Đề cương ôn tập giữa học kì I Hóa học 12 - Năm học 2021-2022

pdf 6 trang An Diệp 21/06/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì I Hóa học 12 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_i_hoa_hoc_12_nam_hoc_2021_2022.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì I Hóa học 12 - Năm học 2021-2022

  1. Hóa 12- Ôn tập giữa kì 1 Tổ: Hóa Sinh ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I, NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: HÓA HỌC 12 PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM CHỦ ĐỀ 1: ESTE – CHẤT BÉO Câu 1: Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là A. CH3COONa. B. C2H5ONa. C. C2H3COONa. D. C2H5COONa. Câu 2: Chất béo là trieste của axit béo với A. etanol. B. etilen glicol. C. metanol. D. glixerol. Câu 3: Chất nào sau đây là công thức của chất béo? A.C17H35COOH. B. (CH3COO)3C3H5. C. C3H5(COOC15H31)3. D. C3H5(OCOC17H35)3. Câu 4: Axit stearic có công thức A. C15H31COOH. B. C2H5COOH. C. C17H35COOH. D. CH3COOH. Câu 5: Este C2H5COOC2H5 có tên gọi là A. etyl fomat. B. vinyl propionat. C. etyl propionat. D. etyl axetat. Câu 6: Chất béo tripanmitin có công thức là A. (C17H35COO)3C3H5. B. (C17H33COO)3C3H5. C. (C15H31COO)3C3H5. D. (C17H31COO)3C3H5. Câu 7: Công thức chung của este no, đơn chức, mạch hở là A. CnH2nO2 (n ≥ 3). B. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). C. CnH2nO2 (n ≥ 2). D. CnH2n–2O2 (n ≥ 4). Câu 8: Nhiệt độ sôi được sắp xếp theo chiều tăng dần là? A. C2H5OH < HCOOCH3 < CH3COOH. B. C2H5OH < HCOOCH3 < CH3COOH. C. CH3COOH < HCOOCH3 < C2H5OH. D. HCOOCH3 < C2H5OH < CH3COOH. Câu 9: Cho este C3H6O2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì thu được (x) gam muối và 5,52 gam C2H5OH. Giá trị của x là A. 8,16 gam. B. 6,72 gam. C. 5,52 gam. D. 8,88 gam. Câu 9: Cho công thức phân tử của chất hữu cơ là C3H6O2. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo tác dụng được với dung dịch NaOH? A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 10: Cho este X (C8H8O2) tác dụng với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối đều có phân tử khối lớn hơn 70. Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOCH2 C 6 H 5 . B. CH3 COOC 6 H 5 . C. HCOO-C6H4-CH3. D. C6 H 5 COOCH 3 . Câu 11: Đốt 8,8 gam một este đơn chức, mạch hở X thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Mặt khác cho 8,8 gam X trên phản ứng với 150 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thì được 12,6 gam chất rắn. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOCH2CH3. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOCH(CH3)2. Câu 12: Thủy phân triolein ((C17H33COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là A. HCOONa. B. CH3COONa. C. C15H31COONa. D. C17H33COONa. Câu 13: Metyl propionat là tên gọi của hợp chất nào sau đây? A. C37 H COOH. B. C2 H 5 COOCH 3 . C. CH25COOH. D. HCOOC37 H . Câu 14: Cho các phát biểu sau : (a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol (b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch (d) Triolein, tripanmitin có công thức lần lượt là (C15H31COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5 Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. o  H24 SO , t Câu 15: Cho phản ứng: (X) + H2O  HCOOH + C2H5OH. Tên gọi của (X) là ? A. metyl propionat. B. etyl axetat. C. etyl fomat. D. etyl propionat. Câu 16: Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu este là đồng phân cấu tạo của nhau? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 17: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất? A. CH3CH2OH B. CH3COOH C. HCOOCH3 D. CH3COOCH3. Câu 18: Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, vinyl axetat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, đun nóng sinh ra ancol là? A. 4 B. 5 C. 2 D. 3 1
  2. Hóa 12- Ôn tập giữa kì 1 Tổ: Hóa Sinh Câu 19: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H33COOH và C15H31COOH. Số loại trieste được tạo ra tối đa là A. 3 B. 5 C. 4 D. 6 Câu 20: Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là: A. metyl propionat B. metyl axetat C. vinyl axetat D. etyl axetat Câu 21: Thủy phân hoàn toàn tristearin trong môi trường axit thu được? A. C3H5(OH)3 và C17H35COOH. B. C3H5(OH)3 và C17H35COONa. C. C3H5(OH)3 và C17H33COONa. D. C3H5(OH)3 và C17H33COOH Câu 22: Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được 2 sản phẩm hữu cơ X, Y ( chỉ chứa C, H, O). Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Este E là A. metyl propionat B. propyl fomat C. etyl axetat D. isopropyl fomat Câu 23: Phát biểu nào sau đây sai? A. Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic. B. Etyl fomat có phản ứng tráng bạc. C. Triolein phản ứng được với nước brom. D. Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn. Câu 24: Este CH3COOCH=CH2 không tác dụng với hóa chất nào sau đây? A. H2O (xúc tác H2SO4, đun nóng.). B. H2 (Ni, đun nóng) C. Kim loại Na. D. Dung dịch NaOH, đun nóng Câu 25: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây A. H2O (xúc tác H2SO4, đun nóng). B. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường). C. H2 (xúc tác Ni, đun nóng). D. Dung dịch NaOH (đun nóng). Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam este X đơn chức thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam nước. Công thức phân tử của X là A. C2H4O2. B. C3H6O2. C. C4H8O2. D. C3H4O2. Câu 27: Cho m gam chất béo X tác dụng vừa đủ với 60 ml dung dịch NaOH 1M thu được 55,08 gam muối và glixerol. Giá trị của m là A. 54,52. B. 58,2. C. 52,54. 50,8. Câu 28: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 3,2. B. 3,4. C. 4,8. D. 4,2. Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm: metyl fomat, etyl fomat, metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam nước. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thu được 35 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 5,4. B. 3,6. C. 6,3. D. 4,5. Câu 30: Cho các phát biểu sau: (a) Khi thủy phân metyl fomat thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (b) Thủy phân benzyl axetat trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm hữu cơ gồm hai muối. (c) Khi đun nóng chất béo lỏng với hiđro có Ni xúc tác thì thu được chất béo rắn. (d) Nhiệt độ nóng chảy của tripanmitin cao hơn so với triolein. (e) Trong môi trường bazơ, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau. (g) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 5. C. 2. D. 3. Câu 31: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau: (1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol. (2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách axit béo ra khỏi hỗn hợp. (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra. (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu cá thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự. (5) Phần chất lỏng sau bước 3 có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 5. C. 2. D. 3. Câu 32. Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá theo các bước sau: Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 ml dầu lạc và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%. 2
  3. Hóa 12- Ôn tập giữa kì 1 Tổ: Hóa Sinh Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thuỷ tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội. Có các phát biểu sau: (a) Sau bước 1, thu được chất lỏng không đồng nhất. (b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol. (c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl ở bước 3 là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phòng hoá. (d) Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam. (e) Có thể thay thế dầu lạc bằng dầu mỡ bôi trơn thì hiện tượng ở bước 3 vẫn xảy ra tương tự. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 5. C. 3. D.4. CHỦ ĐỀ 2: CACBOHIDRAT Câu 1: Chất nào là monosaccarit? A. amilozơ B. Saccarozơ C. Xelulozơ D. Glucozơ Câu 2: Chất nào dưới đây không có phản ứng thủy phân? A. tinh bột. B. metyl fomat. C. saccarozơ. D. glucozơ. Câu 3: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit? A. Glucozơ. B. Amilozơ. C. Saccarozơ. D. Xenlulozơ. Câu 4: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào lát cắt củ khoai lang thấy xuất hiện màu A. đỏ. B. xanh tím. C. nâu đỏ. D. hồng. Câu 5: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và A. CH3COOH. B. SO2. C. CO2. D. CO. Câu 6: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ? A. [C6H7O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n. C. [C6H7O3(OH)3]n. D. [C6H5O2(OH)3]n. Câu 7: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của A. xeton. B. anđehit. C. amin. D. ancol. Câu 8: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là A. saccarozơ B. glucozơ C. xenlulozơ D. tinh bột Câu 9: Glucozơ và fructozơ đều A. có công thức phân tử C6H10O5. B. có phản ứng tráng bạc. C. thuộc loại đisaccarit. D. có nhóm –CH=O trong phân tử. Câu 10: Cho các chất sau: tinh bột; glucozơ; saccarozơ; xenlulozơ; fructozơ. Số chất không tham gia phản ứng tráng gương là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 11: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc fructozơ. B. Glucozơ có phản ứng tráng bạc. C. Saccarozơ không tham gia phản ứng thủy phân. D. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. Câu 12: Cho các chất sau: Etyl Axetat; Glixerol; Glucozơ; Etanol; Saccarozơ; Stiren; Tinh bột. Số chất thuộc loại cacbohiđrat là : A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 13: Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường? A. Etylen glicol, glixerol và ancol etylic. B. Glixerol, glucozơ và etyl axetat. C. Glucozơ, glixerol và saccarozơ. D. Glucozơ, glixerol và metyl axetat. Câu 14: Cho dãy các chất: glucozơ, anđehit axetic, xenlulozơ, metyl axetat, metyl fomat. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 15: Chất phản ứng được với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là A. glucozơ. B. saccarozơ. C. xenlulozơ. D. tinh bột. Câu 16: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. kim loại Na. B. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng. o C. H2 (Ni, t ). D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Câu 17: Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là: A. fructozơ, saccarozơ và tinh bột. B. saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. C. glucozơ, saccarozơ và fructozơ. D. glucozơ, tinh bột và xenlulozơ. Câu 18: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là: A. Glucozơ, fructozơ, axit fomic, anđehit axetic. B. Fructozơ, axit fomic, glixerol, anđehit axetic. 3
  4. Hóa 12- Ôn tập giữa kì 1 Tổ: Hóa Sinh C. Glucozơ, glixerol, saccarozơ, axit fomic. D. Glucozơ, fructozơ, anđehit axetic, saccarozơ. Câu 19: Cho vào ống nghiệm 3 - 4 giọt dung dịch CuSO4 2% và 2 - 3 giọt dung dịch NaOH 10%. Tiếp tục nhỏ 2- 3 giọt dung dịch chất X vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu xanh lam. Chất X là A. etyl axetat. B. tinh bột. C. anilin. D. saccarozơ. Câu 20: Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 1,62. B. 1,08. C.0,54. D. 2,16. Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,04 gam H2O. Giá trị của m là A. 8,64. B. 13,76. C. 9,28. D. 8,36. Câu 22: Có một số nhận xét về cacbonhiđrat như sau : (1) Saccarozơ, tinh bột và glucozơ đều có thể bị thủy phân. (2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2. (3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau. (4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ. (5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ. Số nhận xét đúng là : A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 23: Glucozơ và fructozơ là A. đồng phân. B. đồng đẳng. C. anđehit và xeton. D. đisaccarit. Câu 24: Cho 151,2 gam glucozơ thực hiện phản ứng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thì thu được bao nhiêu gam Ag? A. 90,72 gam. B. 181,44 gam. C. 45,36 gam. D. 544,32 gam. Câu 25: Phân biệt xenlulozơ và tinh bột nhờ phản ứng với: A. dung dịch brom. B. H2SO4. C. NaOH. D. I2. Câu 26: Chất rắn X dạng tinh thể, không màu, tan tốt trong nước, tạo nên vị ngọt sắc của mật ong. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X và Y lần lượt là A. glucozơ và axit gluconic. B. glucozơ và amoni gluconat. C. fructozơ và amoni gluconat. D. fructozơ và axit gluconic. Câu 27: Chất X có nhiều trong nước ép quả nho chín. Ở điều kiện thường, X là chất rắn kết tinh không màu. Hiđro hóa X nhờ xúc tác Ni thu được chất Y được sử dụng làm thuốc nhuận tràng. Chất X và Y lần lượt là A. Fructozơ và tinh bột. B. Saccarozơ và glucozơ. C. Tinh bột và xenlulozơ. D. Glucozơ và sobitol. Câu 28: Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 60 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là A. 72. B. 54. C. 43,2. D. 48. Câu 29: Khi đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,3 mol O2, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là A. 5,04. B. 7,20. C. 4,14. D. 3,60. CHỦ ĐỀ 3: AMIN – AMINOAXIT – PEPTIT Câu 1: Chất nào sau đây là amin bậc một A. CH3CH2NHCH3. B. (CH3)3N. C. CH3NH2. D. CH3NHCH3. Câu 2: Anilin có công thức là A. CH3COOH. B. C6H5OH. C. C6H5NH2. D. CH3OH. Câu 3: Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? A. Axit glutamic. B. Anilin. C. Lysin. D. Metylamin. Câu 4: Chất nào sau đây là amin bậc 2? A. H2N-CH2-NH2. B. (CH3)2CH-NH2. C. CH3-NH-CH3. D. (CH3)3N. Câu 5: Số nguyên tử nitơ trong phân tử lysin là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 6: Amino axit X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là A. alanin. B. glyxin. C. valin. D. lysin. Câu 7: Số liên kết peptit trong phân tử Ala – Gly – Ala – Gly là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 8: Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào A. ancol etylic. B. benzen. C. anilin. D. axit axetic. 4
  5. Hóa 12- Ôn tập giữa kì 1 Tổ: Hóa Sinh Câu 9: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là A. C2H5OH. B. CH3NH2. C. C6H5NH2. D. NaCl. Câu 10: Anilin (C6H5NH2) phản ứng với dung dịch A. NaOH. B. HCl. C. Na2CO3. D. NaCl. Câu 11: Dung dịch metylamin trong nước làm A. quì tím không đổi màu. B. quì tím hóa xanh. C. phenolphtalein hoá xanh. D. phenolphtalein không đổi màu. Câu 12: Ba chất lỏng: C2H5OH, CH3COOH, CH3NH2 đựng trong ba lọ riêng biệt. Thuốc thử dùng để phân biệt ba chất trên là A. quỳ tím. B. kim loại Na. C. dung dịch Br2. D. dung dịch NaOH. Câu 13: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là A. CH3NH2, NH3, C6H5NH2. B. CH3NH2, C6H5NH2, NH3. C. C6H5NH2, NH3, CH3NH2. D. NH3, CH3NH2, C6H5NH2. Câu 14: Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenyl amoniclorua, metyl amin. Số chất trong dãy phản ứng được với HCl (trong dung dịch) là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. anilin có tính bazơ làm quỳ tím chuyển màu xanh. B. metylamin, đieylamin, trimetylamin, etylamin là chất khí, có mùi khai khó chịu và tan nhiều trong nước. C. phenol và anilin đều có phản ứng với dung dịch brom. D. etylamin có lực bazơ mạnh hơn amoniac. Câu 16: Cho 5,9 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 9,55 gam muối. Số nguyên tử H trong phân tử X là A. 11. B. 7. C. 5. D. 9. Câu 17: Cho 13,95 gam anilin tác dụng hoàn toàn với dung dịch Br2 (dư) thu được m gam kết tủa (2,4,6 - tribrom anilin). Giá trị của m là A. 49,5. B. 33,0. C. 47,1. D. 66,0. Câu 18: Chất nào sau đây không làm quỳ tím đổi màu? A. anilin. B. etylamin. C. amoniac. D. đietylamin. Câu 19: Ứng với công thức C3H9N có số đồng phân amin mạch hở là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 20: Cho m gam anilin (C6H5NH2) vào dung dịch brom dư thì thu được 6,6 gam kết tủa trắng. Giá trị của m là A. 1,86. B. 1,68. C. 9,3. D. 18,6. Câu 21: Dung dịch etylamin tác dụng được với chất nào? A. NaCl. B. NaOH. C. HCl. D. NH3. Câu 22: Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là A. CnH2n-1N (n 2). B. CnH2n-5N (n 6). C. CnH2n+1N (n 2). D. CnH2n+3N (n 1). Câu 23: Cho m gam anilin (C6H5NH2) vào dung dịch brom dư thì thu được 6,6 gam kết tủa trắng. Giá trị của m là A. 1,86. B. 1,68. C. 9,3. D. 18,6. Câu 24: Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là: A. fructozơ, saccarozơ và tinh bột. B. saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. C. glucozơ, saccarozơ và fructozơ. D. glucozơ, tinh bột và xenlulozơ. Câu 25: Etylamin có công thức phân tử là A. C2H5NH2. B. CH3NH2. C. C6H5NH2. D. (CH3)2NH. Câu 26: Metylamin có công thức phân tử là A. C2H5NH2. B. CH3NH2. C. C6H5NH2. D. (CH3)2NH. Câu 27: Số đồng phân amin bậc 2 của hợp chất C3H9N là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 28: Số đồng phân amin bậc 3 của hợp chất C4H11N là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 29: Amino axit H2NCH2COOH có tên gọi là A. glyxin. B. alanin. C. valin. D. lysin. Câu 30: Amino axit H2NCH(CH3)COOH có tên gọi là A. glyxin. B. alanin. C. valin. D. lysin. 5
  6. Hóa 12- Ôn tập giữa kì 1 Tổ: Hóa Sinh Câu 31: Cá có mùi tanh do có chứa một số amin như trimetylamin, Để khử mùi tanh của cá nên rửa cá với A. vôi tôi. B. giấm ăn. C. đường. D. muối ăn. Câu 32: Để rửa sạch ống nghiệm đựng anilin ta dùng cách nào sau đây ? A. Rửa bằng nước. B. Rửa bằng dung dịch NaOH. B. Rửa bằng HCl, sau đó rửa lại bằng nước. D. Rửa bằng xà phòng. Câu 33: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl a(M). Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của a là A. 1,3. B. 1,5. C. 1,25. D. 1,36. Câu 34: Cho 2,67 gam một amino axit X (chứa 1 nhóm axit) vào 100 ml HCl 0,2M, thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa đủ với 200 ml KOH 0,25M. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 35: Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho 400 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 49,125 B. 28,650 C. 34,650 D. 55,125 Câu 36: Tính lưỡng tính của H2NCH2COOH được thể hiện thông qua phản ứng với hai dung dịch nào sau đây? A. HCl, NaOH. B. Na2CO3, HCl. C. HNO3, CH3COOH. D. NaOH, NH3. PHẦN 2: TỰ LUẬN 1, Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH; (5) CH3CH2COOCH3 (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC−COOC2H5. Những chất nào thuộc loại este? Gọi tên và tính M của các chất đó? 2, Gọi tên,tính M : C2H5COOC2H5 CH3CH2COOCH3 CH3COOCH3 (C17H33COO)3C3H5 (C15H31COO)3C3H5 CH3COOCH=CH2 - viết được công thức của các chất cacbohidrat và tính M? 3) Hoàn thành các phương trình hóa học của các phản ứng sau to a. xà phòng hóa C2H5COOCH3 / CH3COOC2H5 / tripanmitin/ triolein ..+ NaOH/ KOH  H+o , t b. thủy phân C12H22O11 (saccarozơ) , tinh bột, xenlulozo + H2O  c. C6H12O6 / C12H22O11 + Cu(OH)2 (điều kiện thường)  d. hidro hóa glucozo ; lên men glucozo. 2) BT amin - Cho 3,1 gam CH3NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là bn? - Cho 8,76 gam một amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 13,14 gam muối. Phần trăm về khối lượng của nitơ trong X là bn? - Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là bn - Cho 9 gam C2H5NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là bn? - Trung hòa 18 gam một amin no đơn chức X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M, sau phản ứng thu được 32,6 gam muối khan. Tìm CTPT của X và giá trị của V ? 3) BT vdc cacbohđrat bt6(tr25), 6(Tr34), 4,5(tr37) 5) BT vdc về este- lipit: bt4,6,7,8(tr18), bt6(tr7) ----------- HẾT ---------- 6