Đề cương ôn tập giữa học kì I Lịch sử 12 - Chủ đề 1: Thế giới trong và sau chiến tranh lạnh

pdf 29 trang An Diệp 11/05/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì I Lịch sử 12 - Chủ đề 1: Thế giới trong và sau chiến tranh lạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_i_lich_su_12_chu_de_1_the_gioi_t.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì I Lịch sử 12 - Chủ đề 1: Thế giới trong và sau chiến tranh lạnh

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔNTẬP12 GIỮAHỌC KÌ 1 CHỦ ĐỀ 1 : THẾ GIỚI TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH BÀI 1: LIÊN HỢP QUỐC 1. Hoàn cảnh lịch sử - Khi CTTG II bước vào giai đoạn cuối, nhiều vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Đồng minh: (1) nhanh chóng đánh bại phát xít để kết thúc chiến tranh, (2) tổ chức lại thế giới, (3) phân chia thành quả thắng trận. - Tại Hội nghị Ianta, Mĩ, Anh, Liên Xô nhất trí thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình, an ninh thế giới. → Từ 25/4 đến 26/6/1945, 50 nước họp tại San Francisco (Mĩ), thông qua Hiến chương thành lập tổ chức Liên hợp quốc. - Ngày 24/10/1945, Hiến chương chính thức có hiệu lực (ngày kỉ niệm thành lập LHQ). 2. Mục đích: Hiến chương là văn kiện quan trọng nhất của LHQ, nêu rõ mục đích: - Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. - Phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc. - Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, văn hoá, xã hội, bảo đảm quyền con người và những quyền cơ bản. - Là trung tâm điều hoà hoạt động của các quốc gia vì những mục tiêu chung. 3. Nguyên tắc hoạt động - Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên. - Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế. - Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình. - Không đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế. - Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các quốc gia. - Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia. 4. Vai trò: - Duy trì hoà bình, an ninh quốc tế - Thúc đẩy phát triển - Bảo đảm quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội * Năm 2011, Nam Sudan gia nhập, Liên hợp quốc có 193 thành viên, Việt Nam gia nhập LHQ tháng 9/1977. * Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực HĐBA Liên hợp quốc, nhiệm kì 2008 – 2009 và 2020 – 2021. PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1. Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là A. Hội Quốc liên.
  2. B. Đại hội đồng. C. khối Đồng minh. D. khối Hiệp ước. Câu 2. Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít? A. Phân chia lại thuộc địa của các nước. B. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh. C. Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực. D. Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới. Câu 3. Đâu là một trong những vai trò mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc? A. Cân bằng quyền lực các nước. B. Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ. C. Duy trì hòa bình, an ninh thế giới. D. Thực hiện quyền tự do hàng hải. Câu 4. Ngày 1/1/1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây? A. Tuyên bố về Liên hợp quốc. B. Thành lập khối Liên minh. C. Xoá bỏ hệ thống thuộc địa. D. Chấm dứt chiến tranh lạnh Câu 5. Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại A. hội nghị Tam cường I-an-ta. B. hội nghị Xan Phran-xi-xcô. C. hội nghị Bản Môn Điếm. D. hội nghị Véc xai - Oasington. Câu 6. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào? A. Hiến chương. B. Hiến pháp. C. Tuyên ngôn. D. Hiệp định. Câu 7. Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới? A. Đại hội đồng. B. Ban thư ký. C. Hội đồng bảo an. D. Tòa án quốc tế. Câu 8. Một trong những cơ quan hành chính của Liên hợp quốc là A. toà án quốc tế. B. tổng thư ký. C. ban thư ký. D. quỹ nhi đồng. Câu 9. Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là A. toà án quốc tế. B. Tổng thư ký. C. ban thư ký. D. đại hội đồng. Câu 10. Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc? A. Chống nạn thất nghiệp. B. Quyền tự do chính trị. C. Chống bạo lực gia đình. D. Chất lượng giáo dục. Câu 11. Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở
  3. A. En Xan-va-do. B. Goa-tê-ma-la C. Trung Đông. D. Mô-dăm-bích. Câu 12. Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên? A. Đại hội đồng. B. Ban thư ký. C. Hội đồng bảo an. D. Toà án quốc tế. Câu 13. Một trong những quốc gia Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là A. Nhật. B. Đức. C. Anh. D. Bi. Câu 14. Quốc gia nào sau đây từng có công dân là Tổng thư ký Liên hợp quốc? A. Hàn Quốc. B. Trung Quốc. C. Việt Nam. D. Nhật Bản. Câu 15. Tổng thư ký là người đứng đầu cơ quan nào của Liên hợp quốc? A. Ban thư ký. B. Đại hội đồng. C. Hội đồng Bảo an. D. Tòa án quốc tế. Câu 16. Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là A. có quá nhiều thành viên. B. bị các nước lớn chỉ phối. C. thiếu nhân sự chất lượng. D. không có trụ sở cố định. Câu 17. Nội dung hạn chế trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là A. giải quyết tranh chấp hoà bình. B. sự nhất trí của năm cường quốc. C. quyền bình đẳng giữa các dân tộc. D. không được đe dọa sử dụng vũ lực. Câu 18. Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông? A. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình. B. Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an. C. quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc. D. không đe doạ dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác. Câu 19. Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm cho số lượng thành viên của Liên hợp quốc tăng nhanh trong giai đoạn 1945-20007 A. Gia nhập Liên hợp quốc để nhận được viện trợ kinh tế. B. Tác động của trật tự thế giới 2 cực và Chiến tranh lạnh. C. Giai đoạn này có nhiều quốc gia đã giành được độc lập. D. Nhiều vấn đề quá sức giải quyết đơn độc của các nước. Câu 20. Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 20197 A. Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc. B. Tình hình an ninh - chính trị tương đối ổn định. C. Việt Nam đã xoá bỏ được tỉnh trạng tham nhũng. D. Vị thế, uy tin được nâng cao trên trường quốc tế.
  4. Câu 21. Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc để ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình"? A. Hỏa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới. B. Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị. C. Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước. D. Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới. Câu 22. Nguyên tắc hoạt động “chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc" được Liên hợp quốc đề ra nhằm mục đích chính là A. đảm bảo quyền lợi của hai cường quốc Mỹ và Liên Xô. B. cân bằng quyền lực chính trị giữa hai cực Liên Xô, Mỹ. C. thực hiện thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta của Mỹ và Anh. D. ngăn chặn việc các cường quốc thao túng Liên hợp quốc. Câu 23. Nhận định nào về vị trí, vai trò của Liên Hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng ? A. Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh. B. Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc. C. Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh. D. Giúp đỡ các quốc gia dân tộc về y tế, văn hóa, giáo dục. Câu 24. Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là A. hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả. B. giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh. C. viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hóa. D. thúc đẩy cải cách thực hiện các quyền tự do dân chủ. Câu 25. Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là A. tập hợp thành viên vào liên minh quân sự. B. đem lại lợi ích cho các nước thành viên. C. thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền. D. trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm. Câu 26. Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc liên là đều muốn A. duy trì hoà bình và an ninh thế giới. B. ngăn chặn âm mưu bá chủ của Mỹ. C. thực hiện các quyền tự do dân chủ. D. trao đổi công nghệ và kinh nghiệm. Câu 27. Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN là A. tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau. B. không đe doạ sử dụng vũ lực với nhau. C. tôn trọng nhất trí giữa các cường quốc. D. thành viên thực hiện quyền phủ quyết. Câu 28. Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã thông qua quyết định nào? A. Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh. B. Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương. C. Thành lập tổ chức Hội quốc liên để duy trì hòa bình, an ninh thế giới. D. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, Á giữa các nước Đồng minh. Câu 29. Quyết định nứo của hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương? A. Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương. B. Anh, Mỹ mở đường cho Pháp chiếm lại Đông Dương. C. Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây. D. Quân đội Trung Hoa Dân quốc giải giáp phát xít Nhật.
  5. Câu 30. Nhận xét nào là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị I-an-ta (2-1945)? A. Thực hiện việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa thực dân. B. Thực chất là phân chia quyền lợi giữa Mỹ và Liên Xô. C. Nhanh chóng triệt tiêu sức mạnh của các nước tư bản. D. Tạo điều kiện để tái vũ trang cho Đức chống Liên Xô. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG - SAI Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình thế giới có những chuyển biến quan trọng. Sức mạnh và ưu thế trên chiến trường thuộc về phe đồng minh chống phát xít. Việc tổ chức lại thế giới sau chiến tranh ngày càng trở nên cấp bách. Chiến tranh diễn ra cảng khốc liệt thì ý tưởng về một tổ chức quốc tế thực sự có vai trò trong việc duy trì hoà bình thế giới càng rõ nét." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 7) a. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra từ 1939 đến 1945 giữa phe liên minh và phát xít. b. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thắng lợi thuộc về phe đồng minh chống phát xít. c. Để tổ chức lại thế giới sau chiến tranh, Liên Xô, Mỹ, Anh đã triệu tập hội nghị 1-an-ta d. Tổ chức quốc tế được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai gọi là Hội quốc liên.. Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 1-1-1942, đại diện 26 nước chống phát xít đã ký bản tuyên bố về Liên hợp quốc, cam kết thành lập một tổ chức quốc tế vì hoà bình và an ninh sau chiến tranh.... Tại hội nghị Tê-hê-ran (Iran, từ 28-11 đến 1-12-1943), ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc. Tại hội nghị 1-an-ta (Liên Xô, tháng 2- 1945), ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh đã ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc và đồng ý triệu tập hội nghị để thông qua Hiến chương Liên hợp quốc. Từ ngày 25-4-1945 đến ngày 26-6-1945, một hội nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước đã thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối trì thức với cuộc sống, trang 7) a. Liên hợp quốc được thành lập nhằm liên minh các lực lượng để chống phát xit. b. Mục tiêu chỉnh của Liên hợp quốc là nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới. c. Tại hội nghị Xan Phran-xi-xcô, Hiến chương Liên Hợp quốc chính thức có hiệu lực. d. Liên hợp quốc ban đầu có 26 thành viên, năm 1945 là 50, năm 2020 là hơn 200. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Theo Hiến chương, Liên hợp quốc được thành lập nhằm bắn mục tiêu: 1. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế: 2. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đãng, quyền tự quyết dân tộc và cũng cổ hoà bình thế giới: 3. Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo, đảm bảo quyền con người và quyền tự do cơ bản cho mọi người không phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ, 4. Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế vì những mục tiêu trên". (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 8) a. Hiến chương là văn kiện chính trị quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc. b. Hiến chương đã xác định Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất hành tỉnh. c. Cơ sở các mối quan hệ quốc tế ở Hiến chương là bình đãng, tự quyết, hòa bình. d. Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc là những nước đã chỉ phối Hiến chương. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngay từ khi thành lập, Liên hợp quốc đã nỗ lực thúc đẩy việc xây dựng và ký kết những văn bản, điều ước quốc tế quan trọng nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người (đặc biệt là quyền đối với phụ nữ), xây dựng một thế giới an toàn hơn, công bằng hơn và tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người. Tại Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỷ năm 2000, Liên hợp quốc (LHQ) đã đề ra Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ, nhằm xoá bỏ đói nghèo, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học, tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ, giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ em, cải thiện sức khoẻ bà mẹ, phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh dịch khác, bảo đảm bền vững môi trường....
  6. Liên hợp quốc cũng có sự hỗ trợ hiệu quả đối với các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 8) a. Đảm bảo quyền con người là một trong những mục tiêu lớn của Liên hợp quốc. b. Để thực hiện mục tiêu trên, LHQ đã đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỳ. c. Mục tiêu Thiên niên kỷ của LHQ đã được thực hiện thành công trên toàn cầu. d. Các nước nghèo được LHQ đầu tư để phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, BÀI 2: TRẬT TỰ THẾ GIỚI TRONG CHIẾN TRANH LẠNH 1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ TỒN TẠI TRẬT TỰ THẾ GIỚI HAI CỰC IANTA a. Sự hình thành Trật tự thế giới hai cực Ianta - Đầu năm 1945, CTTG II sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng đặt ra với các nước Đồng minh: đánh bại phát xít, tổ chức lại thế giới, phân chia thành quả chiến thắng → Từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945, Hội nghị Ianta được triệu tập với sự tham gia của LX, Mĩ, Anh. * Những thỏa thuận của ba cường quốc - Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật, kết thúc chiến tranh. - Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh quốc tế. - Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và châu Á. + Ở châu Âu: Liên Xô chiếm Đông Âu, Đông Đức, Đông Berlin; Mĩ, Anh, Pháp chiếm Tây Âu, Tây Đức, Tây Berlin. + Ở châu Á: * Liên Xô: Mông Cổ, Bắc Triều Tiên, Nam Sakhalin, 4 đảo thuộc quần đảo Kurils, hải cảng Lữ Thuận... * Mĩ và phương Tây: Nhật Bản, Nam Triều Tiên; Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á. - Riêng việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương, theo thỏa thuận tại Hội nghị Potsdam, được giao cho quân Anh thực hiện ở phía N am và quân Trung Hoa Dân quốc ở phía Bắc vĩ tuyến 16. * Ảnh hưởng - Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của các cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới: “Trật tự hai cực Ianta”. - Là cơ sở phân chia thế giới làm hai phe (TBCN và XHCN) do Mĩ và Liên Xô đứng đầu. b. Sự tồn tại của trật tự thế giới hai cực Ianta Giai đoạn từ 1945 – đầu những năm 70 của TK XX: đối đầu gay gắt giữa hai hệ thống TBCN và XHCN do Mĩ và LX đứng đầu. - Từ liên minh chống phát xít, sau chiến tranh, Xô – Mĩ chuyển sang thế đối đầu và tình trạng Chiến tranh lạnh. * Nguyên nhân: do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc - Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ thành quả của CNXH và đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới. - Mĩ lo ngại trước thắng lợi của cách mạng ở Đông Âu và Trung Quốc; chống Liên Xô và phe XHCN, chống phong trào cách mạng, mưu đồ làm bá chủ thế giới. * Diễn biến - Mĩ là nước tư bản mạnh nhất, độc quyền vũ khí nguyên tử, tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới. + 3/1947, Tổng thống Truman đọc thông điệp trước Quốc hội, khẳng định Liên Xô là nguy cơ lớn đối với Mĩ, đề nghị viện trợ cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ, biến hai nước này thành căn cứ chống Liên Xô. Học thuyết Truman khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô và tình trạng Chiến tranh lạnh + 6/1947, “Kế hoạch Mác-san” nhằm phục hưng châu Âu, tạo nên sự đối lập về kinh tế - chính trị giữa Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN. + 4/1949, NATO thành lập, là liên minh quân sự lớn nhất do Mĩ cầm đầu chống Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu (Tháng 5/1955, Tây Đức gia nhập NATO). - Liên Xô và Đông Âu: + 1/1949, lập Hội đồng tương trợ kinh tế, tổ chức liên minh kinh tế - chính trị của các nước XHCN - 5/1955, lập Tổ chức Vác-sa-va, liên minh chính trị – quân sự phòng thủ của các nước XHCN châu Âu.
  7. → Sự ra đời của NATO và Vác-sa-va đã đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe do Mĩ và Liên Xô đứng đầu. Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới. Giai đoạn từ đầu những năm 70 của TK XX đến năm 1991: Trật tự hai cực Ianta xói mòn và đi đến sụp đổ. * Những biểu hiện của xu thế hòa hoàn Đông - Tây - Đầu những năm 70, xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện với những cuộc thương lượng Xô – Mĩ. - 1972, Xô – Mĩ ký Hiệp ước ABM, SALT-1 về hạn chế vũ khí chiến lược - 1985, Xô – Mĩ kí nhiều văn kiện hợp tác về kinh tế, KHKT, trọng tâm là hạn chế vũ khí hạt nhân. - 12/1989, tại Malta, Xô – Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. - Sự tan rã của Liên Xô năm 1991 đã chính thức chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an- ta. II. NGUYÊN NHÂN, TÁC ĐỘNG CỦA SỰ SỤP ĐỔ TRẬT TỰ HAI CỰC IANTA 1. Nguyên nhân - Chạy đua vũ trang khiến cả Liên Xô và Mĩ bị tốn kém làm suy giảm thế mạnh kinh tế, buộc hai bên phải tự điều chỉnh, từng bước hạn chế căng thẳng. - Sự vươn lên của các nước trên thế giới nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của hai cực; thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập. - Sự thay đổi trong cán cân kinh tế thế giới, đặc biệt là sự nổi lên của Nhật Bản và các nước Tây Âu. - Xu thế hoà hoãn, toàn cầu hoá và ảnh hưởng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba. - Sự khủng hoảng, suy yếu rồi tan rã của Liên Xô - quốc gia đứng đầu hệ thống xã hội chủ nghĩa. 2. Tác động - Đưa tới xu thế phát triển mới trong quan hệ quốc tế, một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực. - Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết hoà bình các cuộc tranh chấp, xung đột như ở Áp-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia, Na-mi-bi-a,... - Tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế, đặc biệt là Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước lớn ở châu Âu. - Ảnh hưởng đến vấn đề dân tộc, bản sắc cộng đồng, tôn giáo,... ở nhiều khu vực, đặc biệt là ở châu Âu. PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1. Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh? A. Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947). B. Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947). C. Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949). D. Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949). Câu 2. Hội nghị 1-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Vừa mới kết thúc. B. Bùng nổ và lan rộng. C. Giai đoạn sắp kết thúc. D. Đang diễn ra ác liệt. Câu 3. Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị 1-an-ta (2/1945)? A. Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc. B. Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít. C. Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh. D. Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ. Câu 4. Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị 1-an-ta (2/1945) là A. chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan. B. thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc. C. xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ. D. tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
  8. Câu 5. Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị l-an-ta đã quyết định A. Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu. B. Anh và Liên Xô tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc. C. Liên Xô sẽ đánh Nhật ở Châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức. D. Liên Xô không đưa quân đội tham gia chống Nhật tại Châu Á. Câu 6. Một trong những khu vực được hội nghị 1-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là A. Tây Âu. B. Đông Âu. C. Nhật Bản. D. Triều Tiên. Câu 7. Một trong những khu vực được hội nghị 1-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là A. Tây Âu. B. Đông Âu. C. Mông Cổ. D. Trung Đông. Câu 8. Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an- ta (2/1945) quy định? A. Vĩ tuyến 38. C. Vĩ tuyến 17. B. Sông Áp Lục. D. Căng lcheon. Câu 9. Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là A. đơn cực. C. Vec-xai. B. l-an-ta D. đa cực. Câu 10. Quốc gia đứng đầu khởi tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là A. Anh. B. Pháp. C. Mỹ. D. Đức Câu 11. Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau chiến tranh thế giới hai (1945) là A. Trung Quốc. B. Việt Nam. C. Triều Tiên. D. Liên Xô. Câu 12. Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị l-an-ta (2/1945)? A. Liên Xô, Mỹ, Pháp. B. Liên Xô, Mỹ, Anh. C. Trung Quốc, Mỹ, Anh. D. Liên Xô, Anh, Pháp. Câu 13. Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại hợp tác từ: A. nửa sau những năm 80. B. nửa sau những năm 90. C. nửa đầu những năm 90. D. nửa đầu những năm 80. Câu 14. Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây? A. Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược. B. Kỳ nhiều hiệp định thương mại tự do.
  9. C. Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. D. Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô. Câu 15. Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực 1-an-ta chấm dứt? A. Liên Xô chính thức tan rã (12/1991). B. Chiến tranh lạnh kết thúc (1989). C. Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989). D. Khủng hoảng năng lượng (1973). Câu 16. Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta? A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949). B. Cách mạng tháng Tâm ở Việt Nam (8/1945). C. Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959). D. Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956). Câu 17. Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là A. quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á. B. phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh. C. ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên. D. số phận của các nước phát xít sau chiến tranh. Câu 18. Xu thế hoà hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta? A. Đã xuất hiện xu thế đa cực. B. Các mâu thuẫn càng sâu sắc. C. Làm suy yếu trật tự hai cực. D. Đã củng cố trật tự hai cực. Câu 19. Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông - Tây là A. các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ. B. khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ. C. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi. D. sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản. Câu 20. Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước Tây Âu là A. phát xít hóa cho nước Đức. B. tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý. C. hỗ trợ khôi phục kinh tế. D. chiếm thuộc địa của Tây Âu. Câu 21. Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là A. chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu. B. muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh. C. chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức. D. tấn công tyêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa. Câu 22. Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là A. thắng lợi của cách mạng Cuba (1959). B. Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949). C. thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947). D. sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955). Câu 23. Vì sao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Mỹ và Liên Xô đối đầu gay gắt? A. Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược. B. Do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta (1945). C. Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa. D. Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ. Câu 24. Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích là A. cướp đoạt thuộc địa. B. chống lại Liên Xô.
  10. C. cướp đoạt tài nguyên. D. thống trị châu Âu. Câu 25. Một trong những mục đích của Tổng thống Ních-xơn khi tiến hành chuyển thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 là A. hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô cho Việt Nam. B. nhằm bình thường hóa quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa. C. tiến hành hợp tác trên diện rộng với Liên Xô và Trung Quốc, D. ký các hiệp ước đối tác chiến lược về kinh tế và quốc phòng. Câu 26. Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945-1991)2 A. Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953). B. Chiến tranh sáu ngày (1967). C. Chiến tranh Việt Nam (1945-1975). D. Chiến tranh Trung - An (1962) Câu 27. Mục đích chủ yếu của Mỹ khi triển khai chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến kết thúc Chiến tranh lạnh là A. bá chủ, lãnh đạo thế giới. B. tiêu diệt các nước Tây Âu. C. khống chế Đức, Ý, Nhật. D. bảo vệ các nước đồng mình. Câu 28. Trong Chiến tranh lạnh (1947-1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự? A. Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu. B. Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới. C. Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng. D. Sự phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô. Câu 29. Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)? A. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu. B. Các nước Cộng hoà trong liên bang đòi ly khai. C. Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc. D. Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh. Câu 30. Đâu là biện pháp chủ yếu mà Mỹ và Liên Xô sử dụng để kết thúc các cuộc chiến tranh cục bộ trong Chiến tranh lạnh (1947-1989)? A. Kinh tế. B. Chính trị. C. Ngoại giao. D. Quân sự. Câu 31. Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh? nghĩa. A. Do Mỹ phát động nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ. B. Đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa C. Là cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa hai nước Xô - Mỹ, D. Thế giới đã bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Câu 32. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thể giới thứ hai là gì? A. Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ. B. Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa C. Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận. D. Ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ. Câu 33. Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế? A. Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước. B. Chấm dứt mối quan hệ đồng mình giữa Xô - Mỹ. C. Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.
  11. D. Đánh đầu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe. Câu 34: Dựa vào hàng dữ liệu sau, hãy lựa chọn phương án phù hợp về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mỹ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Tên nước Nội dung thoả thuận a) đóng quân ở Nhật Bản và miền phía Nam vĩ tuyến 38 1. Liên Xô của Triều Tiên. 2. Mỹ b) nắm giữ phạm vi ảnh hưởng ở Tây Âu c) đông quân ở Đông Đức, Đông Béc-lin: phía Bắc vĩ tuyến 38 của Triều Tiên. d) nắm giữ phạm vi ảnh hưởng ở Đông Âu. e) đông quân ở Tây Đức, Tây Béc-lin, Tây Âu. A. 2-a, c, d; 1-b,e. B. 1-a, b, e; 2-c, d. C.1-c, d; 2-a, b, e. D. 1-a, b, c, d; 2-e Câu 35: Dựa vào bảng dữ liệu em hãy nổi cột A với cột B để xác định đúng phạm vi ảnh hưởng của các nước theo quy định, thoả thuận của Hội nghị I-an-ta (2/1945). A B 1 Mỹ A Hà Lan 2 Liên Xô B Tây Âu 3 Pháp C Miến Điện 4 Anh D Đông Dương 5 Hà Lan E Đông Âu A. 1B - 2E - 3D - 4C - 5A B. 1E - 2B - 3D - 4C - 5A C. 1B - 2E - 3A -4C - 5D D. 1B - 2A - 3D - 4C - SE PHẦN II. CẦU TRÁC NGHIỆM ĐÚNG - SAI Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Hội nghị đưa ra những quyết định về việc kết thúc chiến tranh, tiêu diệt tận gốc phát xít Đức, quân phiệt Nhật Bản và thoả thuận về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á sau chiến tranh. Ở châu Âu, quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu, quân đội Mỹ. Anh và Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béc-lin và các nước Tây Âu. Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ... Ở châu Á, hội nghị chấp nhận những điều kiện để Liên Xô tham chiến tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản... Các vùng còn lại ở châu Á (Đông Nam Á, Nam Á. Tây Á) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây" (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 14) a. Những quyết định đề cập ở đoạn tư liệu trên là của hội nghị Véc xai - Oa sing tơn. b. Những quyết định ở hội nghị trên góp phần tạo khuôn khổ cho trật tự thế giới mới. c. Ở nước Đức, thỏa thuận đông quân đã gây ra tình trạng chia cắt hai miền kéo dài. d. Ở châu Á, Liên Xô và Mỹ không có vùng ảnh hưởng, khu vực này của phương Tây. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trật tự thế giới hai cực 1-an-ta tồn tại từ năm 1945 đến năm 1991, trải qua hai giai đoạn: Giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, giai đoạn xác lập và phát triển của Trật tự thế giới hai cực 1-an-ta với sự đối đầu giữa một bên là Mỹ đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa và một bên là Liên Xô, đứng đầu hệ thống xã hội chủ nghĩa. Trong giai đoạn này, Trật tự thế giới hai cực 1-an-ta được định hình với sự thiết lập các khối quân sự đối đầu nhau, tiêu biểu là: Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mỹ và các nước phương Tây
  12. thành lập năm 1949, Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập năm 1955. Hai cực chi phối hầu hết các lĩnh vực phát triển của thế giới". (Sách giáo khoa lịch sử 12, bộ Kết nổi tri thức với cuộc sống, trang 15) a. Trật tự 1-an-ta được xác lập hoàn toàn với sự ra đời của các khối quân sự đối lập. b. Trật tự 1-an-ta hình thành và tồn tại với sự xuất hiện của hai hệ thống xã hội đối lập. c. Trật tự hai cực chỉ có ảnh hưởng đến các nước xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa. d. Năm 1991, trật tự l-an-ta sụp đổ với sự tan rã của hai phe tư bản và xã hội chủ nghĩa. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: “Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã mở ra bước đột phá đầu tiên, phá vỡ âm mưu khống chế Trung Quốc của Mỹ và những đặc quyền của Liên Xô ở vùng Đông Bắc Trung Quốc. Đồng thời, sự lớn mạnh của các Tây Âu, Nhật Bản cũng làm suy giảm vị trị và ảnh hưởng của Mỹ trong hệ thống tư bản chủ nghĩa." Tư liệu 2: “Chuyến thăm đầu tiên của tổng thống Mỹ Ních Xơn đến Liên Xô diễn ra vào tháng 5 năm 1972. Hai bên đã ký kết nhiều văn kiện quan trọng về hạn chế vũ khí chiến lược, về hợp tác trong các lĩnh vực: khoa học, không gian, y học và bảo vệ môi trường..." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 15) a. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi đã phá vỡ một thiết chế của trật tự hai cực. b. Từ những năm 70, Xô và Mỹ bắt đầu xu thế đối thoại và hòa hoãn Đông Tây. c. Xô - Mỹ đối thoại còn nhâm phục vụ mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mỹ. d. Sau năm 1972, Xô và Mỹ đã chấm dứt Chiến tranh lạnh và hợp tác ngày cũng sâu Câu 4. Đọc đoạn từ liệu sau đây: “Từ màn sau những năm 80 của thế kỷ XX, Liên Xô và Mỹ đây mạnh đối thoại, hợp tác với các cuộc gặp gỡ cấp cao. Hai nước ký kết các văn kiện hợp tác về kinh tế, thương mại, khoa học - kỹ thuật, đặc biệt là thoả thuận về việc thù tiều các tên lửa tầm trung ở châu Âu (1987), h chế cuộc chạy đua vũ trang. Năm 1989, Liên Xô và Mỹ cũng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu (vào cuối những năm 80 của thế kỷ XX), sự tan rã của Liên Xô (12 - 1991) đã chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta" (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 16) a. Xu thế hóa hoàn đồng - tây xuất hiện từ nna sau những năm 80 của thế kỷ XX. b. Liên Xô và Mỹ đã thủ tiêu hết tên lửa tầm trung và chấm dứt chạy đua vũ trang. c. Chiến tranh lạnh hoàn toàn chấm dứt khi trật tự hai cực 1-an-ta sụp đổ năm 1991. d. Hiện nay, Liên Xô và Mỹ đang đẩy mạnh hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học BÀI 3: TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH I. XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SAU “CHIẾN TRANH LẠNH” Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới phát triển theo những xu thế chính sau: - Xu thế đa cực (thể hiện rõ từ đầu thế kỉ XXI). - Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trung tâm: kinh tế trở thành nhân tố quyết định sức mạnh tổng hợp của từng quốc gia, đồng thời đóng vai trò trung tâm trong quan hệ quốc tế. - Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế: quan hệ giữa các nước được điều chỉnh theo hướng tăng cường đối thoại, giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hoà bình, hợp tác cùng có lợi. - Xu thế toàn cầu hoá: thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế; sự mở rộng của các công ty xuyên quốc gia; sự ra đời của các tổ chức liên kết thương mại, tài chính quốc tế, II. XU THẾ ĐA CỰC TRONG QUAN HỆ QUỐC TẾ 1. Khái niệm đa cực - Trong quan hệ quốc tế, đa cực là khái niệm chỉ trạng thái địa – chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối. Trong trật tự đa cực, không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu. - Có nhiều tên gọi về trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh, như trật tự đa cực; trật tự nhất siêu, nhiều cường; trật tự đa cực, nhiều trung tâm,.. Dù có những cách gọi khác nhau nhưng nhìn chung đều chỉ một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới như Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc, Liên bang Nga,... có vai trò, vị trí quan trọng đối với thế giới.
  13. 2. Xu thế đa cực. - Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế về kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại của các nước lớn: Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, EU - Mĩ bị suy giảm sức mạng trong tương quan so sánh lực lượng với các cường quốc khác. - Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰACHỌN Câu 1. Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là A. đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp. B. tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc. C. hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẩn. D. hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác. Câu 2. Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực A. an ninh. B. kinh tế. C. văn hóa. D. chính trị. Câu 3. “Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ A. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. C. chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới. B. sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc. D. ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu. Câu 4. Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của A. cuộc cách mạng khoa học công nghệ. C. cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII. B. chiến tranh lạnh, trật tự hai cực l-an-ta. D. cuộc khủng hoảng năng lượng (1973). Câu 5. Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là A. sự gia tăng của thương mại thế giới. C. xu thế hoà hoãn Đông, Tây thế kỷ XX. B. mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ. D. thế giới đã chia thành hai cực, hai phe. Câu 6. Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G202 A. Thái Lan. B. Việt Nam. C. Nam Phi. D. Ai Cập. Câu 7. Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G7? A. Thái Lan. B. Việt Nam. C. Nhật Bản. D. Ai Cập. Câu 8. Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới vẫn diễn ra xung đột vũ trang là A. Trung Đông. B. Đông Bắc Á. C. Địa Trung Hải. D. Châu Nam Cực. Câu 9. Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là A. Liên Xô chính thức sụp đổ (1991). C. chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975). B. bức tường Béc-lin sụp đổ (11/1989). D. vấn đề Nam Xu-đăng được giải quyết. Câu 10. “Chiếm 2/3 dân số, 90% GDP, 80% thương mại toàn cầu". Những số liệu này đang nói đến các quốc gia. A. G20. B. NICS. C. EU. D. ASEAN. Câu 11. Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay? A. Đa dân tộc, ngôn ngữ. B. Dân số trẻ và đông đảo. C. Nền tài chính vững chắc D. Nền văn hóa truyền thống. Câu 12. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của. A. xu thế khu vực hóa. B. cách mạng khoa học. C. trật thế giới "Đa D. xu thế Toàn cầu hóa. cực". Câu 13. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa? A. Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế. B. Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia. C. Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới. D. Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn. Câu 14. Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?
  14. A. WTO B. APEC C. ASEM D. NAFTA. Câu 15. Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là A. Diễn đàn hợp tác Á - Âu. C. Liên minh Châu Âu (EU) B. Hiệp ước thương mại tự do. D. Các nước xuất khẩu dầu mỏ. Câu 16: Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vị A. hóa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất. B. kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế. C. giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang. D. sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng. Câu 17. Biểu hiện nào của xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau? A. Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia. B. Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn. C. Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời. D. Sự phát triển nhanh chóng của mỗi quan hệ thương mại quốc tế Câu 18. Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đào ngược, vì A. đô là hệ quả tất yếu của xu thể hòa hoãn Đông - Tây. B. nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế. C. là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước. D. hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, Câu 19. Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò A. là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển. B. giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực. C. hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển. D. thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc. Câu 20. Một trong những mặt tiêu cực của xu thế Toàn cầu hóa là A. tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc. B. hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế. C. kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất. D. hạn chế sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế. Câu 21. Nguyên nhân của những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là A. do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ. B. cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia. C. sự xuất hiện, trỗi dậy của chủ nghĩa ly khai và khủng bố. D. tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ từ sau Chiến tranh lạnh. Câu 22. Sự kiện mở đầu thời kỳ biển động, phức tạp và các mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là tạp đối với tình hình chính trị thế giới? A. Mỹ tấn công I-rắc. B. chạy đua hạt nhân. C. khủng bố ngày 11/9. D. xung đột Trung Đông. Câu 23. Nhận xét nào sau đây về cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mỹ (11-9- 2001) là đúng? A. Gây tổn thất lớn về người và vật chất, làm cho cả thế giới kinh hoàng. B. Làm thay đổi chính sách đối ngoại của tất cả các quốc gia trên thế giới. C. Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu, xây dựng căn cứ quân sự để ứng phó. D. Mỹ liên kết với Nga, Trung Quốc tấn công sào huyệt của bọn khủng bố. Câu 24. Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự, ly khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho A. di chứng của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung. B. dấu hiệu của mâu thuẫn mới trong trật tự thế giới đa cực. C. những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố.
  15. D. những bất ổn, khó lường trong các mối quan hệ quốc tế. Câu 25. Nội dung nào sau đây không phản ảnh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh? A. Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực. B. Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế C. Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực. D. Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực. Câu 26. Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới "đơn cực A. Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga... B. Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX. C. Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ. D. Do có sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc. Câu 27. Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì? A. Không bị áp dụng luật chống bán phá giá. C. Mua được các bằng phát mình với giá rẻ. B. Sự ổn định tỉnh hình chính trị trong nước. D. Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học. Câu 28. Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là A. đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc. C. thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn. B. văn hóa phương Tây đã du nhập. D. đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới. Câu 29. Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là A. thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ. B. mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn. C. không liên minh liên kết với các nước châu Âu. D. tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực. Câu 30. Trước nguy cơ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của cách mạng khoa học. công nghệ hiện nay, biện pháp giải quyết có hiệu quả nhất cho các nước là A. cắt giảm khí thải tạo hiệu ứng nhà kính. C. giảm sản xuất công - nông nghiệp sạch. B. giảm sản xuất ngành công nghiệp nặng D. sử dụng toàn bộ năng lượng sạch, tái tạo Câu 31. Nhân định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới? A. Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước. B. Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á. C. Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại. D. Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG - SAI Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong tác phẩm "The Rise and Fall of the Great Powers" (Sự trỗi dậy và suy tàn của các cường quốc), nhà sử học Mỹ - Pon Ken-nơ-đi đã nhấn mạnh, các nguồn lực kinh tế, sự phát triển khoa học - kỹ thuật, sức mạnh quân sự tạo nên sức mạnh tổng hợp của đất nước, quyết định vị trí quyền lực của đất nước trong cục diện thế giới. Sự phát triển hay suy thoái của các yếu tố này tạo nên sự hưng thịnh và suy vong không chỉ của các cường quốc mà cá các quốc gia khác trong một thế giới phức tạp, đan xen và phụ thuộc nhau." (Sách giáo khoa Lịch sử 12,CTST, trang 18) a. Thế giới sau chiến tranh lạnh nhấn mạnh việc xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp. b. Trong sức mạnh đó, kinh tế là trọng tâm trong cuộc chạy đua giữa các cường quốc. c. Chạy đua vũ trang quyết định sự định hình của quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh. d. Chỉ các cường quốc mới có điều kiện vươn lên xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Mặc dù sau Chiến tranh lạnh, hoà bình trên thế giới được cũng cổ, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bán đảo Ban-căng, châu Phi, Trung Á... Cuộc tấn công khủng bỏ vào nước Mỹ ngày 11-9 - 2001 đã dẫn đến những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỷ qua. Các quốc gia trên thế giới đều chịu tác động của những vấn đề toàn cầu và an ninh phí truyền thống, buộc phải đứng trước xu và đảm bảo an ninh con người." thể hợp tác quốc tẻ, nhằm giữ vững an ninh quốc gia
  16. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 19) a. Sau Chiến tranh lạnh, xu thế chủ đạo của thế giới là hòa bình, ổn định, hợp tác. b. Chủ nghĩa khủng bố đã gây ra những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế. c. Để đảm bảo an ninh quốc gia, các nước cần tham gia cuộc chiến chống khủng bố. d. Hợp tác quốc tế ngày nay có mục tiêu lớn nhất là chống lại chủ nghĩa khủng bố. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1. "Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mới đang hình thành theo xu hướng đa cực, đa trung tâm với sự cạnh tranh giữa Mỹ, Trung Quốc, Liên bang Nga, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, Ấn Độ,... về sức mạnh, tầm ảnh hưởng trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, đổi ngoại. Tuy Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới, song Mỹ đã suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác." Tư liệu 2. “Thông qua quá trình hợp tác, liên kết, cạnh tranh, nhiều trung tâm, nhiều tổ chức kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế mới đã hình thành, như: Nhóm các nước có nền kinh tế mới nổi (BRIC), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM), Cộng đồng ASEAN, Khối thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR), Khu vực tự do thương mại châu Mỹ (FTAA), Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)....". (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 20) a. Các tổ chức kinh tế, tài chính, thương mại góp phần đa dạng hóa quan hệ quốc tế, b. Xu thế đa cực đã chứng kiến sự trỗi dậy của các cường quốc và tổ chức liên kết. c. Sự hình thành các tổ chức liên kết khu vực là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa. d. Mỹ không thể chỉ phối thế giới đo tương quan lực lượng giữa các cường quốc. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Ngày 11-9-2001, cả thế giới rúng động khi Toà tháp đôi Trung tâm Thương mại Thế giới ở Nâu Cóc (Mỹ) bị lực lượng khủng bố tấn công. Thảm kịch đã làm thay đổi nước Mỹ và tác động sâu sắc vào nền an ninh chính trị quốc tế. Sau hơn hai thập kỷ, nước Mỹ đã vượt qua những đau thương và khó khăn như thông điệp của bộ phim “Xây dựng lại hy vọng: Những đứa trẻ ngày 11-9" (Rebuilding Hope: The Children of 9-11). Quảng trường tưởng niệm 11 - 9 vẫn luôn là lời nhắc nhớ nhân loại không được phép lãng quên bài học về giá trị của hòa bình, tự do, của tỉnh thần đoàn kết chống lại chủ nghĩa khủng bố và chủ nghĩa cực đoan." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 21) a. Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 tại Mỹ là biểu hiện cụ thể của cuộc Chiến tranh lạnh. b. Thảm kịch trên đã làm thay đổi căn bản chính sách đổi nội, đối ngoại của nước Mỹ. c. Mỹ là đối tượng chủ yếu của chủ nghĩa khủng bố do chính sách đối ngoại hiếu chiến. d. Hợp tác quốc tế chống khủng bố là nội dung quan trọng của hợp tác quốc tế hiện nay. Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong quan hệ quốc tế, đa cực là khái niệm chỉ trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối. Trong trật tự đa cực, không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu. Khái niệm đa cực được dùng chủ yếu để chỉ trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh. Trong trật tự mới này, các nước tăng cường sức mạnh tổng hợp để vươn lên khẳng định ảnh hưởng" (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cảnh diều, trang 15) a. Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mới được hình thành theo xu thế đa cực. b. Mỹ. Liên Xô, Trung Quốc và các cường quốc chi phối trật tự thế giới đa cực. c. Trong trật tự đa cực, sức mạnh quốc gia tổng hợp lấy kinh tế làm trọng tâm. d. Trật tự thế giới đa cực khẳng định vị trí trung tâm của các cường quốc mới nổi. CHỦ ĐỀ 2 : ASEAN những chặng đường lịch sử BÀI 4: SỰ RAĐỜI VÀ PHÁTTRIỂN CỦAHIỆPHỘI CÁC QUỐC GIAĐÔNG NAM Á (ASEAN) I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ MỤC ĐÍCH THÀNH LẬP CỦA ASEAN 1. Quá trình hình thành * Bối cảnh thành lập - Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực và quốc tế hoạt động có hiệu quả (EU). - Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài (Mĩ).
  17. - Các nước Đông Nam Á mới độc lập gặp khó khăn trong cạnh tranh và phát triển kinh tế nên cần hợp tác để phát triển, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc. → Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Bangkok (Thái Lan), gồm 5 nước: Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippines và Thailand. Trụ sở đặt ở Jarkarta (Indonesia). - Hiện nay ASEAN có 10 nước: Brunei (1984), Việt Nam (28/7/1995), Lào và Mianma (7/1997), Campuchia (4/1999). 2. Mục đích thành lập của ASEAN - Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua hợp tác, hướng tới một Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng. -Thúc đẩy hoà bình, ổn định khu vực thông qua tôn trọng công lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước thành viên, tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc. - Thúc đẩy hợp tác, tích cực giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học, kĩ thuật, hành chính. II. HÀNH TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦAASEAN a. Từ ASEAN 5 (1967) đến ASEAN 10 (1999) - ASEAN 5 gồm : Thái Lan. Mailaixia, Philippin, Indonexia, Xingapo (5 nước sáng lập) - ASEAN 6: Brunay gia nhập - ASEAN 7: Việt Nam gia nhập - ASEAN 8, 9: Lào và Mianma - ASEAN 10: Campuchia b. Các giai đoạn phát triển chính của ASEAN: - Từ 1967 - 1976: thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động. Hiệp ước Bali (1976) đánh dấu bước ngoặt của ASEAN. - Từ 1976 – 1999: thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực, mở rộng thành viên và từng bước nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế. ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước. ASEAN cũng tham gia giải quyết nhiều vấn đề chính trị, an ninh lớn trong khu vực như vấn đề Cam-pu- chia. - Từ 1999 – 2015 : hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và hợp tác quốc tế. + Tháng 11/2007, Hiến chương ASEAN được kí kết nhằm đẩy mạnh hợp tác về kinh tế, văn hóa, tiến tới xây dựng cộng đồng ASEAN về kinh tế, an ninh và văn hóa. + Tháng 12/2015: Cộng đồng kinh tế ASEAN thành lập (AEC). - Từ 2015 đến nay: Cộng đồng ASEAN được xây dựng với ba trụ cột chính: Cộng đồng chính trị - an ninh; Cộng đồng kinh tế và Cộng đồng văn hóa – xã hội. BÀI 5: CỘNG ĐỒNG ASEAN: TỪ Ý TƯỞNG ĐẾN HIỆN THỰC 1. Ý tưởng, mục tiêu và kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN a. Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN - Khởi nguồn ý tưởng từ khi ASEAN thành lập với Tuyên bố Băng Cốc (1967) “xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hoà bình ở ĐNA”. - Tháng 12/1997, văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 khẳng định ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN. - Tháng 10/2003, ASEAN kí Tuyên bố về sự hoà hợp ASEAN II đặt nền móng cho sự hình thành Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột: Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng kinh tế và Cộng đồng văn hoá – xã hội. - Tháng 1/2007, Hiến chương ASEAN tạo cơ sở pháp lí cho sự hình thành Cộng đồng ASEAN b. Mục tiêu - Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có mức độ liên kết sâu rộng hơn dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN. - Cộng đồng ASEAN được hình thành dựa trên ba trụ cột là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá - Xã hội. c. Kế hoạch xây dựng
  18. - Thể hiện qua văn bản Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015) cùng với các hoạt động triển khai cụ thể trên ba trụ cột: chính trị - an ninh, kinh tế, văn hoá – xã hội. - Ngày 22/11/2015, ASEAN ra Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN. - Cộng đồng ASEAN có hiệu lực từ ngày 31/12/2015. 2. Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN a. Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN - Nhằm tạo dựng môi trường hoà bình và an ninh ở khu vực, nâng cao hợp tác chính trị - an ninh trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của ASEAN. b. Cộng đồng Kinh tế ASEAN - là khuôn khổ hợp tác nhằm xây dựng ASEAN thành một thị trường và một nền tảng sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề. c. Cộng đồng Văn hoá – xã hội ASEAN - Xây dựng một cộng đồng lấy con người là trung tâm, xây dựng tình đoàn kết, thống nhất giữa các quốc gia, dân tộc; nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN. 3. Cộng đồng ASEAN sau năm 2015 a. Tầm nhìn ASEAN sau năm 2015 - Tháng 11/2015, Hội nghị thượng đỉnh ASEAN 27 ở Cua-la Lăm-pơ thông qua văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025. - Tháng 11/2020, tại HN cấp cao ASEAN lần thứ 37 ở Hà Nội, ASEAN thông qua văn kiện Tuyên bố Hà Nội về Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025. Hướng tới thúc đẩy hợp tác và hội nhập chặt chẽ trên ba trụ cột. b. Những thách thức và triển vọng của Cộng đồng ASEAN. * Thách thức: -Thách thức an ninh đến từ cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn; thay đổi cấu trúc địa - chính trị khu vực châu Á - Thái Bình Dương nói riêng và toàn cầu nói chung. -Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo; khoảng cách về phát triển kinh tế giữa các nước thành viên. -Nguy cơ chia rẽ của ASEAN về các vấn đề khu vực và quốc tế, đặc biệt là khi ASEAN vận hành dựa trên nguyên tắc đồng thuận. -Thách thức an ninh phi truyền thống gia tăng, như ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh,... đe doạ môi trường hoà bình, an ninh, ổn định để phát triển của Cộng đồng ASEAN. * Triển vọng: - Cộng đồng ASEAN tiếp tục phát triển với mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên ba trụ cột. - Cộng đồng ASEAN đang ngày càng hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác và đạt được nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, giáo dục, khoa học, kĩ thuật,...; từng bước gắn kết các quốc gia Đông Nam Á để trở thành khu vực phát triển năng động, thịnh vượng mới của thế giới. - Về đối ngoại: vị thế của ASEAN trên trường quốc tế ngày càng nâng cao. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰACHỌN Câu 1. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây A. Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng. B. Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập. C. Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải. D. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới. Câu 2. Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là A. Chống khủng bố. B. Liên kết khu vực. C. Thực dân hóa. D. Toàn cầu hóa. Câu 3. Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào? A. Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
  19. B. Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết. C. Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên. D. Hiệp ước Ba-li đã được thông qua. Câu 4. Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là A. đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới. B. xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển. C. thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực. D. thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất. Câu 5. Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN? A. Tuyên bố ASEAN. B. Hiệp định Giơ-ne-vo. C. Hiệp định Pa-ris. D. Tuyên bố Lahay. Câu 6. Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN? A. Việt Nam. B. Thái Lan. C. Mi-an-ma. D. Cam-pu-chia. Câu 7. Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì? A. Phát triển rất B. Xây dựng nền móng.thần kỳ. C. Tránh đổi đầu quân sự. D. Nền kinh tế xuất khẩu. Câu 8. Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức A. hùng mạnh. B. phát triển. C. chặt chẽ. D. non yếu. Câu 9. Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thể được nâng cao trên thế giới? A. Hiệp ước Ba-li được ký kết. B. Thông qua tuyên bố ASEAN C. Thông cáo Thượng Hải. D. Hiệp định Giơ-ne-vo. Câu 10. Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là A. đồng minh. B. hợp tác. C. căng thẳng. D. hòa bình. Câu 11. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Đông Nam Á là thuộc địa của A. Nhật. B. Anh. C. Pháp. D. Mỹ. Câu 12. Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là A. Cam-pu-chia .B. Việt Nam. C. Thái Lan. D. Bru-nây. Câu 13. Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a. B. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
  20. C. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia. D. Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam. Câu 14. Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là A. phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung. B. tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội. C. để cùng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập. D. để giải quyết vấn đề xung đột Cam-pu-chia và tranh chấp ở Biển Đông. Câu 15. Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ các mước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau? A. Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu. B. Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương. C. Cộng đồng các quốc gia độc lập, D. Cộng đồng kinh tế Châu Âu. Câu 16. Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là A. hợp tác để cùng nhau phát triển. B. thành lập một liên minh quân sự. C. tiến tới thành lập nước Liên bang. D. tổ chức lại trật tự khu vực châu Á. Câu 17. Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là A. quân sự. B. đối ngoại. C. kinh tế. D. thể thao, Câu 18. Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là A. khủng hoảng tài chính. B. xuất phát điểm rất thấp. C. nhiều dịch bệnh diễn ra. D. xu thế hợp tác khu vực, Câu 19. Vì sao trong giai đoạn 1979 - 1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu, căng thẳng? A. Vấn đề Cam-pu-chia. B. Tranh chấp biên giới. C. Xung đột ở Biển Đông. D. Khủng hoảng năng lượng. Câu 20. Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này? A. Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN. B. Cùng cổ nền độc lập mới ở Đông Nam Á. C. Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN. D. Thúc đẩy nhanh quá trình phí thực dân hóa. Câu 21. Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là A. đã cơ bản giành được độc lập. B. nhận viện trợ kinh tế của Mỹ. C. khôi phục quan hệ với Nhật. D. thiết lập quan hệ với Liên Xô. Câu 22. Đâu là nguyên nhân Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại đặt trọng tâm vào quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỷ XX. A. Khu vực đông dân, giàu tài nguyên. B. Đây đã là xu thế chung của thế giới. C. Cạnh tranh sức ảnh hưởng với Nga. D. Để xây dựng một số căn cứ quân sự.