Đề cương ôn tập giữa học kì II Lịch sử 12 - Chủ đề 4+5
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II Lịch sử 12 - Chủ đề 4+5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_lich_su_12_chu_de_45.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II Lịch sử 12 - Chủ đề 4+5
- CHỦ ĐỀ 4: CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY BÀI 10: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY Giai đoạn Về kinh tế Chính trị, văn hoá – xã hội, Về đối ngoại QP-AN - Tháng 12/1986, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước, chính thức mở đầu công cuộc Đổi mới, tiếp tục được bổ sung tại Đại hội VII (1991) của Đảng. - Đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa, mà làm cho mục tiêu đó được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp. - Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn Khởi đầu hoá. Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế. công cuộc - Đổi mới cơ chế quản lí - Xây dựng nhà nước pháp quyền - Mở rộng quan hệ với Đổi mới kinh tế, xoá bỏ cơ chế của dân, do dân, vì dân, xây dựng tất cả các nước, không (1986 – tập trung quan liêu, bao nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, đổi phân biệt chế độ chính 1995) cấp, chuyển sang cơ chế mới sự lãnh đạo của Đảng trị - xã hội khác nhau thị trường có sự quản lí trên cơ sở các nguyên - Phát huy nhân tố con người, lấy của Nhà nước; đổi mới tắc cùng tồn tại hoà việc phục vụ con người là mục cơ cấu kinh tế, xây dựng bình. đích cao nhất. nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần; điều - Xây dựng thế trận quốc phòng chỉnh cơ cấu đầu tư; mở toàn dân, phát triển kinh tế - xã rộng và nâng cao hiệu hội đi đôi với tăng cường tiềm lực quả kinh tế đối ngoại. quốc phòng. Đẩy mạnh - Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996) và lần thứ IX (2001) tiếp tục bổ sung, công phát triển đường lối Đổi mới. nghiệp - Nhiệm vụ trung tâm là đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế hoá, hiện quốc tế. đại hoá, - Đẩy mạnh công nghiệp - Đổi mới hệ thống chính trị, tăng - Đa dạng hoá, đa hội nhập hoá, hiện đại hoá đất cường sự lãnh đạo của Đảng, xây phương hoá quan hệ nước; coi trọng CNH, dựng Nhà nước pháp quyền xã quốc tế, hội nhập kinh kinh tế HĐH nông nghiệp, nông hội chủ nghĩa; củng cố quốc tế khu vực và quốc tế. quốc tế thôn; gắn việc đẩy mạnh phòng, an ninh. (1996 – công nghiệp hoá, hiện - Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, 2006) đại hoá với từng bước đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển phát triển kinh tế tri giáo dục, y tế và giải quyết các thức. vấn đề xã hội. - Xây dựng và phát triển - Xây dựng và tăng cường quốc nền kinh tế thị trường phòng – an ninh định hướng xã hội chủ nghĩa; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện
- tiến bộ và công bằng xã hội. Tiếp tục - Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X (2006), XI (2011), đẩy mạnh XII (2016), XIII (2021) tiếp tục phát triển đường lối đổi mới, với chủ trương chung là tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế sâu rộng. công - Tiếp tục đẩy mạnh toàn - Phát huy dân chủ, tiếp tục xây - Đẩy mạnh hoạt động nghiệp diện, đồng bộ công cuộc dựng và hoàn thiện Nhà nước đối ngoại, chuyển từ hội hoá, hiện Đổi mới; phát triển nhận pháp quyền xã hội chủ nghĩa; đẩy nhập kinh tế quốc tế đại hoá, thức về công nghiệp mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng; sang chủ động và tích hội nhập hoá, hiện đại hoá đất tăng cường quốc phòng và an cực hội nhập quốc tế quốc tế nước, về chủ nghĩa xã ninh. toàn diện, sâu rộng sâu rộng hội và con đường đi lên - Thực hiện tiến bộ và công bằng chủ nghĩa xã hội ở Việt xã hội ngay trong từng bước và 2006 đến ( Nam, về nền kinh tế thị từng chính sách phát triển; tiếp nay) trường định hướng xã tục phát triển nền văn hoá tiên hội chủ nghĩa; đổi mới tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; đổi tư duy phát triển, mới căn bản, toàn diện giáo dục, phương thức phát triển. đào tạo, phát triển nguồn nhân - Tiếp tục hoàn thiện thể lực. chế kinh tế thị trường - Xây dựng và bảo vệ vững chắc định hướng xã hội chủ Tổ quốc, giữ vững môi trường nghĩa; đổi mới mô hình hoà bình, ổn định, tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế. BÀI 11: THÀNH TỰU CƠ BẢN VÀ BÀI HỌC CỦA CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY 1. Thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới Lĩnh vực Thành tựu Kinh tế - Việt Nam vượt qua khủng hoảng KT – XH, đẩy mạnh CNH, HĐH, hội nhập quốc tế mạnh mẽ. - Hình thành nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước. Chính trị, An - Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và ninh – quốc con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. phòng - Tình hình chính trị, xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được bảo đảm và tăng cường. - Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và ngày càng mở rộng; khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố. - Công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hệ thống chính trị được đẩy mạnh. - Độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và chế độ xã hội chủ nghĩa được giữ vững. - Thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được củng cố, tăng cường Xã hội - Chính sách lao động, việc làm của Nhà nước có nhiều chuyển biến theo hướng ngày
- càng phù hợp hơn với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. - Công cuộc xoá đói giảm nghèo được thực hiện thành công; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện và không ngừng nâng cao. - Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, thực hiện chính sách ưu đãi người có công và chính sách an sinh xã hội đạt nhiều tiến bộ. Đời sống người dân được cải thiện và nâng cao Văn hoá - Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được chú trọng xây dựng và phát triển; đời sống văn hoá được cải thiện; giao lưu, hợp tác và hội nhập quốc tế về văn hoá được mở rộng. Hội nhập - Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức khu vực và quốc tế quốc tế. - Tham gia các hiệp ước, hiệp định song phương và đa phương về thương mại, an ninh, ngoại giao - Đề xuất sáng kiến và tham gia giải quyết các vấn đề chính trị, xã hội, an ninh của khu vực và quốc tế. 2. Một số bài học kinh nghiệm - Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh - Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp - Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân - Kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực, sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1. Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào? A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ. B. Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi. C. Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ. D. Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội. Câu 2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là A. lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu. B. lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản. C. lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự. D. lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu. Câu 3. Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về A. quân sự. B. tư tưởng. C. chính trị. D. văn hóa.
- Câu 4. Kết quả đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986-1990), trên thị trường loại hàng hóa nào dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi? A. Công nghiệp. B. Nhập khẩu. C. Tiêu dùng. D. Xuất khẩu. Câu 5. Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là A. đối mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế. B. thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn. C. cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội. D. đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước. Câu 6. Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải A. thực hiện nhanh chóng. B. bảo đám chắc thắng lợi. C. phải thần tốc và táo bạo. D. toàn diện và đồng bộ. Câu 7. Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ nước mương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà A. pháp quyền xã hội chủ nghĩa. B. nền chuyên chính của tư sản. C. đại đoàn kết toàn thể dân tộc. D. phân chia quyền lực rõ ràng. Câu 8. Đường lối Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên ở Đại hội A. IV. B. IX. C. VI D. XI Câu 9. Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là A. kinh tế. B. chính trị. C. văn hóa. D. tư tưởng. Câu 10. Trong Đại hội lần thứ mấy Đảng đã xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa? A. VII. B. XIII C. VIII. D. XII Câu 11. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là A. đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp. B. đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một. C. sẽ hoàn thành điện khí hóa vùng nông thôn. D. phải xóa bỏ được tình trạng tham ô, lãng phí. Câu 12. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?
- A. Khoa học, giáo dục. B. Giáo dục và đào tạo. C. An ninh, quốc phòng. D. Kinh tế và chính trị. Câu 13. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định yếu tố nào sau đây là nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam? A. Kinh tế. B. Chính trị. C. Văn hóa. D. Tư tưởng Câu 14. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định trọng tâm của chiến lược hội nhập quốc tế là hội nhập về A. kinh tế. B. chính trị. C. văn hóa. D. tư tưởng. Câu 15. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển A. an ninh kinh tế. B. kinh tế tri thức. C. dân chủ nhân dân. D. dân sinh, dân chủ. Câu 16. Bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là A. khủng hoảng năng lượng (1973). B. đã giải phóng miền Nam (1975). C. Đại hội Đảng lần thứ III (1960). D. đề ra đường lối đổi mới (1986). Câu 17. Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)? A. Phù hợp với tình hình thực tế. B. Do yêu cầu của Trung Quốc. C. Điểm xuất phát còn quá thấp. D. Đảm bảo an ninh - quốc phòng. Câu 18. Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986- 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn? A. Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho Nhân dân. B. Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa. C. Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động. D. Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.
- Câu 19. Một trong những nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)? A. Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới. B. Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới. C. Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô. D. Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu. Câu 20. Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới (1986) là A. tự nhiên. B. bao cấp. C. tự chủ. D. thị trường. Câu 21. Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế? A. Kinh tế là tiêu chỉ đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia. B. Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua. C. Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc. D. Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác. Câu 22. Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986 - 1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ? A. Đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc. B. Phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới. C. Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng. D. Đường lối đổi mới của Đảng là đùng, phù hợp. Câu 23. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc A. xây dựng đoàn kết. B. phát triển kinh tế. C. đổi mới đất nước, D. chỉnh đốn Đảng. Câu 24. Một trong những yếu tố quyết định đến kết quả của công cuộc Đổi mới đất nước là sự đổi mới về A. văn hóa. B. tư duy. C. quân sự. D. xã hội. Câu 25. Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là A. tăng trưởng kinh tế thiểu bền vững. B. nạn lạm phát chưa được khống chế. C. tỉnh trạng thất nghiệp còn quá lớn. D. xuất phát điểm của kinh tế căn thấp.
- Câu 26. Nhận xét nào sau đây đúng khí nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986? A. Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên. B. Công cuộc cải cách rất triệt để. C. Cuộc đổi mới đất nước toàn diện. D. Còn nhiều hạn chế khó khắc phục. Câu 27. Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là A. chú trọng đổi mới về chính trị. B. lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm. C. cải cách toàn diện trên lĩnh vực. D. kinh tế kế hoạch hóa tập trung. Câu 28. Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1990) cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là A. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm. B. tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng. C. duy trì được thể chế ở nhà nước cũ. D. đất nước đang rơi vào khùng hoảng. Câu 29. Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay? A. Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đối mới. B. Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN. C. Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí. D. Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định. Câu 30. Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là A. phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân. B. phải liên kết với các cường quốc. C. phát triển nhanh các ngành kinh tế. D. thực hiện chế độ tam quyền phân lập. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG - SAI Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 1989, sau nhiều năm thiếu lương thực trầm trọng. Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo. Đến năm 2021, với tổng kim ngạch xuất khẩu gạo đạt gần 3,3 tỉ USD, hạt gạo Việt Nam đã có mặt ở hơn 150 quốc gia và vùng lãnh thổ, giữ vững vị trí của Việt Nam là một trong ba nước xuất khẩu gạo lớn nhất trên thế giới. Thành tựu và bước đột phá này gắn liền với tiến trình phát triển của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay". (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cảnh diều, trang 60) a. Tư liệu trên nói về một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam. b. Sản xuất lương thực là 1 trong 3 chương trình kinh tế lớn gần với công cuộc Đổi mới. c. Trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam đặt trọng tâm vào sản xuất lượng thực xuất khẩu.
- d. Công cuộc Đổi mới đến nay đã hoàn thành, Việt Nam đang bước vào thời kỳ quá độ. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong giai đoạn 1986 - 1995, những nhiệm vụ chủ yếu được tập trung theo ba chương trình kinh tế lớn, chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát, phát triển kinh tế nhiều thành phần, mở cửa nền kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 60) a. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được tiến hành trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 1995. b. Trong Đổi mới, Việt Nam phát triển nền kinh tế nhiều thành phần thay cho bao cấp. c. Đến cuối công cuộc Đổi mới, đất nước đã thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội. d. Phát triển, ổn định kinh tế là trọng tâm của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nhìn chung, sóng gió tài chính châu Á có ảnh hướng tới tốc độ tăng trưởng của Việt Nam, nhưng không gây tác hại đáng kể tới tính ổn định của thị trường tài chính,... Những nhân tố gây ra bất ổn nằm chính ngay trong nền kinh tế. Hiệu quả thấp và sử dụng sai mục đích các nguồn lực tài chính hữu hạn mới là nhưng vẫn đề Việt Nam cần tập trung giải quyết." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 62) a. Tư liệu trên nói về ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính châu Á đến Việt Nam. b. Tư liệu khẳng định ảnh hưởng nghiêm trọng khủng hoảng đến kinh tế Việt Nam. c. Trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam còn yếu trong việc quản trị nền tài chỉnh. d. Trong Đổi mới, sử dụng nguồn lực tài chỉnh sai mục đích là vấn đề cần giải quyết. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm trong quá trình đó cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công". (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 63) a. Tư liệu khẳng định đặc điểm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam. b. Đổi mới là giữ nguyên mục tiêu sách lược, chỉ thay đổi cách làm. c. Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế. d. Đổi mới là sự thử nghiệm để lựa chọn chiến lược phát triển đúng. CHỦ ĐỀ 5: LỊCH SỬ ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM THỜI CẬN – HIỆN ĐẠI BÀI 12: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAMTỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1975 1. Hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong đấu tranh giành độc lập dân tộc từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945. *Hoạt động đối ngoại của một số nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu Nhân vật Thời gian Hoạt động đối ngoại Phan Bội 1905 – 1909 - Tổ chức phong trào Đông du, đưa 200 du học sinh VN sang Nhật Châu Bản học tập. - Tham gia thành lập Đông Á Đồng minh Hội và Điền – Quế - Viẹt liên minh
- → Tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài để chống Pháp, giành độc lập dân tộc. 1909 – 1925 - Năm 1912 thành lập VN Quang phục hội và tham gia thành lập Chấn Hoa Hưng Á, nhằm đánh đuổi thực dân Phsps, giành độc lập. Phan Châu 1906 - Tổ chức cuộc vận động Duy tân nhằm thực hiện cải cách về kinh Trinh tế, văn hoá, xã hội 1911 – 1925 - Hoạt động tại Pháp, tiếp xúc với một số nhóm Việt kiều, tổ chức, đảng phái tiến bộ, phê phán chính quyền thực dân, thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình VN, nhằm tranh thủ sự giúp đỡ cho cách mạng VN. Nguyễn Ái 1918 – 1920 - Gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1919), gửi bản Yêu sách của nhân Quốc dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai; bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập ĐCS Pháp (1920) → Tìm kiếm sự ủng hộ của quốc tế đối với cách mạng VN. → Từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác – Lênin, trở thành người cộng sản VN đầu tiên 1921 - 1930 - Tham gia các hoạt động của Quốc tế Cộng sản; tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông. • Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương Trong giai đoạn 1930 - 1940, Đảng Cộng sản Đông Dương duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước, thể hiện sự ủng hộ phong trào cách mạng thế giới, đồng thời tìm kiếm sự giúp đỡ đối với công cuộc giải phóng dân tộc của Việt Nam. Tháng 4-1931, Đảng Cộng sản Đông Dương từ vị trí là phân bộ của Đảng Cộng sản Pháp ở thuộc địa trở thành một chi bộ độc lập của Quốc tế Cộng sản. Năm 1934, Ban Chỉ huy ở ngoài (hải ngoại) của Đảng Cộng sản Đông Dương được thành lập, làm cầu nối giữa Đảng và Quốc tế Cộng sản. Trong giai đoạn 1941 - 1945, thông qua Mặt trận Việt Minh, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện chủ trương ủng hộ Liên Xô cùng lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít. Từ năm 1942 đến năm 1945, trên cương vị là đại diện của Mặt trận Việt Minh, Hồ Chí Minh đã hai lần sang Trung Quốc để vận động ngoại giao với lực lượng Đồng minh. 2. Hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) Từ năm Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư, điện và công hàm cho Đại hội đồng Liên hợp quốc 1945 và chính phủ một số nước, khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đề nghị công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam. Trước Thực hiện chính sách ngoại giao mềm mỏng với quân đội Trung Hoa Dân quốc, ngày 6-3- kiên quyết chống thực dân Pháp xâm lược. 1946 Từ ngày 6- Kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946). Tiến hành đàm phán ngoại giao tại Đà 3-1946 Lạt, Phông-ten-nơ-bờ-lô (Pháp) và kí với Pháp Tạm ước Việt - Pháp (14-9-1946). Giai đoạn Thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao, phòng Thông tin tại Thái Lan, Miến Điện, 1947-1949 Ấn Độ; cử đại diện tham gia một số hội nghị quốc tế và khu vực tại châu Á và châu Âu. Năm 1950 Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa: Trung Quốc, Liên Xô, Triều Tiên và một số nước Đông Âu (Tiệp Khắc, Đức, Ru-ma-ni, Ba Lan,...). Năm 1951 Tăng cường mối quan hệ đoàn kết giữa ba nước Đông Dương. Tổ chức hội nghị
- thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào tại Tuyên Quang (3-1951). Năm 1954 Cử phái đoàn ngoại giao tham dự hội nghị và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương, buộc Pháp thừa nhận và tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia. 3. Hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) Hoạt động Những sự kiện tiêu biểu Đấu tranh yêu cầu Từ năm 1954 đến năm 1958, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà nhiều lần thực hiện Hiệp gửi công hàm cho chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan, yêu cầu thực định Giơ-ne-vơ hiện nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ. Củng cố, phát Từ năm 1954 đến năm 1975, Chủ tịch Hồ Chí Minh và lãnh đạo cấp cao của triển quan hệ với Việt Nam đã có nhiều cuộc tiếp xúc với lãnh đạo các nước xã hội chủ nghĩa, các nước xã hội đặc biệt là Trung Quốc và Liên Xô. chủ nghĩa Tăng cường quan Năm 1965, Hội nghị nhân dân ba nước Đông Dương diễn ra tại Phnôm Pênh hệ đoàn kết giữa (Cam-pu-chia). Năm 1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương ra tuyên bố ba nước Đông chung. Dương Đàm phán, kí kết Từ năm 1968 đến năm 1973, Việt Nam cử các phái đoàn ngoại giao, tham gia Hiệp định Pa-ri. đàm phán, kí kết Hiệp định Pa-ri. Mở rộng quan hệ Từ năm 1954 đến năm 1975, Việt Nam thiết lập, mở rộng quan hệ ngoại giao ngoại giao với các với nhiều nước như: Cu-ba (1960); Ca-mơ-run (1972); Hà Lan, Nhật Bản, Ô- nước, đặc biệt là xtrây-li-a, Pháp (1973);Nê-pan, Ni-giê-ri-a (1975),... sau khi Hiệp định Pa-ri được kí kết (1973). Đẩy mạnh đối Năm 1968, Uỷ ban Việt Nam đoàn kết với nhân dân Mỹ (gọi tắt là Uỷ ban Việt ngoại nhân dân. - Mỹ) được thành lập. BÀI 13: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY 1. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985 Hoạt động Sự kiện tiêu biểu Đẩy mạnh hợp tác toàn - 1978: VN và Liên Xô kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác; gia nhập Hội diện với Liên Xô và các đồng tương trợ kinh tế (SEV) nước XHCN Phát triển quan hệ với các - 1977: VN và Lào kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác nước láng giềng ĐNA, thúc - Năm 1979, Việt Nam giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ diệt đẩy đối thoại với ASEAN chủng Khơ-me Đỏ. Tham gia và đóng góp tích - Năm 1976, nước Việt Nam thống nhất chính thức gia nhập Phong trào cực vào Phong trào Không Không liên kết. liên kết Phát triển quan hệ đối - Năm 1977, Việt Nam trở thành thành viên Liên hợp quốc.
- ngoại với các quốc gia và - Đến năm 1979, Việt Nam đã tham gia 33 tổ chức và 19 điều ước quốc tổ chức quốc tế tế. Bước đầu đàm phán bình Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, Việt Nam đã gửi thông điệp cho thường hoá quan hệ với Mỹ chính quyền Mỹ về việc duy trì quan hệ song phương trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau, không thù địch. Nhiều cuộc hội đàm Việt - Mỹ đã diễn ra tại Pa-ri và Hà Nội. 2. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay Hoạt động Những sự kiện tiêu biểu Phá thế bao vây, cấm - Năm 1991, Việt Nam và Trung Quốc bình thường hoá quan hệ ngoại giao. vận - Năm 1995, Việt Nam và Mỹ bình thường hoá quan hệ ngoại giao. Củng cố quan hệ hữu - Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN. nghị truyền thống với - Năm 1995, Việt Nam tham gia Hiệp định thương mại tự do ASEAN Lào, Cam-pu-chia; (AFTA). tham gia ASEAN, - Việt Nam tổ chức thành công nhiều hoạt động và hội nghị của ASEAN; thúc đẩy hoạt động đối đảm nhiệm vai trò nước Chủ tịch ASEAN vào các năm 1998, 2010, 2020; ngoại ở Đông Nam Á có nhiều đóng góp xây dựng Cộng đồng ASEAN. Thiết lập và mở rộng Từ năm 2008 đến năm 2023, Việt Nam lần lượt thiết lập, nâng cấp quan hệ quan hệ hợp tác với đối tác chiến lược toàn diện với Trung Quốc, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn nhiều đối tác Quốc, Mỹ, Nhật Bản. Gia nhập và đóng góp - Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới tích cực đối với các tổ (WTO). chức, diễn đàn quốc tế - Đến năm 2023, Việt Nam là thành viên của 70 diễn đàn và các cơ chế hợp tác quốc tế, có quan hệ với hơn 500 tổ chức phi chính phủ trên thế giới.

