Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 12 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3

doc 3 trang An Diệp 23/04/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 12 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_lich_su_12_nam_hoc_20.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 12 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 NHÓM SỬ Môn: LỊCH SỬ 12 Năm học: 2023 – 2024 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: 100%Trắc nghiệm khách quan (40 câu trắc nghiệm ) II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết - Hội nghị Ianta (2/1945): Hoàn cảnh lịch sử, nội dung của hội nghị, tác động - Liên hợp quốc: Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc , cư cấu tổ chức, vai trò - Liên xô: + Công cuộc khôi phục kinh tế (1946 – 1950) + Liên Xô xây dựng CNXH từ năm 50 đến nửa đầu những năm 70 của thé kỉ XX + Nguyên nhân tan rã Liên Xô và các nước Đông Âu - Liên Bang Nga (1991 – 2000) - Các nước Đông Băc Á: +Những biến đổi của Đông Bắc Á: Về chính trị, về kinh tế + Trung Quốc: ý nghĩa sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa + Công cuộc cải cách – mở cửa ở TQ: Hoàn cảnh, nội dung, kết quả - Các nước Đông Nam Á: + Cách mạng Lào và Campuchia từ 1945 đến 2000 + Quá trình xây dựng và phát triển đất nước của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN : Chiến lược hướng nội, Chiến lược hướng ngoại - Tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN): Sự thành lập, Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động, Quá trình phát triển - Ấn Độ + Cuộc đấu tranh giành độc lập + Thành tựu đạt được trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước - Quá trình đấu tranh giành độc lập ở châu Phi - Phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La Tinh - Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000) : kinh tế và đối ngoại và nguyên nhân dẫn đến sự phát triển - Liên minh Châu Âu (EU) : Quá trình hình thành và phát triển - Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì chiến tranh lạnh + Nguồn gốc mâu thuân Đông Tây và sự khởi đầu Chiến tranh lạnh + Xu thế hòa hoãn Đông-Tây. Chiến tranh lanh chấm dứt + Xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh - Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hóa + Cách mạng khoa học – công nghệ : Nguồn gốc, đặc điểm, tác động + Xu thế toàn cầu hóa : Thời gian, khái niệm, biểu hiện, tác động 2. Một số câu hỏi minh họa hoặc đề minh họa: Câu 1: Tổ chức kinh tế, chính trị khu vực lớn nhất hành tinh được thành lập từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. APEC. B. ASEAN. C. EU. D. CENTO. Câu 2: Học thuyết nào dưới đây đánh dấu sự “quay trở về” châu Á của Nhật Bản? A. Kaiphu. B. Hasimôtô. C. Miyadaoa. D. Phucưđa. Câu 3: Liên Xô đã giúp đỡ Việt Nam xây dựng công trình nào dưới đây? A. Cầu Long Biên. B. Nhà máy thủy điện Yaly. C. Nhà máy thuỷ điện Đa Nhim. D. Nhà máy thủy điện Hoà Bình. 1
  2. Câu 4: Các nước Đông Bắc Á gồm A. Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên, Nhật Bản và Hàn Quốc. B. Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc. C. Trung Quốc, Nga, Hàn Quốc, Nhật Bản và Triều Tiên. D. Đài Loan, Triều Tiên, Nhật Bản và Nga. Câu 5: Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX diễn ra theo trình tự nào? A. Kĩ thuật – khoa học – sản xuất. B. Sản xuất – kĩ thuật – khoa học. C. Sản xuất – khoa học – kĩ thuật. D. Khoa học – kĩ thuật – sản xuất. Câu 6: APEC là tên viết tắt theo tiếng anh của tổ chức nào? A. Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ. B. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương. C. Quỹ tiền tệ quốc tế. D. Diễn đàn hợp tác Á- Âu. Câu 7: Nước nào dưới đây được đánh giá là một nước có đường lối đối ngoại thân Mĩ “như hình với bóng” ? A. Anh. B. Italia. C. Cộng hòa liên bang Đức. D. Pháp. Câu 8: Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của ba cường quốc nào? A. Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc. B. Anh, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Mĩ , Anh. D. Nga, Mĩ, Anh. Câu 9: Quốc gia mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người? A. Liên Xô. B. Nhật Bản. C. Trung Quốc. D. Mĩ. Câu 10: Đặc điểm chung của cách mạng Việt Nam, Lào, Campuchia trong thời kì (1945-1975) là gì? A. Cùng gia nhập tổ chức ASEAN. B. Có chung kẻ thù trong hai cuộc kháng chiến. C. Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam. D. Đồng minh của Liên Xô và Trung Quốc. Câu 11: Vị trí công nghiệp của Liên Xô đã đạt được trong những năm 70 của thế kỉ XX? A. Đứng thứ tư thế giới. B. Đứng đầu thế giới. C. Đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ). D. Đứng thứ ba thế giới. Câu 12: Nguyên nhân chung nào dưới đây dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Vai trò điều tiết của nhà nước. B. Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài. C. Tài nguyên thiên nhiên phong phú. D. Chi phí cho quốc phòng thấp. Câu 13: Nguyên nhân chủ yếu để Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Cùng Mĩ chống lại phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á. B. Đảm bảo quyền, lợi ích quốc gia của Nhật Bản. C. Giúp Mĩ thực hiện Chiến lược toàn cầu. D. Để nhận viện trợ của Mĩ. Câu 14: Nét khác biệt giữa trật tự hai cực Ianta với hệ thống Vecsxai- Oasinhtơn là A. hình thành một trật tự thế giới mới. B. thành lập được một tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới. C. hình thành 2 phe TBCN và phe XHCN. D. phân chia thành quả sau chiến tranh. Câu 15: Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là A. thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước. B. giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo. C. giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực. D. duy trì hoà bình và an ninh quốc tế. 2
  3. Câu 16: Bức tường Béclin bị phá bỏ (11-1989) và sau đó là nước Đức tái thống nhất (10-1990) là hệ quả của A. cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai. B. Định ước Henxinki được ký kết. C. xu thế toàn cầu hóa ở châu Âu. D. việc kết thúc chiến tranh lạnh châu Âu. Câu 17: Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc Chiến tranh lạnh là A. thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới. B. các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang chuẩn bị cho cuộc chiến tranh thế giới mới. C. hàng ngàn căn cứ quân sự, hàng chụ khối quân sự được thiết lập trên toàn cầu. D. các nước tăng cường sản xuất các loại vũ khí hủy diệt, chạy đua vũ trang. Câu 18: Sự kiện đánh dấu "chiến tranh lạnh" bao trùm cả thế giới là? A. Sự ra đời của "Kế hoạch Mác-san" và khối quân sự NATO. B. Sự ra đời SEV và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va. C. Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va. D. Mĩ thông qua "Kế hoạch Mác-san". Câu 19: Hiệp ước Bali (2/1976) được kí kết giữa các nước ASEAN còn gọi là A. Hiệp ước thân thiện và hợp tác. B. Hiệp ước hợp tác kinh tế, văn hóa. C. Hiệp ước về cơ sở quan hệ giữa các nước ASEAN. D. Hiệp ước hợp tác an ninh Biển Đông. Câu 20: Bối cảnh lịch sử của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm khác biệt nào với Tây Âu? A. Bị Mĩ bao vây, cô lập. B. Chịu chi phối của trật tự 2 cực Ianta. C. Chịu tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật. D. Phải vay nợ nước ngoài để khôi phục kinh tế. Câu 21: Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) dựa vào yếu tố nào dưới đây? A. những tiến bộ khoa học kĩ thuật. B. có nguồn tài nguyên phong phú. C. sự giúp đỡ của các nước Đông Âu. D. tinh thần tự lực tự cường. Câu 22: Chính sách đối ngoại của Ấn Độ từ khi tuyên bố độc lập đến nay là A. đứng về phía Mĩ trong cuộc chiến tranh trên thế giới. B. hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. C. đứng về các nước XHCN trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc. D. hòa bình, trung lập tích cực, luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc. Câu 23: Sự kiện nào đã đánh dấu Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ hoàn toàn sụp đổ ? A. Thắng lợi của cách mạng Ăng gô la và Mô dăm bích. B. Thắng lợi của Li bê ri a và Ê ti ô pi a. C. Thắng lợi của cuộc binh biến lật đổ vương triều Pha rúc ở Ai Cập. D. Thắng lợi của nhân dân Nam Phi chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc. Câu 24: Một trong những "di chứng" để lại của Chiến tranh lạnh là A. tình trạng gia tăng xu thế li khai ở nhiều nơi. B. cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc. C. sự bùng nổ xung đột do tranh chấp lãnh thổ. D. khả năng đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc. Câu 25: Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ ngày 12-3-1945 đã khẳng định điều gì? A. Sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ và đồng minh. B. Sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ. C. Sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối các nước tư bản chủ nghĩa. D. Sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với thế giới. 3