Đề cương ôn tập cuối học kì I Lịch sử 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

docx 4 trang An Diệp 10/05/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì I Lịch sử 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_lich_su_12_nam_hoc_2024_2025_t.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì I Lịch sử 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I NHÓM KHXH Môn: Lịch sử 12 (Đề cương gồm có 3 trang) Năm học 2024-2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: 100% trắc nghiệm (24 câu TN nhiều lựa chọn và 4 câu TN đúng sai) II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết Bài 1: Liên hợp quốc Bài 2: Trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh Bài 3: Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh Bài 4: Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Bài 5: Cộng đồng ASEAN: Từ ý tưởng đến hiện thực Bài 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945 Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) Bài 8: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) Bài 9: Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay 2. Bài tập minh họa. PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1. Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm A.In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Bru-nây. B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Việt Nam. C. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan. D. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Cam-pu-chia, Thái Lan, Mi-an-ma. Câu 2.Trong quá trình hoạt động và phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào sau đây? A.Quan hệ với các đối tác bên ngoài khu vực ngày càng rộng mở. B. Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo. C. Quá trình hoàn thiện các thể chế, chính sách tiếp tục được đẩy mạnh. D. Mức độ liên kết, hợp tác giữa các nước thành viên ngày càng sâu rộng. Câu 3. Mục tiêu ban đầu khi các nước thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là A.hợp tác về chính trị và văn hóa. B. phát triển kinh tế và xã hội. C. hợp tác về an ninh và chính trị. D. phát triển kinh tế và chính trị. Câu 4. Năm 1995, tổ chức ASEAN kết nạp thêm thành viên nào sau đây? A.Việt Nam. B. Bru-nây. C. Cam-pu-chia. D. Mi-an-ma. Câu 5. Ngày 13-8-1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập A.Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam. B. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc. C. Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì. D. Ủy ban lâm thời Khu giải phóng Việt Bắc. Câu 6. Nhận nét nào sau đây đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A.Có tính chiến đấu cao và diễn ra trong thời gian dài. B. Do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo. C. Diễn ra và giành thắng lợi đầu tiên ở Huế. D. Diễn ra và giành thắng lợi cuối cùng ở Sài Gòn. Câu 7. Năm 1967, mục tiêu “xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á” được đề ra trong văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN? A.Tuyên bố Băng Cốc. B. Tầm nhìn ASEAN 2020. C. Hiệp ước Ba-li. D. Hiến chương ASEAN. Câu 8. Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là A.xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng. B. xây dựng một tổ chức liên kết mạnh về văn hoá - giáo dục ở các nước lớn. C. tổ chức lớn mạnh về quân sự dựa trên hiệp định phòng thủ chung. D. tăng cường liên kết nội khối nhằm bành chướng uy quyền xuống Nam Á. Câu 9. Một trong những nội dung của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là A.xây dựng một xã hội chia sẻ, hòa thuận, đùm bọc lẫn nhau. B. thúc đẩy trao đổi văn hóa, đề cao thống nhất trong đa dạng. C. tạo dựng một môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực. D. tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất.
  2. Câu 10. Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)? A.Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động. B. Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện. C. Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn. D. Chế độ phong kiến Việt Nam đang suy yếu nghiêm trọng. Câu 11. Nội dung nào sau đây không phải nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN? A.Xây dựng một khu vực có sức cạnh tranh, phát triển đồng đều. B. Xây dựng một khu vực năng động, bảo đảm an ninh. C. Đưa Cộng đồng hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu. D. Tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất khu vực. Câu 12.Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây giành được chính quyền sớm nhất? A.Hải Dương. B. Đồng Nai Thượng. C. Hà Nội. D. Hà Tiên. Câu 13. Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế A.đơn cực, Mỹ nắm giữ. B. toàn cầu hóa. C. liên kết khu vực. D. hòa hoãn Đông - Tây. Câu 14. Nhận xét nào sau đây không đúng về quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN? A.Phù hợp với mong muốn, nguyện vọng của các nước thành viên. B. Góp phần nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế. C. Sự gắn kết các quốc gia có chế độ khác nhau vì mục tiêu chung. D. Quá trình mở rộng thành viên không chịu tác động từ bên ngoài. Câu 15. Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A.Đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn, sáng tạo. B. Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô chống phát xít. C. Quá trình chuẩn bị lực lượng lâu dài, chu đáo. D. Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân. Câu 16. Tháng 8-1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào (Tuyên Quang) có ý nghĩa A.đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám. B. tăng cường sức mạnh nội lực của dân tộc. C. khẳng định sức mạnh quyền lực cao nhất. D. đặt cơ sở cho công cuộc đổi mới toàn diện. Câu 17. Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa A.Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước. B. ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước. C. đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám. D. đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn. Câu 18. Từ năm 1967 đến năm 1976, ASEAN có hoạt động nào sau đây? A.Thông qua bản Hiến chương ASEAN gồm 15 điều. B. Lần lượt kết nạp Bru-nây và Việt Nam làm thành viên. C. Kí kết văn kiện xây dựng Cộng đồng ASEAN vững mạnh. D. Ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập. Câu 19. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu tác động bởi yếu tố quốc tế nào sau đây? A.Nhu cầu liên kết, hợp tác khu vực. B. Cuộc Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô. C. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật. D. Xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ. Câu 20. Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua đã đáp ứng được nguyện vọng của các quốc gia thành viên về một khu vực Đông Nam Á A.không có sự chênh lệch về trình độ phát triển. B. nhất thể hóa, không có cạnh tranh. C. gắn kết, hữu nghị, ổn định và hợp tác. D. không chịu ảnh hưởng của các cường quốc. Câu 21. Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa hai văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025? A.Xây dựng, hoàn thiện cơ sở pháp lý về vấn đề tranh chấp Biển Đông. B. Được thông qua sau khi Cộng đồng ASEAN đã đi vào hoạt động. C. Đề xuất các ý tưởng và lộ trình để thành lập Cộng đồng ASEAN. D. Khẳng định sự hợp tác giữa các nước thành viên trên cả ba trụ cột. Câu 22.“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy”. Đó là nội dung của văn kiện nào? A.Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng. B. Tuyên ngôn của Mặt trận Việt Minh.
  3. C. Tuyên ngôn độc lập. D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Câu 23. Nội dung nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự hình thành và mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN? A.Những tác động của cuộc Chiến tranh lạnh ở Đông Nam Á. B. Xu thế hoà hoãn Đông - Tây và toàn cầu hoá đang diễn ra. C. Sự xác lập và phát triển của trật tự thế giới hai cực I-an-ta. D. Nguyện vọng, nhu cầu hợp tác giữa các nước trong khu vực. Câu 24. Việc xây dựng Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN đã mang lại ý nghĩa nào sau đây? A.Góp phần xoá bỏ sự khác biệt về thể chế chính trị và văn hoá các nước. B. Tạo thuận lợi để xây dựng hai trụ cột Kinh tế và Chính trị - An ninh. C. Tạo tiền đề để phát triển khai mục tiêu nhất thể hoá toàn bộ khu vực Đông Nam Á. D. Là nhân tố quyết định thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập của ASEAN. Câu 25. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam? A.Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới. B.Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị gần một thế kỉ của thực dân Pháp. C.Đánh dấu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước. D.Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa. Câu 26.Những câu thơ sau gợi nhớ đến chiến thắng lịch sử nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)? “Năm mươi sáu ngày đêm/khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt/Máu trộn bùn non/Gan không núng/Chí không mòn!” A.Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950. B.Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. C.Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947. D.Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954. Câu 27. “Người Việt Nam ta giữ vững trong tim lời thề/ Mười chín tháng Tám chớ quên là ngày khởi nghĩa Hạnh phúc sáng tô non sông Việt Nam” Những câu hát trên của nhạc sĩ Xuân Oanh nhắc đến sự kiện lịch sử nào sau đây? A.Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.B.Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập. C.Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội.D.Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn. Câu 28.Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 - 12 - 1946? A.Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”. B.Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc. C.Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. D. Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ. Câu 30. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình thế giới tác động đến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)? A.Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành. B.Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi tình trạng Chiến tranh lạnh. C. Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam. D. Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển. Câu 31. Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A.Đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn, sáng tạo. B.Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân. C. Quá trình chuẩn bị lực lượng lâu dài, chu đáo. D. Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô chống phát xít. Câu 32. Câu văn nào được trích trong “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện cuộc kháng chiến của ta là cuộc kháng chiến toàn dân? A.“... Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập...”. B. “... Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa...”. C. “... Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...”. D. “... Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc...”. PHẦN 2. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 1.Đọc đoạn tư liệu sau đây, mỗi câu chọn đúng hoặc sai. “Ngày 12/3/1945, Trung ương Đảng ra Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, trong đó phân tích: "Mặc dù tình hình chính trị khủng hoảng sâu sắc, nhưng điều kiện khởi nghĩa ở Đông Dương
  4. chưa thực sự chín muồi" và dự báo "ba cơ hội tốt" sẽ giúp cho những điều kiện khởi nghĩa ở Đông Dương chín muồi một cách mau chóng và một cao trào cách mạng nổi dậy: Chính trị khủng hoảng (quân thù không rảnh tay đối phó với cách mạng); Nạn đói ghê gớm (quần chúng oán ghét quân cướp nước); Chiến tranh đến giai đoạn quyết liệt (Đồng minh sẽ đổ bộ vào Đông Dương đánh Nhật)”. (Văn kiện Đảng Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tập 7, tr.366) a) Đoạn thông tin cung cấp về vấn đề kẻ thù của nhân dân ta đang suy yếu và mâu thuẫn. b) Kẻ thù của nhân dân ta đã ngã gục hoàn toàn, là điều kiện chủ quan thuận lợi cho ta giành chính quyền. c) Nhân dân ta đứng lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền khi thời cơ cách mạng được xác định đã chín muồi. d) “Ba cơ hội tốt” được đề cập trong đoạn thông tin là thời cơ ngàn năm có một để tiến hành cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền. Câu 2.Đọc đoạn tư liệu sau đây, mỗi câu chọn đúng hoặc sai. “Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (2009 – 2015) bao gồm ba nội dung chính: Xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và chuẩn mực chung; Tạo dựng một khu vực gắn kết, hoà bình và tự cường với trách nhiệm chung đối với an ninh toàn diện; Hướng tới một khu vực năng động và rộng mở với bên ngoài trong một thế giới ngày càng liên kết và tuỳ thuộc”. (Nguồn: Cổng Thông tin ASEAN – Việt Nam) a) Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN có tên viết tắt tiếng Anh là APSC. b) Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được xây dựng trên nền tảng của hợp tác nội khối kinh tế giữa các nước. c) Đến năm 2013, Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN đã hoàn thành 134/157 hoạt động cụ thể đề ra của Kế hoạch Tổng thể. d) Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (2009 – 2015) bao gồm ba nội dung chính. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây, mỗi câu chọn đúng hoặc sai. “Việc gia nhập ASEAN được coi là bệ phóng giúp Việt Nam hội nhập sâu vào sân chơi của khu vực và toàn cầu. Việt Nam có cơ hội tham gia nhiều cơ chế hợp tác khu vực ASEAN + và các hiệp định thương mại tự do (FTA) khu vực mà ASEAN là trung tâm; xây dựng quan hệ thương mại với hầu hết các nước trên thế giới, có độ mở kinh tế rất lớn với tỷ lệ kim ngạch thương mại/GDP hơn 200%. Ngoài ra, Việt Nam là một trong 2 quốc gia thành viên có tỷ lệ thực hiện cam kết cao nhất (chỉ sau Xin-ga-po), thực hiện trên 95,5% cam kết trong kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).” (Văn kiện Đại hội VII của Đảng 1991) a) Khi tham gia tổ chức ASEAN, Việt Nam có nhiều cơ hội mở rộng hợp tác với các tổ chức khu vực về kinh tế. b) Trong cam kết thực hiện kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), Việt Nam xếp thứ ba trong tổng số các nước. c) Trong quá trình tham gia ASEAN, Việt Nam đã trở thành Uỷ viên không thường trực của tổ chức và đi đầu trong hoạt động ngoại giao. d) Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng Hiệp hội thành một tổ chức hợp tác liên Chính phủ liên kết sâu rộng hơn và ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây, mỗi câu chọn đúng hoặc sai. “Bảo Đại đọc tờ Chiếu thoái vị một cách xúc động có khi tắt cả tiếng. Bảo Đại đọc xong thì trên kỳ đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm cắt ngang bởi 21 phát súng lệnh vang lên chào quốc kỳ mới của Tổ quốc hồi sinh. Tiếng súng lệnh chấm dứt. Bảo Đại hai tay đưa lên trao cho ông Trưởng đoàn Đại biểu chính phủ quốc ấn bằng vàng nặng gần mười ki-lô-gam và chiếc quốc kiếm để trong vỏ bằng vàng nạm ngọc. Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ ”. (Từ triều đình Huế đến chiến khu Việt Bắc, Phạm Khắc Hòe, NXB Hà Nội, 1984, tr 78). a) Đoạn thông tin cung cấp về sự kiện kết thúc chế độ quân chủ tồn tại ở Việt Nam. b) Sự kiện vua Bảo Đại thoái vị đã đồng thời cũng trực tiếp công nhận tính hợp pháp của chính quyền dân chủ nhân dân. c) Sự kiện trên đặt dấu mốc hoàn thành mục tiêu của cuộc đấu tranh của dân tộc Việt Nam là phản đế quốc, bài phong kiến, diệt phát xít. d) Sự kiện trên góp phần làm nên giá trị nhân văn sâu sắc của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám.