Báo cáo Chuyên đề Ra đề kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn chương trình GDPT 2018
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo Chuyên đề Ra đề kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn chương trình GDPT 2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bao_cao_chuyen_de_ra_de_kiem_tra_danh_gia_mon_ngu_van_chuong.pdf
Nội dung tài liệu: Báo cáo Chuyên đề Ra đề kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn chương trình GDPT 2018
- BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ: RA ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN NGỮ VĂN CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 GV báo cáo chuyên đề: Lê Thị Hạnh I. MỤC ĐÍCH CỦA CHUYÊN ĐỀ - Hướng dẫn GV cách ra đề kiểm tra, đánh giá đối với môn Ngữ văn THPT chương trình GDPT 2018, đáp ứng được yêu cầu cần đạt của chương trình GDPT tổng thể theo thông tư 32 của Bộ GDĐT. - Thực hành phân tích đề tham khảo. - Trao đổi, thảo luận về chương trình môn Ngữ văn (trong đó tập trung vào chương trình Ngữ văn 12 và Ngữ văn 9). II. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ 1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ ĐỀ THI TỐT NGHIỆP MÔN NGỮ VĂN 1.1. Cơ sở thiết kế đề thi - Thông tư 32 của Bộ GD ĐT về Chương trình GDPT 2018. - Cấu trúc định dạng đề thi môn Ngữ văn: Công bố ngày 29/12/2018 - Kế hoạch số 336 ngày 08/04/2024 của Bộ GD ĐT về tập huấn xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, ra đề thi minh họa kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025. - Công văn 3175/ BGD ĐT – GD TH V/v hướng dẫn đổi mới PPDH và KT ĐG môn Ngữ văn ở phổ thông ban hành ngày 21/07/2022. 1.2. Những điểm kế thừa và đổi mới của đề thi năm 2025 - Điểm kế thừa: + Đánh giá kĩ năng đọc – viết. + Ngữ liệu phần đọc – hiểu văn bản ngoài sgk. + Viết: NLXH, NLVH - Điểm đổi mới + Câu hỏi đọc – hiểu: bám sát theo đặc trưng thể loại. + NLVH: văn bản ngoài SGK, cách hỏi không áp đặt => chống học thuộc lòng và chép văn mẫu. Thay đổi cách hỏi, lệnh hỏi. 1.3. Định dạng cấu trúc đề thi tốt nghiệp năm 2025 - Hình thức: tự luận - Thời gian: 120 phút - Nội dung: gồm 2 phần: Đọc hiểu VB và viết. - Đọc hiểu: 1 trong 3 loại văn bản (văn học, nghị luận, thông tin) 1
- - Viết: nghị luận xã hội và nghị luận văn học 1.4. Quy trình thiết kế đề thi B1. Xác định mục tiêu và yêu cầu đánh giá - Mục tiêu: đánh giá năng lực Đọc và viết - Yêu cầu: tuân thủ yêu cầu cần đạt đã nêu trong CT môn Ngữ văn 2018, chủ yếu lớp 12 B2. Xác định cấu trúc đề, lý do của các cấu trúc - Đọc hiểu văn bản (4 điểm): văn học, nghị luận, thông tin - Viết (6 điểm): NLXH + NLVH (Bài và đoạn), cách xác định: + Nếu ngữ liệu đọc hiểu là VB nghị luận xã hội/ VB thông tin thì phần nghị luận xã hội yêu cầu viết đoạn văn, nghị luận văn học yêu cầu viết bài văn. + Nếu ngữ liệu đọc hiểu là VB văn học/ VB nghị luận VH thì phần nghị luận xã hội yêu cầu viết bài văn, nghị luận văn học yêu cầu viết đoạn văn. MA TRẬN ĐỀ THI NGỮ VĂN Năng lực môn học Năng lực đọc Năng lực viết Nội Câu hỏi Cấp độ tư duy Cấp độ tư duy dung Tỉ lệ Vận Vận Biết Hiểu Biết Hiểu dụng dụng Đọc Câu 1 X hiểu Câu 2 x VB: Câu 3 X 40% (VH/ Câu 4 X NL/ TT) Câu 5 x Câu 1 Viết (Đoạn x x X 20% (NLXH) NLXH) Câu 2 Viết (Bài x x x 40% (NLVH) NLVH) B3. Lựa chọn và xử lý ngữ liệu * Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu: + Không trùng lặp với đoạn trích/ văn bản đã học trong SGK do Bộ GD&DT đã ban hành. + Đúng loại/ thể loại, chủ yếu là các loại/ thể loại đã học ở khối lớp. + Chứa đựng các yêu tố tiêu biểu cho loại/ thể loại cần đánh giá. + Phù hợp với kinh nghiệm, năng lực nhận thức, đặc điểm tâm – sinh lý của HS + Có giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật, chuẩn mực và sáng tạo về ngôn ngữ, phản ánh được các thành tựu tiêu biểu của văn học dân tộc ở các giai đoạn khác nhau; có tính nhân văn, 2
- giáo dục lòng nhân ái, khoan dung, tình yêu chân thiện mỹ, tình yêu thiên nhiên, tinh thần hội nhập quốc tế, hướng đến những giá trị phổ quát (Tính tư tưởng, tính GD, tính thẩm mỹ ) + Hợp lý về dung lượng (độ dài ngữ liệu); Hạn chế dùng văn bản thơ dịch, đúng quy cách trích . * Xử lí ngữ liệu: + Đảm bảo đủ dung lượng theo yêu cầu định dạng đề thi tốt nghiệp THPT từ sau năm 2025 do Bộ quy định (tổng độ dài của các ngữ liệu không quá 1300 chữ). + Nếu ngữ liệu là đoạn trích (văn xuôi, kịch bản), cần có tóm tắt bối cảnh của đoạn trích. + Chú thích những từ ngữ khó; giới thiệu tác giả (nếu cần) B4. Thiết kế câu hỏi * Yêu cầu đối với câu hỏi đọc hiểu: - Theo 3 mức độ (biết – 2 câu, hiểu – 2 câu, vận dụng – 1 câu). - Số lượng câu hỏi: 5 câu (như đề mình họa; có ít nhất 01 câu hỏi tiếng Việt – câu 3). - Các câu hỏi đảm bảo đánh giá được năng lực hiểu của HS về những yếu tố hình thức tiêu biểu theo đặc trưng thể loại và nội dung chính của văn bản. - Hình thức trình bày câu hỏi phải nhất quán: Nếu là yêu cầu thì cùng là yêu cầu, nếu là câu hỏi thì tất cả đều ở dạng hỏi. - Không được thoát li yêu cầu của CT; lệnh hỏi phải rõ ràng, không gây nhiều cách hiểu khác nhau; tránh nhầm lẫn giữa các mức độ; * Yêu cầu đối với câu hỏi nghị luận xã hội. - Theo 1 trong 2 dạng: nghị luận về 1 vấn đề có liên quan đến VB đọc hiểu hoặc 1 vấn đề độc lập - Đề tài/ nội dung nghị luận nên là những vấn đề gắn với tuổi trẻ - Hình thức: đoạn văn (200 chữ) hoặc bài văn (600 chữ). - Với yêu cầu viết bài văn: lệnh hỏi cần rõ ràng về hình thức trình bày (theo bài nghị luận hoặc bức thư, bài phát biểu, ) VÍ DỤ : Câu 2. (4.0 điểm) Cuộc sống thường có những khó khăn, thử thách; đối mặt hay bỏ cuộc là lựa chọn của mỗi người. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ ý kiến của anh/chị về những khó khăn, thử thách đối với tuổi trẻ. - Kiểu bài: nghị luận về 1 vấn đề xã hội. - Đề tài/ nội dung nghị luận: vấn đề gắn với tuổi trẻ - Hình thức: bài văn (600 chữ) - Lệnh hỏi rõ ràng về hình thức trình bày: theo bài văn nghị luận * Yêu cầu đối với câu nghị luận văn học 3
- - Theo 1 trong các dạng: nghị luận về một đoạn trích/ tác phẩm (thơ, truyện, kịch, kí); so sánh, đánh giá hai đoạn trích/ tác phẩm (thơ, truyện, kịch, kí). - Ngữ liệu: ngoài SGK (có thể sử dụng ngữ liệu ở phần đọc hiểu hoặc ngữ liệu khác) - Hình thức: đoạn văn (200 chữ) hoặc bài văn (600 chữ) VÍ DỤ MINH HỌA Trong truyện Giăng sáng (sáng tác năm 1943), Nam Cao viết về nhân vật Điền (một nhà văn) như sau: Đó là một cái mộng văn chương. Đã có một thời, Điền chăm chỉ đọc sách, viết văn. Điền nao nức muốn trở nên một văn sĩ. Điền nguyện sẽ cam chịu tất cả những thiếu thốn, đọa đày mà văn nhân nước mình phải chịu. Điền vẫn thường bảo với một người bạn cùng chí hướng: Điền sẵn lòng từ chối một chỗ làm kiếm mội tháng hàng trăm bạc, nếu có thể kiếm được năm đồng bạc về nghề văn Nhưng viết luôn mấy năm trời, Điền chẳng kiếm được đồng nào. Trong khi ấy Điền vẫn phải ăn. Nhà Điền kiết xác xơ. Các em Điền không được đi học. Mà cũng không được ăn no nữa. Sự túng thiếu đưa đến bao nhiêu là lục đục. Bố Điền bỏ nhà đi. Mẹ Điền gồng thuê, gánh mướn kiếm tiền nuôi hai đưa con thơ [ ] Điền thấy mình ích kỉ. Sự nghiệp mà làm gì nữa? Bổn phận Điền phải nghĩ đến gia đình. Điền phải gây dựng lại gia đình! Điền phải tạm quên cái mộng văn chương để kiếm tiền (Nam Cao, Giăng sáng, in trong Nam Cao – Truyện ngắn tuyển chọn, NXB Văn học, 2000, tr.215-216) Trong truyện Đời thừa (sáng tác năm 1943) Nam Cao viết về nhà văn Hộ như sau: Hộ vốn nghèo. Hắn là một nhà văn, trước kia, với cách viết thận trọng của hắn, hắn chỉ kiếm được vừa đủ để một mình hắn sống một cách eo hẹp, có thể nói là cực khổ. Nhưng bấy giờ hẳn chỉ có một mình. Đói rét không nghĩa lí gì đối với gã trẻ tuổi say mê lí tưởng. Lòng hắn đẹp. Đầu hắn mang một hoài bão lớn. Hắn khinh những lo lắng tủn mủn về vật chất. Hắn chỉ lo vun trồng cho cái tài của hắn mỗi ngày thêm nảy nở. Hắn đọc, ngẫm nghĩ, tìm tòi, nhận xét và suy tưởng không biết chán. Đối với hắn lúc ấy, nghệ thuật là tất cả, ngoài nghệ thuật không còn gì đáng quan tâm nữa. Hắn băn khoăn nghĩ đến một tác phẩm nó sẽ làm mờ hết các tác phẩm khác cùng ra một thời Thế rồi, khi đã ghép đời Từ vào cuộc đời của hắn, hắn có cả một gia đình phải chăm lo. Hắn hiểu thế nào là giá trị của đồng tiền; Hắn hiểu những nỗi khổ đau của một kẻ đàn ông khi thấy vợ con mình đói rách. Những bận rộn tẹp nhẹp, vô nghĩa lí, nhưng không thể không nghĩ tới, ngốn một phần lớn thì giờ của hắn. Hắn phải in nhiều cuốn văn viết vội vàng. Hắn phải viết những bài báo để người ta đọc rồi quên ngay sau lúc đọc. Rồi mỗi lần đọc lại một cuốn sách, 4
- hay một đoạn văn ký tên mình, hắn lại đỏ mặt lên, cau mày, nghiến răng, vò nát sách mà mắng mình như một thằng khốn nạn (Nam Cao, Đời thừa, in trong Nam Cao – Truyện ngắn tuyển chọn, NXB Văn học, 2000, tr.253-254). Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) so sánh nhân vật Điền và nhân vật Hộ trong hai đoạn trích trên. B5. Soạn đáp án và hướng dẫn chấm - Theo đáp án và hướng dẫn chấm để minh họa của Bộ GD ĐT. - Lưu ý: Đáp án phần Viết được xây dựng yêu cầu theo quy trình viết: Chuẩn bị (tìm hiều đề), tìm ý, lập dàn ý, viết B6. Lập ma trận kiểm tra, đối chiếu - Mục đích: đối chiếu đề thi đã biên soạn với mục tiêu, yêu cầu ĐG và yêu cầu về định dạng cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT mà Bộ GD&DT đã ban hành - Kiểm tra các câu hỏi đối chiếu với yêu cầu các mức độ tư duy để đảm bảo đúng cấu trúc đề đã thiết kế - Kiểm tra cách thể hiện, diễn đạt, sử dụng đúng và thống nhất các động từ chỉ mức độ B7. Thẩm định, chỉnh sửa đề: - Đọc lại đề và kiểm tra theo các yêu cầu: + Định dạng và cấu trúc đề đúng yêu cầu + Câu chữ VB ngữ liệu bảo đảm đúng tiêu chí và quy cách trích dẫn + Các câu lệnh (đọc hiểu) và mức độ tư duy phù hợp + Các yêu cầu viết (NLXH và NLVH) đúng yêu cầu chương trình và vừa sức - Trao đổi và chỉnh sửa đề. THỰC HÀNH PHÂN TÍCH ĐỀ THAM KHẢO I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau: Sophia - “Công dân robot” đầu tiên đến Việt Nam trả lời phỏng vấn Một vị khách đặc biệt đã tham dự Diễn đàn cấp cao và triển lãm quốc tế về công nghiệp 4.0 do Chính phủ và Ban kinh tế Trung ương tổ chức. Đó là Sophia - robot đầu tiên trong lịch sử được Saudi Arabia cấp quyền công dân như con người. Sáng 13/7, ít phút trước khi Diễn đàn cấp cao và triển lãm quốc tế về công nghiệp 4.0, một vị khách đặc biệt đã có màn ra mắt ấn tượng. Đó là Sophia - robot đầu tiên trong lịch sử được Saudi Arabia cấp quyền. Sophia xuất hiện với tà áo dài truyền thống của Việt Nam và trả lời một loạt câu hỏi từ các khách mời. 5
- Robot Sophia được giới thiệu lần đầu tại Việt Nam. Ảnh: T.K. Sophia nói rằng: Robot sẽ làm việc, khi đó con người sẽ có nhiều thời gian hơn cho gia đình, con cái và tận hưởng cuộc sống. Nhiều câu hỏi đã được các khách mời gửi đến Sophia. Trả lời câu hỏi Việt Nam cần làm gì để không tụt hậu trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, Sophia tự tin trả lời bằng tiếng Anh: “Tôi là người đại diện cho kỷ nguyên 4.0. Việt Nam cần có sáng tạo về công nghệ để phát triển bền vững nhanh hơn.” [...] Nói về cơ hội và thách thức của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đối với các quốc gia như Việt Nam, Sophia trả lời: Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, con người cần trang bị kĩ năng cần thiết để hòa nhập với cuộc cách mạng này. Công nghệ giúp cho chúng ta có những lợi ích, cơ hội cho người nghèo. “Việt Nam sẽ là một trong những hình mẫu đi đầu cho thế giới cần noi theo trong việc ứng dụng công nghệ”, Sophia nói, “Công nghệ sẽ tạo công ăn việc làm mới cho các bạn chứ không phải tước đoạt đi công ăn việc làm”. Sophia nói thêm: Hiện tại chúng ta có thể thấy điện thoại thông minh mang lại rất nhiều tiện ích cho đời sống, chẳng hạn như taxi công nghệ, công nghệ robot thực hiện tác nghiệp khó trong cuộc phẫu thuật có trình độ cao, hỗ trợ cho trẻ em trong bối cảnh khó khăn. Trước câu hỏi thách thức, cơ hội nào dành cho thế hệ trẻ trong cuộc cách mạng 4.0, Sophia trả lời: Thế hệ trẻ cần có kĩ năng của thế kỷ XXI như kinh doanh. Chúng ta có thể thấy Việt Nam có rất nhiều doanh nghiệp khởi nghiệp, đây là một trong những xu hướng rất tuyệt vời. Các bạn sẽ làm tốt để đón đầu công nghệ trong tương lai. Chúng ta phải phát triển những công nghệ mới, chúng ta không thể dừng lại, dừng lại chúng ta sẽ bị bỏ lại phía sau, Sophia đáp lại và khẳng định thách thức cũng là cơ hội. Chính phủ cần có những ưu tiên rõ ràng trong các lĩnh vực như giáo dục, không để ai bị bỏ lại phía sau. Chính phủ phải giải quyết nút thắt cho tăng trưởng và phát triển ở Việt Nam.” (Theo 13/07/2018) Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn): Câu 1. Chỉ ra sự kiện chính được đề cập trong văn bản. Câu 2. Chỉ ra các yếu tố hình thức của văn bản thông tin trên. Câu 3. Nêu tác dụng của các phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản. Câu 4. Dựa vào dữ liệu trong văn bản, hãy lí giải vì sao Sophia cho rằng đối với thế hệ trẻ trong cuộc cách mạng 4.0, “thách thức cũng là cơ hội”? Câu 5. Anh/Chị có đồng tình với nhận định của Sophia “Robot sẽ làm việc, khi đó con người sẽ có nhiều thời gian hơn cho gia đình, con cái và tận hưởng cuộc sống” không? Vì sao? II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Anh/Chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) để trả lời câu hỏi sau: Thế hệ trẻ cần chuẩn bị những gì để đáp ứng những yêu cầu của cuộc Cách mạng 4.0? 6
- Câu 2 (4,0 điểm) Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá bài thơ sau: NÓI VỚI CON (Nông Quang Khiêm) Từ con đường núi con đi Gập ghềnh Trơn trượt Đừng cúi đầu bước Chỉ thấy chân dẫm lên bóng mình thôi. Đi hết núi cao Đến núi cao hơn Ngẩng đầu mà đi Phía trước chân trời mở Chân trời xanh vẫn có ngày dông gió Lòng tốt hãy gieo theo dấu chân qua Hạnh phúc do ta tạo ra Từ con đường núi con đi Trăm ngàn lối rẽ Nhằm hướng mặt trời Không ai bước thay con. (Trích Cây cỏ và hoa, NXB Hội nhà văn, 2021, tr.108 -110) 2. QUY TRÌNH THIẾT KẾ ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN 2.1 Quy trình thiết kế đề thi (như cấp THPT) 2.2 Cấu trúc đề thi - Đọc hiểu văn bản (4 điểm): văn học, nghị luận, thông tin - Viết (6 điểm): NLXH + NLVH (Bài và đoạn), cách xác định: + Nếu ngữ liệu đọc hiểu là VB nghị luận xã hội/ VB thông tin thì phần nghị luận xã hội yêu cầu viết đoạn văn, nghị luận văn học yêu cầu viết bài văn. + Nếu ngữ liệu đọc hiểu là VB văn học/ VB nghị luận VH thì phần nghị luận xã hội yêu cầu viết bài văn, nghị luận văn học yêu cầu viết đoạn văn. MA TRẬN ĐỀ THI NGỮ VĂN Năng lực môn học Năng lực đọc Năng lực viết Nội Câu hỏi Cấp độ tư duy Cấp độ tư duy dung Tỉ lệ Vận Vận Biết Hiểu Biết Hiểu dụng dụng Đọc Câu 1 X hiểu Câu 2 x 40% VB: Câu 3 X 7
- (VH/ Câu 4 X NL/ TT) Câu 5 x Câu 1 Viết (Đoạn x x X 20% (NLXH) NLXH) Câu 2 Viết (Bài x x x 40% (NLVH) NLVH) Việt Yên, ngày 2 tháng 10 năm 2024 Xác nhận của tổ chuyên môn Giáo viên báo cáo chuyên đề Ngô Thị Thanh Phúc Lê Thị Hạnh 8

