Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Nguyên phân, giảm phân

docx 9 trang An Diệp 08/06/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Nguyên phân, giảm phân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hoa_hoc_12_chuyen_de_nguyen_phan_giam_phan.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Nguyên phân, giảm phân

  1. BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN PHÂN- GIẢM PHÂN Câu 1: So sánh nguyên phân với giảm phân. Hướng dẫn giải: * Giống nhau: - Đều là hình thức phân bào có tơ, phổ biến ở sinh vật nhân thực. - Đều gồm các kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối. - Diễn biến của các kì rất giống nhau như: + Hoạt động của NST: NST nhân đôi; đóng xoắn, co ngắn; xếp hàng; phân li; duỗi xoắn. + Sự hình thành và biến mất của thoi phân bào; màng nhân và nhân con + Sự phân chia tế bào chất, đều có một lần nhân đôi ADN, NST + Sự thay đổi thể tích nhân, sự di chuyển của trung tử + Đều là những cơ chế có tác dụng duy trì sự ổn định của bộ NST trong sinh sản vô tính và hữu tính. * Khác nhau: Nguyên phân Giảm phân Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ Xảy ra ở tế bào sinh dục chín khai NST nhân đôi 1 lần thì phân bào 1 lần NST nhân đôi 1 lần thì phân bào 2 lần Kì trung gian giữa 2 lần nguyên phân có nhân đôi Kì trung gian chuyển tiếp giữa giảm phân I và ADN và nhân đôi NST giảm phân II không có sự nhân đôi ADN, NST Kì đầu ngắn, không xảy ra tiếp hợp và trao đổi Kì đầu I kéo dài, có tiếp hợp và trao đổi chéo giữa chéo giữa các cromatit trong cặp NST tương đồng 2 NST không phải chị em trong cặp NST kép tương đồng Chỉ có 1 lần NST tập trung xếp hàng (xếp 1 hàng) Có 2 lần NST tập trung xếp hàng (xếp 2 hàng ở kì và phân li về hai cực tế bào giữa I và xếp 1 hàng ở kì giữa II) và 2 lần phân li về hai cực tế bào (một lần có sự phân li của các NST kép ở kì sau I) Kết quả: 1 TB mẹ (2n) → 2 tế bào con, mỗi tế bào 1TB mẹ (2n) → 4 tế bào con, mỗi tế bào có bộ có bộ NST là 2n. NST là n. Ý nghĩa: Phương thức sinh sản vô tính, vẫn giữ Phương thức sinh sản hữu tính: bảo đảm khâu tạo nguyên hệ gen không đổi qua các thế hệ thành giao tử. Nhờ tái tổ hợp di truyền tạo nên đa dạng trong hệ gen qua các thế hệ Câu 2: Giải thích vi sao sự phân bào của vi khuẩn không cần hình thành thoi tơ vô sắc còn sự phân bào của tế bào nhân thực cần có thoi tơ vô sắc? Hướng dẫn giải: - Tế bào vi khuẩn không cần có sự hình thành thoi vô sắc là vì: + Tế bào vi khuẩn có mezoxom (là cấu trúc được hình thành do màng sinh chất gấp khúc tạo nên). Phân tử ADN dạng vòng của vi khuẩn bám lên mezoxom và khi tế bào phân chia thì mezoxom này giản ra và kéo 2 ADN về 2 cực của tế bào. Trang 1
  2. + Tế bào vi khuẩn có bộ NST là một phân tử ADN dạng vòng, trần. Chính vì vậy, khi phân bào thì phân tử ADN này nhân đôi và tách nhau ra và hướng về 2 cực của tế bào để hình thành 2 tế bào con. Giả sử vi khuẩn có nhiều phân tử ADN thì với cách phân bào nhờ mezoxom sẽ không thể phân chia đồng đều vật chất di truyền cho tế bào con. - Tế bào nhân thực cần có sự hình thành thoi tơ vô sắc là vì: + Tế bào nhân thực có bộ NST gồm nhiều NST và cấu trúc phức tạp. Chính vì vậy cần phải có thoi tơ vô sắc để kéo NST tiến về hai cực tế bào. Giúp cho quá trình phân chia NST cho tế bào con một cách đồng đều. + Tế bào nhân thực có kích thước lớn và có nhiều bào quan nên cần phải có thoi tơ vô sắc để phân chia NST được đồng đều. Câu 3: Trong quá trình nguyên phân, hãy cho biết ý nghĩa của các hiện tương sau: a. NST đóng xoắn cực đại vào kì giữa và tháo xoắn tối đa vào kì cuối. b. Màng nhân biến mất vào kì đầu và xuất hiện trở lại vào kì cuối. Hướng dẫn giải: a. NST đóng xoắn cực đại vào kì giữa và tháo xoắn tối đa vào kì cuối có ý nghĩa: - Vào kì sau, NST trượt về 2 cực tế bào. Vì vậy sự đóng xoắn cực đại của NST vào kì giữa sẽ giúp cho quá trình phân li của NST về 2 cực tế bào không bị đứt gãy (tránh đột biến NST). - Vào kì cuối, NST tháo xoắn cực đại là để thực hiện chức năng. Khi tháo xoắn, các enzym mới tiếp xúc được với phân tử ADN để thực hiện nhân đôi ADN, phiên mã. b. Màng nhân biến mất vào kì đầu và xuất hiện trở lại vào kì cuối có ý nghĩa: - Sự biến mất của màng nhân là để giải phóng NST vào tế bào chất để NST tiếp xúc trực tiếp với thoi tơ vô sắc và thực hiện việc phân chia NST cho các tế bào con. - Sự xuất hiện của màng nhân vào kì cuối là để bảo quản NST trước các tác nhân của môi trường và để điều hoà hoạt động của các gen trên NST. Câu 4: a. Từ những hiểu biết về diễn biến ưong các pha của kì trung gian, hãy đề xuất thời điểm dùng tác nhân gây đột biến gen và đột biến đa bội để có hiệu quả nhất. b. Các nhiễm sắc tử đính với nhau trong suốt giảm phân I nhưng lại tách nhau ra trong giảm phân II và trong nguyên phân như thế nào? Tại sao cohensin ở tâm động không bị phân hủy trong khi sự phân hủy lại xảy ra ở vai vào cuối kì giữa của giảm phân I? Hướng dẫn giải: a. Kì trung gian có 3 pha là pha G1 , pha S, pha G2 . Thời điểm xử lý đột biến - Tác động vào pha S dễ gây đột biến gen vì ở giai đoạn này diễn ra quá trình nhân đôi ADN. - Để gây đột biến đa bội có hiệu quả cần xử lý cônsixin vào pha G2 (hoặc cuối pha G2 ) của kì trung gian. - Bởi vì: + Đen G2 nhiễm sắc thể của tế bào đã nhân đôi. + Sự tổng hợp các vi ống hình thành thoi vô sắc bắt đầu từ pha G2 . Cơ chế tác động của cônsixin là ức chế sự hình thành các vi ống, xử lý cônsixin lúc này sẽ có tác dụng ức chế hình thành thoi phân bào. Hiệu quả tạo đột biến đa bội thể sẽ cao. Trang 2
  3. b. - Các nhiễm sắc tử được gắn với nhau dọc theo chiều dài của chúng bằng các phức protein được gọi là cohensin. - Trong nguyên phân, sự gắn kết này kéo dài tới tận cuối kì giữa, khi enzym phân hủy cohensin làm cho các nhiêm sắc tử có thể di chuyển về các cực đối lập của tế bào. - Trong giảm phân, sự gắn kết các nhiễm sắc tử được giải phóng qua hai bước: + Trong kì sau I, cohensin được loại bỏ ở các vai cho phép các nhiễm sắc thể tương đồng tách nhau ra. + Ở kì sau II, cohensin được loại bỏ ở tâm động cho phép các nhiễm sắc tử tách rời nhau. - Cohensin ở tâm động không bị phân hủy trong khi sự phân hủy lại xảy ra ở vai vào cuối kì giữa I vì có protein shugoshin bảo vệ cohensin khỏi bị phân hủy ở tâm động. Câu 5: Hình vẽ dưới đây mô tả một giai đoạn (kì) trong chu kì phân bào. Hãy cho biết đây là kì nào của phân bào nguyên phân hay giảm phân. Dựa vào các đặc điểm trong hình vẽ, hãy giải thích tại sao anh (chị) lại khẳng định như vậy? Hướng dẫn giải: - Đây là kì giữa của giảm phân I. - Đây là phân bào giảm phân, vì nếu là nguyên phân thì 4 nhiễm sắc thể kép (NST) phải cùng nằm trên một tấm trung kỳ (mặt phẳng phân bào); trong khi ở đây, 4 nhiễm sắc thể kép xếp thành hai hàng. - Một bằng chứng khác cho thấy đây là giảm phân vì có trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc tử (crômatit) trong các cặp NST kép tương đồng. - Đây là kì giữa giảm phân I, không phải kì giữa giảm phân 2. Bởi vì ở kì giữa giảm phân 2 sẽ không có cấu trúc “tứ tử” hay còn gọi là thể “lưỡng trị” gồm 4 nhiễm sắc tử thuộc về hai NST trong cặp NST tương đồng như được vẽ trên hình. Câu 6: a. Các nhiễm sắc thể ở kì giữa nguyên phân giống và khác với các nhiễm sắc thể ở kì giữa giảm phân II như thế nào? b. Trong hệ sinh dục của một cá thể động vật (có giới tính phân biệt), người ta quan sát 10 tế bào phân chia liên tục 3 lần, các tế bào thu được đều giảm phân bình thường tạo các tế bào đơn bội. Biết rằng trong 1 tế bào đang ở kì giữa của giảm phân I đếm được 36 crômatit. Các giao tử tạo ra tham gia thụ tinh với hiệu suất 10%. Xác định số nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài và tổng số hợp tử tạo ra. Hướng dẫn giải: a. Các nhiễm sắc thể ở kì giữa nguyên phân giống và khác các nhiễm sắc thể ở kì giữa giảm phân II như thế nào? - Giống nhau: Mỗi nhiễm sắc thể được cấu tạo từ 2 nhiễm sắc tử, và mỗi nhiễm sắc tử định hướng giống nhau trên mặt phẳng xích đạo. - Khác nhau: Trong tế bào đang phân chia nguyên nhiễm thì các nhiễm sắc tử của mỗi nhiễm sắc thể là giống hệt nhau, còn trong tế bào đang giảm phân thì các nhiễm sắc tử có thể khác nhau về di truyền do trao đổi chéo xảy ra ở giảm phân I. b. + Một tế bào ở kì giữa I có 36 crômatit 2n 18 + Nếu là cá thể đực: số hợp tử là 10.23.4.10% 32 (hợp tử) + Nếu cá thể là cái: số hợp tử là 10.23.10% 8 hợp tử Trang 3
  4. Câu 7: a. Hãy nêu ý nghĩa các điểm chốt trong sơ đồ dưới đây: b. Thời gian của kì trung gian ở tế bào vi khuẩn, tể bào hồng cầu, tế bào hợp tử, tế bào gan, tế bào thần kinh có gì khác nhau? Giải thích. Hướng dẫn giải: a. Ý nghĩa các điểm chốt trong sơ đồ: - Điểm chốt G1: kiểm tra các quá trình đã hoàn tất ở pha G1, phát động sự nhân đôi ADN và nhân đôi NST. - Điểm chốt G2: kiểm tra sự chính xác khi hoàn tất quá trình tự nhân đôi ADN, nhân đôi NST. Phát động sự đóng xoắn NST, hình thành hệ thống vi ống cho thoi phân bào. - Điểm chốt M: kiểm tra sự hoàn tất các quá trình tan rã màng nhân, tạo thoi phân bào, gắn NST vào tơ vô sắc. Giúp tế bào chuyển từ kì giữa sang kì sau. Như vậy, nhờ có các điểm chốt này mà chu kì tế bào diễn ra một cách tuần tự mà không gây những rối loạn bất thường cho quá trình phân bào. b. Thời gian của kì trung gian: - Tế bào vi khuẩn: Thời gian của kì trung gian thường rất ngắn, không chia thành các pha như ở tế bào nhân thực. Nguyên nhân là vì vi khuẩn phân bào trực phân, không cần tơ phân bào; cấu tạo tế bào đơn giản, tốc độ tổng hợp các chất diễn ra nhanh. - Tế bào hồng cầu: không có kì trung gian vì hồng cầu của người không có nhân nên không có khả năng phân chia. - Tế bào hợp tử: Thời gian của kì trung gian thường rất ngắn do pha G1 thường rất ngắn (hợp tử phân chia rất nhanh, chủ yếu là phân chia nhân). - Tế bào gan: Thời gian của kì trung gian rất dài vì chu kì tế bào dài, rất ít phân chia, thường dừng lại ở pha nghỉ G0 . Tế bào chỉ phân chia khi có tín hiệu phân bào từ ngoại bào tác động đến. Tế bào thần kinh: Không có kì trung gian vì noron thần kinh không phân bào. Câu 8. Một nhóm tế bào sinh dục của ruồi giấm cái, mỗi NST trong từng cặp NST tương đồng đều có cấu trúc khác nhau. a. Nếu không có trao đổi đoạn và không có đột biến thì có thể tạo nên bao nhiêu loại trứng khác nhau về nguồn gốc NST? b. Ở một số tế bào, nếu có 2 cặp NST có xảy ra trao đổi đoạn (mỗi cặp NST trao đổi đoạn tại 1 điểm) thì sẽ tạo nên được bao nhiêu loại trứng? Trang 4
  5. c. Ở một số tế bào có một cặp NST trao đổi đoạn tại 1 điểm. Ở một số tế bào khác, một cặp NST khác trao đổi đoạn tại 2 chỗ không cùng một lúc. Ỏ các tế bào còn lại, một cặp NST khác lại trao đổi đoạn ở 2 chỗ không cùng lúc và 2 chỗ cùng lúc. Tìm số loại trứng có thể tạo ra? Hướng dẫn giải: a. Nếu không có trao đổi đoạn và không có đột biến thì mỗi cặp NST tạo 2 loại giao tử. Vậy 4 cặp NST sẽ tạo ra 24 16 loại trứng. b. Mỗi cặp NST trao đổi đoạn tại 1 điểm sẽ tạo ra 4 loại giao từ. Vậy số loại trứng được tạo ra là: 4.4.2.2 = 64 loại trứng. c. Cặp NST trao đổi đoạn tại 1 điểm tạo 4 loại giao tử. Cặp NST trao đổi đoạn tại 2 chỗ không cùng lúc tạo 6 loại giao tử. Cặp NST trao đổi đoạn tại 2 chỗ không cùng lúc và 2 chỗ cùng lúc tạo 8 loại giao tử. Vậy số loại trứng có thể tạo thành là 4.6.8.2 = 384 loại trứng. Câu 9: Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chín đòi hỏi môi trường cung cấp 240 NST đơn. số NST đơn trong một giao tử được tạo ra ở vùng chín gấp 2 lần số tế bào tham gia vào đợt phân bào cuối cùng tại vùng sinh sản. a. Xác định bộ NST 2n của loài b. Tính số crômatit và số NST cùng trạng thái của mỗi tế bào ở kì giữa nguyên phân, kì giữa giảm phân I, kì giữa giảm phân II, kì cuối giảm phân II là bao nhiêu? Hướng dẫn giải: a. Bộ NST 2n Gọi X là số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài. k là số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai (x, k nguyên dương; X chẵn) Theo bài ra ta có: 2k 1 .x x.2k 240 (1) x / 2 2.2k 1 (2) Thay (2) vào (1): x / 2 1 x x.x / 2 240 X2 X 240 0 x 16;k 3 Bộ NST 2n = 16 Số crômatit và số NST cùng trạng thái: - Kì giữa của nguyên phân: 32 crômatit, 16 NST kép - Kì giữa của giảm phân I: 32 crômatit, 16 NST kép - Kì giữa của giảm phân II: 16 crômatit, 8 NST kép - Kỳ cuối của giảm phân II: 0 crômatit, 8 NST đơn. Câu 10: a. Nêu nguyên nhân dẫn tới sự đa dạng di truyền trong giảm phân? b. Nêu tóm tắt nội dung chủ yếu của từng pha G1 , S, G2 , M. Nấm men Saccharomyces cerevisia có hình thức sinh sản vô tính đâm chồi các pha trên có gì khác không? Tế bào vi khuẩn có phân chia theo các pha như trên không? Hướng dẫn giải: Trang 5
  6. a. Các sự kiện trong giảm phân giúp tạo đa dạng di truyền: - Sự trao đổi chéo các cromatit không chị em của cặp tương đồng ở kì đầu I. - Sự phân li độc lập của các NST của các cặp tương đồng khác nhau về các cực của tế bào. - Sự phân li độc lập của các cromatit chị em của các cặp khác nhau ở kì sau II. b. Các diễn biến chính trong các pha của nguyên phân: - Pha G1 : TB tăng kích thước do tăng tổng hợp các chất, tổng hợp mARN, t-ARN, rARN... - Pha S: tổng hợp ADN và protein histon, hình thành nên NST mới. - Pha G2 : tổng hợp protein thoi tơ vô sắc (sợi siêu vi, ống siêu vi) để chuẩn bị cho phân bào. - Pha M: phân chia tế bào gồm các kì (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối). NST trải qua biến đổi hình thái (đóng xoắn, tháo xoắn) xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, phân li đồng đều về các cực tế bào. Cuối cùng là sự phân chia tế bào chất cho hai tế bào con. - Nấm men nảy chồi nên có các pha G1 , S bình thường, nhưng thoi vô sắc hình thành rất sớm ngay cuối pha S làm cho pha G2 ngắn lại và trong khi chưa hình thành xong nhân, thành tế bào đã bắt đầu gấp lại để phân chia tế bào chất. - Tế bào vi khuẩn không phân chia như trên mà phân chia theo hình thức trực phân. Câu 11: Ở một loài động vật, khi giảm phân bình thường, xảy ra trao đổi chéo một điểm ở 4 cặp NST đã tạo ra 256 loại giao tử. a. Xác định bộ NST 2n của loài. b. Ở kì giữa của giảm phân I, có bao nhiêu cách sắp xếp của các cặp NST kép tương đồng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào? c. Một tế bào sinh dục sơ khai của loài này nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra 256 tế bào sinh giao tử. Các tế bào được sinh ra đều giảm phân tạo giao tử. Hiệu suất thụ tinh của các giao tử là 1,5625%, số hợp tử được tạo thành là 16. Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục nói trên và xác định đó là tế bào sinh tinh hay tế bào sinh trứng. Hướng dẫn giải: a. 2n 4 256 28 n 4 2n 8 b. Với 1 cặp NST có 1 cách sắp xếp ( 20 ) Với 2 cặp NST có 2 cách sắp xếp ( 21 ) Với 3 cặp NST có 4 cách sắp xếp ( 22 ) Với n cặp NST có ( 2n 1 ) cách sắp xếp n 4 có 23 8 cách sắp xếp NST c. 2k 256 28 k 8 Tế bào đó đã nguyên phân 8 lần Số giao tử được tạo ra là: 16 1,5625% 1024 Mỗi tê bào sinh giao tử khi giảm phân đã tạo ra số giao tử là: 1024 : 256 4 giao tử → Đó là tế bào sinh dục đực. Câu 12: Hãy nêu 2 sự kiện trong giảm phân dẫn đến việc hình thành các tổ hợp NST khác nhau trong các giao tử. Giải thích. Hướng dẫn giải: Trang 6
  7. Hai sự kiện đó là: - Sự trao đổi chéo các NST (cromatit) ở kỳ đầu giảm phân I dẫn đến sự hình thành các NST có sự tổ hợp mới của các alen ở nhiều gen - Ở kì sau giảm phân I, sự phân ly độc lập của các NST có nguồn gốc từ bố và mẹ trong cặp NST tương đồng một cách ngẫu nhiên về hai nhân con, dẫn đến sự tổ hợp khác nhau của các NST có nguồn gốc từ bố và mẹ. Câu 13: Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chín đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp tổng số 240 NST đơn. Số NST đơn có trong một giao tử được tạo ra ở vùng chín gấp 2 lần số tế bào tham gia vào đợt phân bào cuối cùng tại vùng sinh sản. Tổng số giao tử được tạo ra bằng 1/2048 tổng số kiểu tổ hợp giao tử có thể được hình thành của loài. a. Xác định bộ NST 2n của loài? b. Số NST đơn mà môi trường nội bào phải cung cấp cho mỗi giai đoạn phát triển của tế bào sinh dục đã cho là bao nhiêu? c. Cá thể chứa tế bào nói trên thuộc giới tính gì? Biết ràng quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái đều xảy ra bình thường không có sự trao đổi chéo và đột biến. Hướng dẫn giải: a. Xác định bộ NST 2n của loài Gọi 2n là số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài. Gọi k là số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai (k, n nguyên dương) Theo đề ta có: 2k 1 2n 2n 2k 240 (1) n 2 2k 1 Thay (2) vào (1) ta có pt: 2n 2 2n 240 0 Giải pt ta có 2n = 16 k = 3 Vậy bộ NST 2n của loài = 16. b. Số NST đơn mà môi trường nội bào phải cung cấp cho mỗi giai đoạn phát triển của tế bào sinh dục đã cho Ở vùng sinh sản: 2n 2k 1 16 23 1 112 NST Ở vùng sinh trưởng = 0 NST Ở vùng chín 2n 2k 16 23 112 NST c. Số kiểu hợp tử của loài: 22n 215 65536 kiểu Theo đề, tổng số giao tử được tạo thành: 1 22n 1/ 2048 65536 32 2048 Mà số tế bào sinh ra giao tử là 2k 23 8 32 Một tế bào giảm phân sinh ra số giao tử là 4 8 → Cá thể chứa tế bào nói trên thuộc giới tính đực. Trang 7
  8. Câu 14: Ở tế bào phôi, chỉ 15 - 20 phút là hoàn thành 1 chu kì tế bào, trong khi đó ở tế bào thần kinh ở cơ thể người trưởng thành hầu như không phân bào. Em hãy giải thích tại sao? Hướng dẫn giải: - Vào cuối pha G1 có một thời điểm được gọi là điểm kiểm soát (điểm R). Điểm kiểm soát R là một hệ thống điều hòa rất tinh vi ở cấp độ phân tử. - Nếu tế bào vượt qua điểm R mới tiếp tục phân chia, còn nếu tế bào không vượt qua được điểm R thì sẽ đi vào biệt hóa. - Tế bào phôi liên tục vượt qua được điểm R nên thời gian pha G1 rất ngắn và có thể phân chia liên tục, cứ 15 - 20 phút là có thể hoàn thành 1 chu kì phân bào. - Tế bào thần kinh không vượt qua được điểm R nên pha G1 kéo dài suốt cơ thể, tế bào không phân chia trong suốt đời cá thể. Câu 15: Từ 1 tế bào mẹ có bộ NST 2n có hàm lượng ADN trong nhân tế bào là 6pg qua 1 lần phân bào bình thường đã sinh ra 2 tế bào con, mỗi tế bào có hàm lượng ADN là 6pg. Hãy đưa ra cách nhận biết xem đây là nguyên phân hay giảm phân? Hướng dẫn giải: Có 2 cách nhận biết: - Quan sát hình thái NST dưới kính hiển vi: + Nếu các NST trong tế bào con ở trạng thái đơn, tháo xoắn → 2 tế bào con đó sinh ra qua nguyên phân. + Nếu các NST trong tế bào ở trạng thái kép còn đóng xoắn → 2 tế bào con đó sinh ra sau giảm phân I. - Cho tế bào con tiếp tục phân bào: + Nếu khi tiếp tục phân bào mà hàm lượng ADN ở trong tế bào con vẫn không thay đổi (6pg) thì đó là nguyên phân. + Nếu khi tiếp tục phân bào mà hàm lượng ADN ở trong tế bào con giảm đi một nửa (3pg) thì đó là giảm phân. Câu 16: Nêu 3 sự kiện chỉ xảy ra trong quá trình phân bào giảm phân mà không xảy ra trong phân bào nguyên phân? Giải thích tại sao 3 sự kiện đó lại dẫn đến sự đa dạng di truyền. Hướng dẫn giải: - Sự trao đổi chéo các cromatit ở kì đầu của giảm phân 1 tạo các NST có sự tổ hợp mới của các alen. - Kì sau của giảm phân I có sự phân li độc lập của các NST có nguồn gốc từ mẹ và bố trong cặp tương đồng ngẫu nhiên về hai cực tế bào tạo sự tổ hợp khác nhau của các NST có nguồn gốc từ bố và mẹ. - Kì sau của giảm phân II có sự phân li của các NST chị em trong cặp tương đồng ngẫu nhiên về các tế bào con. Câu 17: Vinblastin và vincristin là những chất có trong cây dừa cạn được dùng để điều trị bệnh ung thư. Các chất này có vai trò là ức chế sự nhân lên của các tế bào ung thư. Hãy nêu cơ chế tác động của chúng lên các tế bào ung thư? Hướng dẫn giải: - Thoi phân bào được hình thành từ các vi ống, mỗi vi ống lại được tạo thành từ sự trùng hợp các dimer tubulin - Các phân tử vinblastin và vincristin đã liên kết chặt với phân tử tubulin và cản trở sự trùng hợp tubulin làm cho thoi phân bào không được hình thành → cản trở sự phân chia của tế bào ung thư. Trang 8
  9. Trang 9