quyết li hôn, ông K, bố chị M đến nhà bà S gây rối nên bị chị Y con gái bà S đuổi về. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? A. Chị H, ông K, bà S, bà G. B. Chị Y, chị M, anh H, bà M và bà S. C. Anh H, chị M và bà S. D. Anh H, chị M, bà G và ông K Câu 2: Anh X là con cả trong gia đình, sau khi cha mẹ qua đời, anh X và vợ đã gọi em gái là K đến bàn bạc về việc phân chia tài sản. Vì là con cả nên anh X nhận ngôi nhà của cha mẹ để lại còn em gái K được một khoản tiền 100 triệu đồng cùng với trách nhiệm phải tổ chức các đợt cúng giỗ cho cha mẹ. Bất bình vì điều đó chị K đã kể với chồng là H và anh H đã thuê người đến để đánh anh X về việc phân chia tài sản hậu quả là anh X bị gãy tay. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? A. Anh X và chị K. B. Anh X, chị K và anh H. C. Anh X và vợ. D. Anh H và anh X. Câu 3: Thấy con gái mình là chị M bị chồng là anh A đe dọa giết phải bỏ nhà đi biệt tích nên ông B đã kể chuyện này với anh D con rể mình. Bức xúc, anh D đã nhờ bạn mình là anh T chặn đường đánh anh A và nhờ chị Q bắt cóc con của anh A để trả thù. Phát hiện con mình bị bỏ đói nhiều ngày tại nhà chị Q, anh A đã giải cứu và đưa con vào viện điều trị. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình? A. Anh A và anh D. B. Ông B và anh A. C. Anh A, ông B và anh D. D. Anh A, anh D, ông B và chị Q. Câu 4: Anh C kết hôn đã nhiều năm mà chưa có con nên bà G mẹ anh đã thuyết phục con mình bí mật nhờ chị D vừa li hôn mang thai hộ. Phát hiện việc anh C sống chung như vợ chồng với chị D là do bà G sắp đặt, chị H vợ anh đã làm đơn tố cáo với cơ quan nơi chị D làm việc, còn bà T mẹ chị H 16
- đã cùng anh A chồng cũ chị D sang nhà bà G mắng chửi hai mẹ còn bà thậm tệ. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? A. Bà G, anh A và bà T. B. Bà G, anh C và bà T. C. Bà G, anh C, anh A và chị H. D. Bà G, anh C, bà T và chị H. Câu 5: Sau thời gian đi cách ly y tế trở về nhà, chị K phát hiện chồng mình là anh B đã tự ý rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để cho vay nặng lãi và bị lừa mất hết. Để có tiền trả nợ, chị K nhờ mẹ chồng là bà H trông con để chị đi làm thêm dù anh B không đồng ý. Vốn coi thường con dâu từ trước và luôn coi trọng ý kiến của con trai nên khi bị anh B gây sức ép, bà H đến công ty nơi chị K làm việc bịa đặt thông tin và đề nghị Giám đốc công ty là ông T đuổi việc chị. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?. A. Chị K và anh B. B. Chị K và bà H. C. Anh B và bà H. D. Bà H và ông T. Câu 6: Anh T và chị H là vợ chồng và có hai người con là Q và M, trong đó M là con nuôi. Mặc dù biết chị H thường xuyên hành hạ và bắt M phải làm nhiều công việc trong nhà nhưng anh T đều im lặng. Trong một lần dọn dẹp, M đã vô tình làm vỡ bình hoa mà chị H rất yêu quý nên bị chị H nhốt vào nhà kho và bỏ đói. Đợi trời tối Q đã lén đem thức ăn cho M thì bị anh T bắt gặp và la mắng vì tội làm trái ý của mẹ. Vì vậy, Q rủ M bỏ nhà đi mấy hôm nhưng M không đồng ý nên Q đã sắp xếp đồ đạc bỏ đi một mình. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? A. Anh H và chị T. B. Anh T, chị H và Q. C. Anh T, chị H và M. D. Anh T, Q và M. Câu 7: Phản ứng về việc anh P tự ý bán xe máy của hai vợ chồng để đánh bạc qua mạng, vợ anh là chị T đã bỏ về nhà mẹ đẻ. Mặc dù chưa hiểu đầu đuôi câu chuyện nhưng bà M là mẹ anh P đã sang tận nhà bố mẹ đẻ chị T xúc phạm thông gia đồng thời ép anh P bỏ vợ. Khi biết chị T đồng ý ly hôn sau những chuyện như vậy, anh trai chị T là S đã đến nhà bà M gây rối nên bị chị Q con gái bà M đuổi về. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? A. Chỉ mình anh P. B. Vợ chồng anh P và bà M. C. Chỉ mình bà M. D. Anh S, T và chị Q. Câu 8: Anh X bực tức vì vợ anh, chị H, muốn đi học Cao học trong khi anh chỉ có bằng Cao đẳng. Anh đã bán mảnh đất mang tên hai vợ chồng để mua nhà riêng đứng tên anh. Bố mẹ anh X là ông bà Z, M cho rằng phụ nữ lấy chồng rồi phải an phận nên khuyên anh li hôn vì vợ không nghe lời, đòi học cao hơn chồng. Biết chuyện, K là anh trai của H đã thuê S đánh anh X để bênh vực em gái mình. Những ai sau đây đã vi phạm bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? A. Anh X, S và ông bà Z, M. B. Anh X, ông bà Z, M và anh K. C. Ông bà Z, M và chị H. D. Anh S, K và chị H. Câu 9: Chị G bị chồng là anh D bắt theo tôn giáo của gia đình nhưng G không chấp thuận. Bố mẹ D là ông bà S ép G phải bỏ việc để ở nhà chãm lo gia đình. Mặt khác D còn tự ý bán xe máy riêng của G vốn đã có từ trước khi hai người kết hôn khiến G càng bế tắc. Thấy con gái mình bị nhà chồng đối xử không tốt nên bà H ðã chửi bới bố mẹ D đồng thời nhờ Y đăng bài nói xấu, bịa đặt để hạ uy tín của ông bà S trên mạng. Ai dưới đây đã vi phạm nội dung bình đẳng trong quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng? A. Chỉ có anh D. B. Bà H, anh D và Y C. Anh D, chị G . D. Ông bà S và bà H. Câu 10: Biết chuyện chồng mình là anh P có quan hệ tình cảm bất chính với đồng nghiệp là chị K, chị V đã kể lại sự việc với mẹ đẻ là bà N. Tức giận, bà N đã thuê anh G đến đánh chị K trọng thương còn chị V rút toàn bộ số tiền hai vợ chồng tiết kiệm để cất giữ. Sự việc bị phát hiện nên chồng chị K là anh U đang xuất khẩu lao động ở nước ngoài đã gửi đơn li hôn ra tòa. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân gia đình? A. Anh P, chị K và chị V. B. Anh P, bà N và anh G. C. Anh G, bà N và chị V. D. Anh G, chị K và anh U. 2. Bình đẳng trong LĐ Câu 1: Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi công dân đều được tự do A. vị trí làm việc. B. tìm việc làm. C. thời gian làm việc. D. mức lương. 17
- Câu 2. Việc giao kết hợp đồng lao động được tuân theo nguyên tắc nào sau đây? A. Tự do, dân chủ, bình đẳng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể. B. Tự do, tự nguyện, công bằng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể. C. Tự do, chủ động, bình đẳng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể. D. Tự do, tự nguyện, bình đẳng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể. Câu 3. Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ mỗi bên là hợp đồng A. hôn nhân.B. kinh tế.C. lao động.D. vận chuyển. Câu 4: Công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được tự do tìm kiếm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thực hiện quyền A. đầu tư. B. quản lí. C. lao động. D. phân phối. Câu 5: Theo quy định của pháp luật, để tìm việc làm phù hợp cho mình, công dân cần dựa vào nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động? A. Lao động nam và nữ. B. Hợp đồng lao động. C. Tuyển dụng lao động. D. Quyền lao động. Câu 6: Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua A. tìm kiếm, lựa chọn việc làm. B. sử dụng lao động. C. thực hiện nghĩa vụ lao động. D. kí hợp đồng lao động. Câu 7: Theo quy định của pháp luật, khi muốn đề nghị sửa đổi nội dung trong hợp đồng lao động, công dân cần căn cứ vào nguyên tắc nào duới đây trong hợp đồng lao động ? A. Tự do thực hiện hợp đồng. B. Tự do ngôn luận. C. Tự do, tự nguyện, bình đẳng. D. Tự do, công bằng, dân chủ. Câu 8: Bất kỳ người nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong A. việc chia đều của cải xã hội. B. thực hiện quan hệ giao tiếp. C. việc san bằng thu nhập cá nhân. D. thực hiện quyền lao động. Câu 9: Công dân tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm là thể hiện nội dung bình đẳng về A. quyền tự do lao động.B. công bằng trong lao động. C. hợp đồng lao động.D. thực hiện quyền lao động. Câu 10: Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động là đề cập đến nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Hợp đồng kinh doanh.B. Hợp đồng lao động. C. Hợp đồng kinh tế.D. Hợp đồng làm việc. Câu 11: Bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm; tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các điều kiện lao động khác là nói về bình đẳng A. trong giao kết hợp đồng lao động.B. trong thực hiện quyền lao động. C. giữa lao động nam và lao động nữ.D. trong tự do lựa chọn việc làm. Câu 12: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ? A. Phải đủ độ tuổi tuyển dụng.B. Tham gia bảo hiểm xã hội. C. Cơ hội tìm kiếm và tiếp cận việc làm.D. Ủy quyền giao kết hợp đồng lao động. Câu 13: Theo quy định của pháp luật, nguyên tắc nào dưới đây không áp dụng khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động? A. Bình đẳng. B. Trực tiếp. C. Tự nguyện. D. Ủy quyền. 3. Bình đẳng trong kinh doanh Nhận biết Câu 1. Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh tùy theo A. sở thích và khả năng. B. nhu cầu thị trường. C. mục đích bản thân. D. khả năng và nhu cầu. Câu 2. Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền A. tự chủ đăng kí kinh doanh. B. kinh doanh không cần đăng kí. 18
- C. miễn giảm thuế. D. tăng thu nhập. Câu 3. Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật là nội dung thuộc quyền nào sau đây? A. Quyền bình đẳng trong kinh doanh. B. Quyền bình đẳng trong lao động. C. Quyền bình đẳng trong sản xuất. D. Quyền bình đẳng trong mua bán. Câu 4. Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều được bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnhlà nội dung thuộc quyền nào sau đây? A. Quyền bình đẳng trong kinh doanh. B. Quyền bình đẳng trong lao động. C. Quyền bình đẳng trong sản xuất. D. Quyền bình đẳng trong mua bán. Câu 5. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung thuộc quyền nào sau đây? A. Quyền bình đẳng trong kinh doanh. B. Quyền bình đẳng trong lao động. C. Quyền bình đẳng trong sản xuất. D. Quyền bình đẳng trong mua bán. Câu 6. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng trong việc tìm kiếm thị trường, khách hàng là nội dung thuộc quyền nào sau đây? A. Quyền bình đẳng trong kinh doanh. B. Quyền bình đẳng trong lao động. C. Quyền bình đẳng trong sản xuất. D. Quyền bình đẳng trong mua bán. Câu 7. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng trong việc tự doliên doanh với các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước là nội dung thuộc quyền nào sau đây? A. Quyền bình đẳng trong kinh doanh. B. Quyền bình đẳng trong lao động. C. Quyền bình đẳng trong sản xuất. D. Quyền bình đẳng trong mua bán. Câu 8. Bình đẳng trong kinh doanh nghĩa là bình đẳng trong A. lựa chọn, ngành nghề. B. tìm kiếm việc làm. C. quyền làm việc. D. lựa chọn việc làm. Câu 9. Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư là A. kinh doanh. B. lao động. C. sản xuất. D. buôn bán. Câu 10. Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, tức là lựa chọn loại hình doanh nghiệp tùy theo A. sở thích và khả năng. B. nhu cầu thị trường. C. mục đích bản thân. D. khả năng và trình độ. Câu 11. Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là A. bất cứ ai cũng có thể tham gia vào quá trình kinh doanh nếu muốn. B. bất cứ ai cũng có quyền mua – bán hàng hóa mà không cần xin phép. C. cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật. D. mọi hoạt động kinh doanh đều phải xin giấy phép. Thông hiểu Câu 12. Bình đẳng trong kinh doanh không được thể hiện ở nội dung nào sau đây? A. Lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh. B. Lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh. C. Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh. D. Tìm mọi cách để thu lợi trong kinh doanh. Câu 13. Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế? A. Được khuyến khích, phát triển lâu dài. B. Là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế. C. Doanh nghiệp nhà nước luôn được ưu tiên phát triển. D. Được hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. Câu 14. Mục đích quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh là A. Tiêu thụ sản phẩm. B. Tạo ra lợi nhuận. C. Nâng cao chất lượng sản phẩm. D. Giảm giá thành sản phẩm. Câu 15. Nội dung nào sau đây không phải là quyền bình đẳng trong kinh doanh? A. Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh. B. Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh theo quy định pháp luật. C. Quyền chủ động mở rộng quy mô và ngành nghề. D. Quyền tự do lựa chọn, tìm kiếm việc làm. 19
- Câu 16. Pháp luật không cấm kinh doanh ngành, nghề nào sau đây? A. Kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện, truyền thông. B. Kinh doanh các chất ma túy. C. Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật. D. Kinh doanh các loại động vật quý hiếm. Câu 17. Khẳng định nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh? A. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên miễn giảm thuế. B. Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật. C. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được quyền vay vốn của Nhà nước. D. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi kinh doanh. Câu 18. Chính sách quan trọng nhất của Nhà nước góp phần thúc đẩy việc kinh doanh phát triển là A. hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp. B. khuyến khích người dân tiêu dùng. C. tạo ra môi trường kinh doanh tự do, bình đẳng. D. xúc tiến các hoạt động thương mại. Câu 19. Nội dung nào sau đây không phản ánh sự bình đẳng trong kinh doanh ? A. Tự do lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh.B. Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong sản xuất. C. Chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh. D. Xúc tiến các hoạt động thương mại. Câu 20. Việc đưa ra những quy định riêng thể hiện sự quan tâm đối với lao động nữ góp phần thực hiện tốt chính sách gì của Đảng ta ? A. Đại đoàn kết dân tộc. B. Bình đẳng giới. C. Tiền lương. D. An sinh xã hội. Vận dụng Câu 21. Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân X đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất. Doanh nghiệp X đã thực hiện quyền nào của mình dưới đây? A. Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh. B. Quyền chủ động mở rộng quy mô kinh doanh. C. Quyền định đoạt tài sản. D. Quyền kinh doanh đúng ngành nghề. Câu 22. Công ty Q kinh doanh thêm cả bánh kẹo, trong khi giấy phép kinh doanh là quần áo trẻ em. Công ty Q đã vi phạm nội dung nào dưới đây theo quy định của pháp luật? A. Tự chủ kinh doanh. B. Chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh. C. Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng kí.D. Mở rộng thị trường, quy mô kinh doanh. Câu 23. Ông K bán rau tại chợ, hằng tháng ông A đều nộp thuế theo quy định. Việc làm của ông A thuộc nội dung nào của quyền bình đẳng trong kinh doanh A. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh. B. Bình đẳng về quyền lựa chọn hình thức kinh doanh. C. Bình đẳng về quyền tự chủ đăng kí kinh doanh. D. Bình đẳng về quyền chủ động mở rộng quy mô. Câu 24. Công ty X ở Bình Phước và công ty N ở Bình Dương cùng sản xuất ván ép. Công ty X phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp cá nhân thấp hơn công ty N. Căn cứ yếu tố nào dưới đây hai công ty có mức thuế khác nhau? A. Lợi nhuận thu được. B. Quan hệ quen biết. C. Địa bàn kinh doanh. D. Khả năng kinh doanh. Câu 25. Ông G đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ ăn uống nhưng thấy mặt bằng rộng nên ông G làm hồ sơ xin đăng ký kinh doanh thêm dịch vụ vui chơi giải trí. Ông A đã sử dụng quyền nào sau đây? A. Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh. B. Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh. C. Quyền chủ động mở rộng quy mô. D. Quyền được khuyến khích phát triển trong kinh doanh. Vận dụng cao Câu 26. Chất thải của công ty X đã gây ô nhiễm môi trường và làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân ở gần đó. Nếu là người dân sinh sống trong khu vực bị ảnh hưởng, em sẽ lựa chọn cách xử sự nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật ? A. Không quan tâm đến vấn đề này vì chịu khó một chút cũng được. B. Đề nghị công ty X chuyển cơ sở sản xuất đến nơi khác xa khu dân cư. C. Tố cáo hành vi không thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường của công ty X. D. Tố cáo hành vi đó và yêu cầu công ty X khắc phục ô nhiễm và đền bù thiệt hại cho người dân. Chủ đề 5 : QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO A. NỘI DUNG KIẾN THỨC 1. Bình đẳng giữa các dân tộc. 20

