Báo cáo Chuyên đề Rối loạn phân li trong nguyên phân, giảm phân
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo Chuyên đề Rối loạn phân li trong nguyên phân, giảm phân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bao_cao_chuyen_de_roi_loan_phan_li_trong_nguyen_phan_giam_ph.pdf
Nội dung tài liệu: Báo cáo Chuyên đề Rối loạn phân li trong nguyên phân, giảm phân
- BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ: RỐI LOẠN PHÂN LI TRONG NGUYÊN PHÂN - GIẢM PHÂN Người thực hiện: Vũ Như Hoa Ngày thực hiện: 12/02/2025 I. RỐI LOẠN TRONG NGUYÊN PHÂN. Trong nguyên phân khi tế bào phân chia bình thường thì sẽ tạo ra hai tế bào có có bộ NST giống với tế bào mẹban đầu. Tuy nhiên trong quá trình phân chia, tế bào chịu tác động của các tác nhân đột biến làm rối loạn hình thành thoi vô sắc nên bộ NST không phân li đồng đều kì sau và cuối cùng kết quả tạo ra các tế bào con mang bộNST đột biến . Rối loạn nguyên phân và nguyên phân bình thường khác nhau điểm nào ? Bng 1 : So sánh diễn biến của quá trình nguyên phân bình thường và nguyên phân bất thường Các giai đoạn Nguyên phân Nguyên phân bất thường bình thường Kì trung gian 2n NST đơn → 2n NST kép gồm 2 crômatit dính nhau tâm động Nguyên Kì đầu NST đóng xoắn và co ngắn chuẩn bị cho quá trình phân bào phân Kì giữa NST đóng xoắn cực p thành 1 hàng trên mặt phẳn g xích đạo Kì sau đCácại x NSTế kép tách Một hoặc một số cặp NST Toàn bộ NST trong nhau tâm động tạo không phân li tế bào không phân li tạo thành các NST đơn và các NST đơn Kì cuối Tphânạo 2 li nhân đồng chđềứua về Tạo thành 2 tế nhân Tạo thành 2 nhân 2nhai NSTcực cgiủaố ngtế bàovới -1nhân có bộ NST (2n + x) + Một nhân có bộ tế bào mẹban đầu -1 nhân có bộ NST (2n –x) NST 4n + Một nhân (x là số NST không phân li về có bộ NST 0n 2 cực của tếbào, x≥1) Kết quả Tạo 2 tếbào con đều Tạo thành 2 tế bào con Tạo thành 2 tế bào chứa 2n NST giống -1 TB có bộ NST (2n + x) -1 con với tế bào mẹban TB có bộ NST (2n – x) (x là + Một TB có bộ NST đầu số NST không phân li, x≥1) 4n + một tế bào có bộ Bài tập minh họa: NST 0n Bài 1: Một tế bào 2n đỉnh sinh trứng của một cây tiến hành nguyên phân. Ở kì sau, một NST trong cặp tương đồng số 8 không phân li, các NST khác phân li bình thường. Xác định bộ NST của các tế bào con tạo ra sau nguyên phân lần lượt là Hướng dẫn giải
- Rối loạn nguyên phân 1 cặp NST số 8 thì sẽ tạo ra 2 loại tế bào : ( 2n – 1 ) và (2n + 1) Bài 2: Một tế bào sinh dưỡng có kiểu gen AABb (mỗi gen nằm trên một NST) trải qua nguyên phân, có một NST kép thuộc cặp Bb không phân li. Kí hiệu kiểu gen của hai tế bào con sau nguyên phân này là Hướng dẫn giải Xét cặp NST Bb: 1 trong 2 NST của Bb không phân ly trong nguyên phân TH1 : BB không phân li thì tạo ra : BBb và b. TH2: bb không phân li Bbb và B. TB sinh ra có thể là BBb và b hoặc Bbb và B. Các NST khác phân li bình thường nên ta có các kiểu giao tử sau : ABbb và AB hoặc ABBb và Ab Bài 3 : Một loài có bộ NST 2n = 14 . lần nguyên phân đầu tiên của một hợp tử lưỡng bội có 2 NST kép không phân li. Xác định bộ NST của hai tế bào con được tạo ra Hướng dẫn giải 1 NST kép không phân ly trong nguyên phân thì trong 2 tế bào con, 1 tế bào thừa1 NST( 2n+1 ), 1 tế bào thiếu 1 NST( 2n -1 ) 2 NST kép không phân ly=> tạo ra haitế bào con có 12 NST( 2n – 1 - 1 ) và 16 NST ( 2n+ 1 + 1 ) hoặc 14 NST (2n -1 + 1 và 2n +1 - 1) => Bộ NST của tế bào con được tạo ra là : 12 NST, 14 NST hoặc 16 NST II. RỐI LOẠN TRONG GIẢM PHÂN. Tương tự quá trình nguyên phân, khi bị chịu tác động bi các tác nhân đột biến quá trình giảm phân xảy ra rối loạn. Rối loạn trong giảm phân có thể là do rối loạn trong giảm phân I hoặc rối loạn trong giảm phân 2. a) Rối loạn giảm phân 1 Bng 2 : So sánh diễn biến của quá trình gim phân I bình thường và gim phân I bất thường Các giai đoạn Giảm phân bình thường Giảm phân bất thường Kì trung gian 2n NST đơn → 2n NST kép gồm 2 crômatit dính nhau tâm động Giảm phân Kì đầu I NST đóng xoắn, và trao đổi chéo Kì giữa I NST đóng xoắn cực đại, xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo Kì sau I Mỗi NST kép trong Toàn bộ NST kép
- cặp tương đồng di phân li không đồng đều phân li không đồng chuyển theo thoi phân về 2 cực của tế bào đều về 2 cực của bào về một cực của tếbào Kì cuối I Tạo 2 tếbào con đều Tạo thành 2 tế bào con Tạo thành 2 tế bào tếbào. chứa n NST dạng kép -1 TB có bộ NST (n + x) con bao gồm một dạng kép tế bào có bộ NST -1 TB có bộ NST (n – x) 2n dạng kép, một dạng kép tếbào có bộ NST (x là số NST kép phân li 0n Giảm phân II khôngBình đều thưvề ờ2ng cự c của Kết quả Tạo thành 4 giao tTếạbào,o thành x≥1) 4 giao tử bao - Tạo thành 4 giao tửđều có bộ NST n. Hai giao tử có bộ NST tử - Hai giao tử có (n + x), bộNST 2n, -Hai giao tử có bộ NST - Hai giao tử có (n – x). bộNST 0n. (x là số NST phân li không đều về 2 cực của b)Rối loạn giảm phân II tếbào, x≥1) Bng 3 : So sánh diễn biến của quá trình gim phân II bình thường và gim phân II bất thường Các giai đoạn Giảm phân II bình thường Giảm phân II bất thường ( cả hai tế bào ) Giảm phân I Bình thường Kết quả giảm Tạo 2 tếbào con đều chứa n NST dạng kép phân 1 Kì trung gian Diễn ra nhanh do không có sựnhân đôi của NST Giảm Kì đầu II NST đóng xoắn phân Kì giữa II Các NST kép đóng xoắn cực đại, xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo Kì sau II NST phân li đồng đểu về 2 Toàn bộ NST phân li II cực của tế bào không đồng đều về 2 Kì cuối II Tạo thành 4 giao tử đều có Tạo thành 4 giao tử Tcựạco cthànhủa tế 4bào giao tử bộ NST n Hai giao tử có bộ NST (n + Hai giao tử có bộ x). Hai giao tử có bộ NST NST 2n. (n – x). Hai giao tử có (x là số NST phân li không bộNST 0n. đều về 2 cực của tế bào, x≥1)
- Bài 1: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên ? Hướng dẫn giải 1 tế bào sinh tinh, giảm phân không có hoán vị gen + Xét cặp Aa bình thường tạo ra hai loại giao tử A; a + Xét cặp Bb rối loạn giảm phân I thì cho ra hai loại giao tử Bb hoặc O => Tế bào có thể tạo ra các loại giao tử: ABb , a hoặc A , aBb Bài 2: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb giảm phân I diễn ra bình thường, không phân li trong giảm phân II . Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên ? Hướng dẫn giải 1 tế bào sinh tinh, giảm phân không có hoán vị gen + Xét cặp Aa bình thường tạo ra hai loại giao tử A; a + Xét cặp Bb : Giảm phân I bình thường nên giảm phân I sẽ tạo ra hai tế bào có bộ NST BB và bb TB có kiểu gen BB giảm phân II bị rối loạn sinh ra hai giao tử BB ; O. TB có kiểu gen bb giảm phân II bị rối loạn sinh ra hai giao tử bb ; O. Các loại giao tử có thể tạo ra là : BB , bb, O . => Tế bào có thể tạo ra các loại giao tử : ABB , a hoặc A , aBB; hoặc Abb , a hoặc A , abb.

