Bài tập ôn tập Hóa học 12 - Bài: Este
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Hóa học 12 - Bài: Este", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_hoa_hoc_12_bai_este.pdf
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Hóa học 12 - Bài: Este
- BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM: ESTE A. Lí thuyết cần nhớ I. Khái niệm – Phân loại: 1. Khái niệm: - Este là sản phẩm được tạo thành khi thay nhóm –OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm – OR’ của ancol. - Công thức chung của một số este: + Este tạo bởi axit đơn chức và rượu đơn chức RCOOH và R’OH: RCOOR’ Nếu R và R’ là gốc no thì este là CnH2nO2 (n 2) + Este tạo bởi axit đơn chức RCOOH và ancol đa chức R’(OH)n : (RCOO)nR’ + Este tạo bởi axit đa chức R(COOH)m và ancol đơn chức: R(COOR’)m + Este tạo bởi axit đa chức R(COOH)m và ancol đa chức R’(OH)n: (ít gặp) Rn(COOR’)n.mR’m 2. Phân loại: - Tùy theo đặc điểm của gốc hidrocacbon và số nhóm cacboxyl, este được chia thành nhiều loại khác nhau như: este no, este không no, este đơn chức, đa chức 3. Đồng phân: - Ứng với công thức CnH2nO2 có thể có các loại đồng phân mạch hở sau: + Axit no, đơn chức + Este no, đơn chức + Andehit – ancol + Xeton – ancol + Andehit – ete + Xeton – ete - Các đồng phân este đơn chức gồm có đồng phân mạch cacbon của gốc ancol và đồng phân mạch cacbon của gốc axit tạo thành este. II. Danh pháp: Este đơn chức RCOOR’ (Với ancol đơn chức R’OH) Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit (đổi đuôi ic → at ) III. Tính chất vật lí: 1. Trạng thái: Đa số ở trạng thái lỏng. Những este có KLPT rất lớn có thể ở trạng thái rắn (như mỡ động vật, sáp ong ) 2. Nhiệt độ sôi: Thấp, dễ bay hơi do không tạo liên kết hiđro giữa các phân tử. 3. Tính tan: Ít tan hoặc không tan trong nước do không tạo liên kết hiđro giữa các phân tử với nước. 4. Đa số các este có mùi thơm đặc trưng: - Isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2(CH3)2: mùi chuối chín - Etyl butirat: CH3CH2CH2COOC4H9: mùi dứa - Geranyl axetat: CH3COOC10H17: mùi hoa hồng IV. Tính chất hóa học 1. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit H+o , t + Este tạo bởi axit và ancol: RCOOR' + H2O RCOOH + R'OH 2. Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm: o + Este tạo bởi axit và ancol: RCOOR' + NaOH t RCOONa + R'OH
- IV. Điều chế este và ứng dụng của este 1. Điều chế este: a. Este của ancol: - Phương pháp thường dùng để điều chế este của ancol là tiến hành phản ứng este hóa, đun hồi lưu ancol và axit hữu cơ, có H2SO4 đặc làm xúc tác. RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O - Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch. Để tăng hiệu suất phản ứng thuận: + Tăng nồng độ chất tham gia + Giảm nồng độ sản phẩm bằng cách: đun nóng để este bay hơi hoặc dùng H2SO4 đặc để hút nước. H2SO4 đặc vừa là xúc tác, vừa làm tăng hiệu suất phản ứng. 2. Ứng dụng Keo Phụ gia dán Bánh Mĩ phẩm Nước hoa Kính ô tô B. Trắc nghiệm lí thuyết *Khái niệm, gọi tên, tính chất vật lý của este Câu 1: Este CH2=CH-COOCH3 có tên gọi là A. etyl axetat. B. metyl axetat. C. metyl acrylat. D. etyl fomat. Câu 2: Chất nào sau đây là este: A. CH3CHO B. HCOOCH3 C. HCOOH D. CH3OH Câu 3. Công thức tổng quát của este no đơn chức, hở là: A. CnH2nO2 (n 2). B. CnH2n-2O2(n 1). C. CnH2nO(n 1). D. CnH2n+2O2(n 1). Câu 4: Este no đơn chứ mạch hở có công thức chung là: A. CnH2nO2 B. CnH2n-2O2 C. CnH2n+nO2 D. CnH2nO Câu 5. Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là: H+o , t A. etyl axetat. B. metyl propionat. C. metyl axetat. D. propyl axetat. Câu 6. Hợp chất nào sau đây không phải là este? A. C2H5COOC2H5 B. CH3CH2CH2COOCH3 C. HCOOCH3. D. C2H5COCH3. Câu 7. Este etyl fomiat có công thức là
- A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3. Câu 8. Este metyl acrilat có công thức là A. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH3. Câu 9. Este vinyl axetat có công thức là A. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH3. Câu 10: Etyl axetat là tên gọi của hợp chất A. CH3COOC3H7. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. C3H7COOCH3. Câu 11: Chất nào dưới đây không phải là este ? A. HCOOC6H5. B. HCOOCH3. C. CH3COOH. D. CH3COOCH3. Câu 12: X có công thức phân tử C3H6O2 là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. CH3COOCH3. B. C2H5COOH. C. HO-C2H4-CHO. D. HCOOC2H5. Câu 13: Vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là: A. CH3COOCH2-CH3 B. CH3COOCH3 C. CH3COOCH=CH2 D. CH2=CH-COOCH3 Câu 14: Este CH3COOCH3 có tên gọi là A. etyl axetat. B. metyl axetat. C. etyl fomat. D. metyl metylat. Câu 15: Este nào sau đây có phân tử khối là 88? A. Etyl axetat. B. Metyl fomat. C. Vinyl fomat. D. Metyl axetat. Câu 16: Trong số các este sau, este có mùi chuối chín là: A. Etyl fomiat. B. Amyl propionat. C. Isoamyl axetat. D. Metyl axetat. Câu 17: Trong thành phần của dầu gội đầu thường có một số este. Vai trò của các este này là: A. tăng khả năng làm sạch của dầu gội. B. làm giảm thành phần của dầu gội. C. tạo màu sắc hấp dẫn. D. tạo hương thơm mát, dễ chịu. Câu 18: Cho các phát biểu sau: (1). Este là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, có khả năng hòa tan được nhiều chất hữu cơ khác nhau. (2). Các este thường có mùi thơm khó chịu. (3). Isoamyl axetat có mùi chuối chín. (4). Etyl butirat có mùi thơm của dứa. (5). Do este nhẹ hơn nước nên nhiệt độ sôi của nó thấp hơn nhiệt độ sôi của nước. (6). Do este không tan trong nước nên nó có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của axit hoặc ancol có cùng số nguyên tử các bon. (7). Phenyl axetat có mùi hoa nhài. Số phát biểu đúng là? A. 2 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 19: Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi của các chất tăng dần? A. CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH. B. CH3COOH, CH3CH2CH2OH CH3COOC2H5. C. CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5. D. CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH. Câu 20: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và metyl axetat (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là: A. T, Z, Y, X. B. Z, T, Y, X. C. T, X, Y, Z. D. Y, T, X, Z * Đồng phân Câu 21: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 22: Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C3H6O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH A. 6. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 23: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
- * Tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng Câu 24: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este (no, hở) trong môi trường axit là phản ứng A. không thuận nghịch. B. chỉ tạo axit. C. thuận nghịch. D. xảy ra hoàn toàn. Câu 25: Este metyl metacrylat được dùng để sản xuất: A. Thuốc trừ sâu. B. Thủy tinh hữu cơ. C. Cao su. D. Tơ tổng hợp. Câu 26: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là A. CH3COONa và C2H5OH. B. HCOONa và CH3OH. C. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH. Câu 27: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là A. C2H3COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOC2H5. Câu 28: Tất cả các este đều có phản ứng với: A. Br2 B. AgNO3/NH3 C. NaOH D. NaHCO3 Câu 29: Tính chất hoá học quan trọng nhất của este là A. Phản ứng trùng hợp. B. Phản ứng cộng. C. Phản ứng thuỷ phân. D. Tất cả các phản ứng trên. Câu 30: Chất phản ứng với dung dịch NaOH tạo CH3COONa và C2H5OH: A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3. C. HCOOC2H5. D. CH3COOC2H5. Câu 31: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng A. Xà phòng hóa B. Tráng gương C. Este hóa D. Hidro hóa Câu 32: Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là A. CH3OH và C6H5ONa. B. CH3COOH và C6H5ONa. C. CH3COOH và C6H5OH. D. CH3COONa và C6H5ONa. Câu 33: Một este có công thức phân tử là C4H8O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được ancol etylic. Công thức cấu tạo của C4H8O2 là: A. C3H7COOH. B. CH3COOC2H5. C. HCOOC3H-7. D. CH3COOCH3. C. Bài tập tính toán cơ bản *Dạng 1. Bài toán liên quan đến hiệu suất phản ứng este hóa Câu 1: Thực hiện phản ứng este hóa giữa 4,6 gam ancol etylic với lượng dư axit axetic, thu được 4,4 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là A. 30%. B. 50%. C. 60%. D. 25%. Câu 2: Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng este hoá tính theo axit là A. 25,00%. B. 50,00%. C. 36,67%. D. 20,75%. Câu 3: Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là A. 6,0 gam. B. 4,4 gam. C. 8,8 gam. D. 5,2 gam. Câu 4: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là A. 55%. B. 50%. C. 62,5%. D. 75%. Câu 5: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1: 1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m A. 10,12. B. 6,48. C. 8,10. D. 16,20. * Dạng 2. Đốt cháy este
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam. Số mol H2O sinh ra và khối lượng kết tủa tạo ra là A. 0,1 mol; 12 gam. B. 0,1 mol; 10 gam. C. 0,01 mol; 10 gam. D. 0,01 mol; 1,2 gam. Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 5,4. B. 4,5. C. 3,6. D. 6,3. Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng hỗn hợp gồm 2 este. Dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng P2O5 dư và bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình (1) tăng 6,21 gam; còn bình (2) thu được 34,5 gam kết tủa. Các este trên thuộc loại este nào sau đây? A. Este no, đơn chức, mạch hở. B. Este không no. C. Este thơm. D. Este đa chức. Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 3,6 gam H2O và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 1,12 lít. D. 4,48 lít. Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl fomat, metyl axetat thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 40 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 4,8. B. 5,6. C. 17,6. D. 7,2. Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol một este X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) thu được 4,032 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,24 gam H2O. Giá trị của V là A. 6,72 lít. B. 3,36 lít. C. 4,704 lít. D. 9,408 lít. Câu 7: Cho lượng CO2 thu được khi đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp 2 este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 qua 2 lít dung dịch NaOH 0,4M thu được hỗn hợp 2 muối. Khối lượng hỗn hợp muối là A. 50,4 gam. B. 84,8 gam. C. 54,8 gam. D. 67,2 gam. Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Công thức phân tử của X là A. C3H6O. B. C3H8O2. C. C3H4O2. D. C3H6O2. Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam este X ta thu được 11 gam CO2 và 4,5 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C5H10O2. B. C4H8O2. C. C2H4O2. D. C3H6O2. Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 1,85 gam este Y no, đơn chức, mạch hở thu được 1,68 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của Y là A. C4H8O2. B. C4H6O2. C. C3H6O2. D. C3H4O2. Câu 11: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là A. metyl fomiat. B. etyl axetat. C. propyl axetat. D. metyl axetat. Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam nước. CTPT của X là A. C2H4O2. B. C3H6O2. C. C4H8O2. D. C5H8O2. Câu 13: Đốt cháy một lượng este no, đơn chức E, cần 0,35 mol oxi thu được 0,3 mol CO2. CTPT của este này là A. C2H4O2. B. C4H8O2. C. C3H6O2. D. C5H10O2. Câu 14: Đốt cháy a gam một este sau phản ứng thu được 9,408 lít CO2 và 7,56 gam H2O, thể tích oxi cần dùng là 11,76 lít (thể tích các khí đo ở đktc). Biết este này do một axit đơn chức và ancol đơn chức tạo nên. CTPT của este là A. C5H10O2. B. C4H8O2. C. C2H4O2. D. C3H6O2. Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số este đồng phân của X là
- A. 4. B. 2. C. 6. D. 5. Câu 16: X là hỗn hợp 2 este đơn chức (tạo bởi cùng một ancol với 2 axit liên tiếp trong dãy đồng đẳng). Đốt cháy hoàn toàn 28,6 gam X được 1,4 mol CO2 và 1,1 mol H2O. Công thức phân tử 2 este là A. C4H6O2 và C5H8O2. C. C4H4O2 và C5H6O2. B. C4H8O2 và C5H10O2. D. C5H8O2 và C6H10O2. Câu 17: X là hỗn hợp 2 este đơn chức (tạo bởi cùng một axit với 2 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng). Đốt cháy hoàn toàn 21,4 gam X được 1,1 mol CO2 và 0,9 mol H2O. Công thức phân tử 2 este là A. C4H6O2 và C5H8O2. C. C5H8O2 và C6H10O2. B. C5H6O2 và C6H8O2. D. C5H4O2 và C6H6O2. * Dạng 3. Phản ứng thủy phân este đơn chức (phản ứng xà phòng hóa) Câu 1: (Đề THPT QG - 2015) Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 5,2. B. 3,4. C. 3,2. D. 4,8. Câu 2: Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 2,90. B. 4,28. C. 4,10. D. 1,64. Câu 3: Hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl fomat. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch 300 ml NaOH 1M. Giá trị của m là A. 27. B. 18. C. 12. D. 9. Câu 4: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị V đã dùng là A. 400 ml. B. 500 ml. C. 200 ml. D. 600 ml. Câu 5: Cho hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOH tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 19,6. B. 9,8. C. 16,4. D. 8,2. Câu 6: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là A. etyl fomat. B. etyl propionat. C. etyl axetat. D. propyl axetat. Câu 7: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam X với dung dịch NaOH dư thì thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3COOC2H5. B. HCOOCH2CH2CH3. C. C2H5COOCH3. D. HCOOCH(CH3)3. Câu 8: Một este X tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối với He bằng 22. Khi đun nóng X với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 17/22 lượng este đã phản ứng. Tên X là A. etyl axetat. B. metyl axetat. C. propyl fomat. D. metyl propionat. Câu 9: Cho 20 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 23,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là A. C2H5COOCH=CH2. B. CH2=CHCH2COOCH3. C. CH2=CHCOOC2H5. D. CH3COOCH=CHCH3. Câu 10: Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5. Cho 17,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối. Công thức của X là A. HCOOC3H5. B. CH3COOC2H5. C. C2H3COOCH3. D. CH3COOC2H3.
- Câu 11: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol. Công thức của X là A. CH3COOCH=CH2. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH2=CHCOOCH3. Câu 12: Este X có công thức phân tử C4H8O2. Cho 2,2 gam X vào 20 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 3 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là A. CH3COOCH2CH3. B. HCOOCH(CH3)2. C. HCOOCH2CH2CH3. D. CH3CH2COOCH3. Câu 13: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2. Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối. Công thức của X là A. CH3COOC(CH3)=CH2. B. HCOOC(CH3)=CHCH3. C. HCOOCH2CH=CHCH3. D. HCOOCH=CHCH2CH3. Câu 14: Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối. Công thức của X là A. C2H5COOCH3. B. C2H5COOC2H5. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC3H7. Câu 15: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam H2O. Nếu cho 4,4 gam chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là A. etyl propionat. B. metyl propionat. C. isopropyl axetat. D. etyl axetat. ĐÁP ÁN A. Lí thuyết 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 C B A A B D B C B B 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 C A C B A C D A D A 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 A A A C B B D C C D 31 32 33 A D B B. Bài tập tính toán Dạng 1 1 2 3 4 5 B B B C B
- Dạng 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 B B A D D C C D C C 11 12 13 14 15 16 17 A B C B A A C Dạng 3 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 B D B A C C A C A D 11 12 13 14 15 C D B C B

