Đề cương ôn tập giữa học kì II Hóa học 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II Hóa học 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_hoa_hoc_12_nam_hoc_2024_2025.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II Hóa học 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II NHÓM HÓA HỌC Môn: HÓA HỌC – LỚP 12 Năm học 2024-2025 (Đề cương gồm có 04 trang) I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: 100% trắc nghiệm. Phần I: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (18 câu). Phần II: Trắc nghiệm Đúng/Sai (4 câu). Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu). II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết: KIẾN THỨC HÓA VÔ CƠ TT Chủ đề Kiến thức trọng tâm ôn - Xác định được cặp oxi hóa, khử. Pin điện và điện - So sánh được tính khử, tính oxi hóa giữa các cặp oxi hóa khử. 1 phân - Nguyên lí hoạt động, quá trình của pin Galvani. - Quá trình xảy ra trong điện phân, ứng dụng của điện phân. - Cấu tạo và liên kết trong tinh thể kim loại. - Tính chất vật lí, hóa học của kim loại. 2 Đại cương kim loại - Các phương pháp tách kim loại. - Sự ăn mòn kim loại. 2. Một số dạng bài tập lí thuyết và dạng toán cần lưu ý - Bài toán pin điện, điện phân. - Sơ đồ, chuỗi phản ứng. 3. Một số câu hỏi minh họa PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Trong vỏ Trái Đất, những kim loại nào sau đây tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất? A. Mg, Al B. Zn, Fe C. Ag, Au D. Na, Ba Câu 2. Kim loại nào dễ nóng chảy nhất A. Na B. W C. Hg D. Ca Câu 3. Tính chất vật lí chung của kim loại là A. Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.B. Tính mềm, dẫn điện, nhiệt, ánh kim. C. Tính cứng, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim. D. Nhiệt độ nc cao, dẫn điện, nhiệt, ánh kim. Câu 4. Kim loại nào sau đây tác dụng với HCl và Cl2 tạo cùng một muối? A. MgB. AgC. Cu D. Fe Câu 5. Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch A. AgNO3. B. HNO3. C. Cu(NO3)2. D. Fe(NO3)2. Câu 6. Nhóm những kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch sulsuric acid đặc, nguội? A. Fe, Al, Ag B. Fe, Au, Cr C. Fe, Al, Zn D. Al, Cr, Zn
- 2 Câu 7. Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ MgCl2, là A. dùng kali khử ion Mg2+ trong dung dịch.B. điện phân MgCl, nóng chảy. C. điện phân dung dịch MgCl2.D. nhiệt phân MgCl 2. Câu 8. Đồng thau là hợp kim chứa khoảng 70% đồng và 30% kẽm. ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của đồng thau? A. Làm thiết bị dẫn điện.B. Làm dụng cụ nấu ăn. C. Làm thân vở máy bay. D. Làm nhạc cụ. Câu 9. Để tái chế nhôm, người ta có thể sử dụng phế liệu kim loại như vỏ của các lon, hộp chứa nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu này còn lẫn các tạp chất là các hợp chất hữu cơ và vô cơ (có trong nhãn, mác in hoặc sơn trên vỏ lon, hộp). Phế liệu được cắt, băm nhỏ rồi cho vào lò nung đến khi chảy lỏng. Phần lớn các tạp chất biến thành xỉ lỏng, nổi lên trên, được vớt ra khỏi lò. Phần còn lại trong lò là nhôm tái chế ở trạng thái nóng chảy. Chọn đáp án đúng nhất A. Việc cắt, băm nhỏ phế liệu nhôm trước khi nung chảy để giảm hiệu suất nung. B. Xỉ lỏng được dùng để chế tạo các vật dụng như xoong, nồi, C. Nhôm tái chế ảnh hưởng sức khỏe nếu chế tạo dụng cụ nhà bếp, y tế D. Tái chế nhôm không gây ô nhiễm môi trường. Câu 10. Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy A. có kết tủa trắng. B. có bọt khí thoát ra. C. có kết tủa trắng và bọt khí.D. không hiện tượng. Câu 11. Khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch MgSO4 ta thấy : A. Xuất hiện kết tủa màu trắng bền. B. Đầu tiên xuất hiện kết tủa màu trắng, sau đó kết tủa tan dần và dung dịch trở lại trong suốt. C. Xuất hiện kết tủa màu xanh bền. D. Không thấy có hiện tượng gì xảy ra. Câu 12: Thực hiện các thí nghiệm sau : (I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH. (II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2. (III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn. (IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3. (V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3. (VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Các thí nghiệm có thể điều chế được NaOH là: A. I, II và III B. II, III và VI C. II, V và VI D. I, IV và V Câu 13. Cho dung dịch Ca(OH)2 vào cốc đựng dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có A. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần. B. kết tủa trắng xuất hiện. C. bọt khí bay ra. D. bọt khí và kết tủa trắng Câu 14. Thí nghiệm 1: Cho mẫu nhỏ kim loại calcium (khoảng 2g) cho vào chậu thủy tinh chứa khoảng 500ml nước dư và vài giọt dung dịch phenolphtalein. Thí nghiệm 2: Cho mẫu nhỏ kim loại barium (khoảng 2g) cho vào chậu thủy tinh chứa khoảng 500ml nước dư và vài giọt dung dịch phenolphtalein. a. Ở cả thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2, dung dịch sau phản ứng bị đục b. Mẫu calcium tan nhanh hơn mẫu barium. c. Hai thí nghiệm này chứng minh rằng calcium và barium là các kim loại mạnh. d. Dung dịch phản ứng có màu xanh. Câu 15. Cho sơ đồ chuyển hóa: +Y +Y + H2O +X +E X Z T Z BaCO3
- 3 Chất X còn được gọi là xút ăn da; Y, Z, T là các hợp chất khác nhau; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất. Các chất T và E thỏa mãn sơ đồ trên là A. NaHCO3 và Ba(OH)2. B. CO2 và Ba(OH)2. C. Na2CO3 và Ba(OH)2. D. NaHCO3 và Ba3(PO4)2 Câu 16. Cho 3 dung dịch riêng biệt X, Y, Z, mỗi dung dịch chứa một chất tan. Thực hiện các thí nghiệm, thu được kết quả như sau: - X tác dụng với Y có kết tủa và khí thoát ra. - X tác dụng với Z có khí thoát ra. - Y tác dụng với Z có kết tủa. Chất tan trong 3 dung dịch X, Y, Z lần lượt là các chất nào sau đây? A NaHCO3, Ba(NO3)2, NaHSO4. B. Ca(HCO3)2, Na2CO3, H2SO4. C H2SO4, Ba(HCO3)2, Na2SO4. D. NaHSO4, Ba(HCO3)2, K2CO3. Câu 17. Khi cắt miếng Na (sodium) kim loại để ở ngoài không khí, bề mặt vừa cắt có ánh kim lập tức mờ đi, đó là do Na đã bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí. Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây? A. Nước. B. Dầu hỏa. C. Giấm ăn. D. Ethyl alcohol. Câu 18. Cho các phát biểu sau: 1. Sodium và potassium là hai nguyên tố phổ biến trong vỏ trái đất, có nhiều trong nước biển, muối mỏ, quặng halite (NaCl), quặng sylvinite (NaCl, KCl). 2. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố kim loại kiềm có xu hướng tăng dần khi đi từ Li đến Cs. 3. Tính khử của các nguyên tố kim loại kiềm giảm dần khi đi từ Li đến Cs. 4. Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ cứng của các kim loại kiềm giảm dần khi đi từ Li đến Cs. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Thí nghiệm đốt cháy các muối LiCl, NaCl, KCl trên dây plalinum thấy a. Dây plalinum nhúng vào dung dịch LiCl bão hoà cháy với ngọn lửa màu đỏ. b. Dây plalinum nhúng vào dung dịch NaCl bão hoà cháy với ngọn lửa màu vàng. c. Dây plalinum nhúng vào dung dịch KCl bão hoà cháy với ngọn lửa màu xanh. d. Dây plalinum nhúng vào dung dịch LiCl bão hoà cháy với ngọn lửa màu tím. Câu 2. Những phát biểu dưới đây là đúng hay sai ? a. NaHCO3 được dùng làm bột nở trong chế biến thực phẩm và chất chữa cháy dạng bột b. CaSO4 tan tốt hơn BaSO4. c. Các dung dịch: K2CO3, Na2SO4, Ba(NO3)2 vừa tác dụng với dung dịch HCl loãng vừa tác dụng với dung dịch BaCl2. o d. Một lít nước tinh khiết ở 25 C có thể hoà tan tối đa 1,998 gam dung dịch Ca(OH)2. Độ tan của o dung dịch Ca(OH)2 trong nước ở 25 C là 0,1998 g/100 g nước. Câu 3. Để tách lấy lượng phân bón postassium người ta thường tách postassium chloride khỏi quặng sinvinit, thành phần chính của quặng là sodium chloride và postassium chloride. Do sodium chloride và postassium chloride có nhiều tính chất tương tự nhau nên người ta không dùng phương pháp hóa học để tách chúng. Thực tế người ta dựa vào độ tan khác nhau của chúng
- 4 trong nước theo nhiệt độ để tách hai chất này. Biết rằng độ tan (ký hiệu là S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hòa. toC 0 10 20 30 40 50 70 90 100 S(NaCl) 35,6 35,7 35,8 36,7 36,9 37,5 37,5 38,5 39,1 S(KCl) 28,5 32,0 34,7 42,8 45,2 48,3 48,3 53,8 56,6 Tiến hành các bước sau: - Bước 1: Hòa tan một lượng quặng sinvinit được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100oC, lọc bỏ phần rắn không tan thu được dung dịch bão hòa. o - Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0 C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m1 gam chất rắn. o - Bước 3: Tiếp tục cho m 1 gam chất rắn này vào 100 gam H 2O ở 10 C, khuấy đều thì tách ra m2 gam chất rắn không tan. a. Giá trị m1 = 316 gam. b. Trong chất rắn m2 vẫn còn một lượng nhỏ muối NaCl. c. Sau bước 2 chưa tách được hoàn toàn KCl ra khỏi hỗn hợp. d. Giá trị m2 = 249 gam. Câu 4. Cho 3 thí nghiệm sau: - TN1: Cho một mẩu sodium vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein. - TN2: Cho một mẩu Zinc vào dung dịch hydrochloric acid loãng. - TN3: Cho một mẩu Copper vào dung dịch sulfuric acid đặc. a. Các kim loại bị oxi hóa trong cả 3 thí nghiệm trên b. Cả ba dung dịch đều đổi màu trong quá trình phản ứng c. Thí nghiệm 1 có sinh ra khí X. Thí nghiệm 3 có sinh ra khí Z. Tỉ khối hơi của khí Z so với khí X là 32. d. Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hóa học ở thí nghiệm 3 là 6. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Calcium là nguyên tố vô cùng cần thiết đối với cơ thể con người, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên xương và răng, không thể thiếu trong quá trình đông máu. Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, mỗi ngày người lớn cũng như trẻ em cần khoảng 500mg calcium dưới dạng ion Ca2+. Hãy tính lượng calcium được hấp thụ vào cơ thể khi một người uống 200g sữa bò, biết nồng độ calcium trong sữa bò là 1% Câu 2. Nhiệt phân hoàn toàn 16,8 gam NaHCO 3 thu được m gam Na 2CO3. Tìm giá trị của m? 10,6. Câu 3. Ở 25°C, độ tan của CaSO 4 trong nước là 1,47.102 mol/L. Trộn 50 mL dung dịch Ca(NO3)2 0,10 M với 50 mL dung dịch Na 2SO4 0,10 M, thu được lượng nhỏ kết tủa và 100 mL dung dịch. Bỏ qua sự thuỷ phân của các ion. Xác định % lượng Ca²+ đã kết tủa. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) Câu 4. Gang và thép là hợp kim của sắt (iron) với carbon. Sắt phế liệu gồm sắt, cacbon và iron (III) oxide. Coi phản ứng xảy ra trong lò luyện thép Martin là: Fe 2O3 + 3C 2Fe + 3CO2. Khối lượng sắt (iron) phế liệu (chứa 40% Fe 2O3, 1% C) cần dùng để khi luyện với 6 tấn gang 5% C trong lò luyện thép Martin, nhằm thu được loại thép 2% C là

