Đề cương ôn tập giữa học kì II Sinh học 12 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II Sinh học 12 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_sinh_hoc_12_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II Sinh học 12 - Năm học 2024-2025
- MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1I MÔN SINH HỌC 12. NĂM HỌC 2024 - 2025 Mức độ nhận thức – Dạng câu hỏi Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Trắc nghiệm Đúng/Sai Trắc nghiệm trả lời ngắn TT Chủ đề Đơn vị kiến thức (TNNLC) (TNĐS) (TNTLN) Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD 1 1. Di Khái niệm di truyền quần thể 1a,1b 2 2 truyền Các đặc trưng di truyền của 3 quần quần thể 3 thể Cấu trúc di truyền quần thể ngẫu phối 4 Cấu trúc di truyền quần thể tự 2 thụ phấn và giao phối gần 5 Định luật Hardy – Weinberg 3 6 Ứng dụng định luật Hardy – 1c,1d Weinberg 7 2. Tiến Các bằng chứng tiến hoá 4 2a,2b 1 8 hoá Quan niệm của Darwin về chọn 1 1 lọc tự nhiên và hình thành loài 9 Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện 2 1 2c,2d, 3c,3d,4c,4 1 đại 3a,3b, d 4a,4b 10 Tiến hoá lớn và phát sinh chủng 2 1 loại Tổng số câu (ý hỏi với ĐS) 11 6 1 2 ý 8 ý 6 ý 1 4 1 (I): 2,75 (III): 0,25 (IV): 0,5 (VII): (VIII): 1,0 (IX): 0,25 Tổng số điểm (V): 2,0đ (VI): 1,5 đ đ (II): 1,5 đ đ đ 0,25 đ đ đ Tổng số câu/điểm từng định dạng 18 câu / 4.5 điểm 4 câu(16 ý)/ 4.0 điểm 6 câu/ 1.5 điểm Tổng từng mức độ nhận thức: Nhận biết: I+IV+VII = 3,5 đ Thông hiểu: II+V+VIII = 4,5 đ Vận dụng: III+VI+IX = 2,0đ
- BTTN: Di truyền quần thể Câu 1. Khi nói về quần thể sinh vật, nhận định nào dưới đây không đúng? A. Quần thể là một tập hợp các cá thể c ng loài, trải qua một quá trình lịch sử, c ng chung sống trong một hoảng h ng gian xác định, có thể sinh sản ra thế hệ sau hữu thụ. B. Xét về góc độ di truyền, quần thể được phân thành quần thể sinh sản hữu tính và quần thể sinh sản v tính. C. Đối với quần thể sinh sản hữu tính, các cá thể trong quần thể có thể ngẫu phối, giao phối gần hoặc tự thụ phấn. D. Quần thể tự phối thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật. Câu 2. Tập hợp những sinh vật nào sau đây là một quần thể sinh vật? A. Những con ong thợ trong một vườn hoa. B. Những con cá sống trong ao cá Bác Hồ. C. Những con ốc bươu vàng sống trong một ruộng lúa. D. Những con chim sống trong rừng Cúc Phương. Câu 3. Khi nói về di truyền học quần thể, nhận định nào dưới đây không đúng? A. Di truyền học quần thể h ng phải là một lĩnh vực của di truyền học. B. Di truyền học quần thể nghiên cứu những thay đổi về tần số allele và tần số iểu gene đối với một tính trạng cụ thể trong quần thể qua các thế hệ. C. Di truyền học quần thể nghiên cứu các yếu tố tác động làm thay đổi về tần số allele của quần thể. D. Di truyền học quần thể nghiên cứu các yếu tố tác động làm thay đổi về tần số iểu gene của quần thể. Câu 4. Khi nói về các đặc trưng di truyền của quần thể, nhận định nào dưới đây không đúng? A. Mỗi quần thể có một vốn gene đặc trưng. B. Vốn gene là toàn bộ các allele của tất cả các gene trong quần thể ở một thời điểm xác định. C. Các đặc điểm của vốn gene được thể hiện th ng qua tần số allele và tần số iểu gene của quần thể. D. Các quần thể hác nhau của c ng một loài thường có vốn gene giống nhau. Câu 5. Tần số allele của một gene trên NST thường có thể được tính bằng A. tỉ lệ % các iểu gene của allele đó trong quần thể. B. tỉ lệ % số giao tử của allele đó trong quần thể. C. tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang allele đó trong quần thể. D. tỉ lệ % các iểu hình của allele đó trong quần thể. Câu 6. Tần số của một loại iểu gene nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa A. số lượng allele đó trên tổng số allele của quần thể. B. số cá thể có iểu gene đó trên tổng số allele của quần thể.
- C. số cá thể có iểu gene đó trên tổng số cá thể của quần thể. D. số lượng allele đó trên tổng số cá thể của quần thể. Câu 7. Khi nói về các loại quần thể, nhận định nào dưới đây không đúng? A. Đối với quần thể sinh sản hữu tính, các cá thể trong quần thể có thể ngẫu phối, giao phối gần hoặc tự thụ phấn. B. Quần thể ngẫu phối là quần thể gồm các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên. C. Quần thể giao phối gần là quần thể gồm các cá thể có c ng quan hệ huyết thống giao phối với nhau. D. Quần thể tự thụ phấn là quần thể gồm các cá thể có hiện tượng nhị của hoa cây này thụ phấn cho nhuỵ của hoa cây hác. Câu 8. Quá trình tự thụ phấn hoặc giao phối gần xảy ra trong quần thể ngẫu phối thường dẫn đến A. Tăng dần tần số iểu gene đồng hợp, giảm dần tần số iểu gene dị hợp. B. Tăng dần tần số iểu gene dị hợp, giảm dần tần số iểu gene đồng hợp. C. Tần số iểu gene đồng hợp và tần số iểu gene dị hợp được duy trì h ng đổi qua các thể hệ. D. Tần số các allele biến đổi qua các thế hệ. Câu 9. Trong quần thể ngẫu phối, do một số yếu tố bất lợi hiến các cá thể trong quần thể giao phối gần hoặc tự thụ phấn bắt buộc làm xuất hiện A. các iểu gene đồng hợp, trong đó các gene lặn gây hại có cơ hội biểu hiện tính trạng xấu. B. các iểu gene đồng hợp, trong đó các gene trội gây hại có cơ hội biểu hiện tính trạng xấu. C. các iểu gene dị hợp, trong đó các gene lặn gây hại có cơ hội biểu hiện tính trạng xấu. D. các iểu gene dị hợp, trong đó các gene trội gây hại có cơ hội biểu hiện tính trạng xấu. Câu 10. Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số allele lặn, giảm tần số allele trội. B. Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số allele trội, giảm tần số allele lặn. C. Quần thể tự thụ phấn thường phân hoá thành các dòng thuần về các iểu gene khác nhau. D. Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên. Câu 11. Quần thể ngẫu phối h ng có đặc điểm nào dưới đây? A. Quần thể ngẫu phối là quần thể gồm các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên. B. Quần thể ngẫu phối đa hình về iểu gene dẫn đến đa hình về iểu hình. C. Quần thể ngẫu phối thường có số lượng lớn biến dị tổ hợp. D. Quần thể ngẫu phối thường phân hoá thành các dòng thuần có iểu gene hác nhau. Câu 12. Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây sai? A. Trong những điều iện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các iểu gene được duy trì h ng đổi qua các thế hệ. B. Quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền.
- C. Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên. D. Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ iểu gene dị hợp tử giảm dần. Câu 13. Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối, nhận định nào dưới đây không đúng? A. Quần thể ngẫu phối có tần số allele và thành phần iểu gene h ng đổi qua các thế hệ gọi là quần thể cân bằng. B. Trạng thái cân bằng của quần thể ngẫu phối do nhà toán học Hardy và bác sĩ Weinberg độc lập phát hiện ra, sau này gọi là định luật Hardy - Weinberg. C. C ng thức của định luật Hardy - Weinberg ở quần thể cân bằng có dạng: p2 AA + 2pqAa + q2aa = 1. (với p, q lần lượt là tần số allele A, a trong quần thể). D. Quần thể ngẫu phối lu n cân bằng trong mọi điều iện. Câu 14. Quần thể ngẫu phối đạt cân bằng khi: A. có ích thước lớn; h ng có chọn lọc tự nhiên; h ng có đột biến, không có di - nhập gene. B. có ích thước lớn; có chọn lọc tự nhiên; h ng có đột biến, không có di - nhập gene. C. có ích thước lớn; có chọn lọc tự nhiên; có đột biến, không có di - nhập gene. D. có ích thước lớn; có chọn lọc tự nhiên; có đột biến, có di - nhập gene. Câu 15. Ý nghĩa nào dưới đây h ng phải của định luật Hardy - Weinberg? A. Định luật Hardy - Weinberg giải thích được sự ổn định cấu trúc di truyền của các quần thể ngẫu phối trong tự nhiên. B. Định luật Hardy - Weinberg giúp xác định được tần số iểu gene và tần số allele từ tần số iểu hình. C. Định luật Hardy - Weinberg có vai trò quan trọng trong y học và trong chọn giống. D. Định luật Hardy - Weinberg giải thích được hiện tượng thoái hoá giống ở quần thể ngẫu phối. Câu 16. Một loài thực vật giao phấn, xét một gene có hai allele, allele B quy định hoa đỏ trội h ng hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này cho hoa hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền? A. Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ. B. Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng. C. Quần thể gồm toàn cây hoa hồng. D. Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng. Câu 17. Trong quần thể giao phối, nếu có hiện tượng tự thụ phấn hoặc giao phối gần diễn ra liên tục sẽ dẫn đến hiện tượng A. tăng tốc độ tiến hoá của quần thể. B. tăng biến dị tổ hợp trong quần thể. C. tăng sự đa dạng về iểu gene dẫn đến đa hình về iểu hình của quần thể. D. tăng tần số iểu gene đồng hợp dẫn đến sự phân hóa thành các dòng thuần có iểu gene hác nhau trong quần thể. Câu 18. Một quần thể P có thành phần iểu gene là 05AA : 0,3Aa : 0,2aa. Khi tự thụ phấn qua nhiều thế hệ dẫn đến quần thể phân hóa thành các dòng thuần chủng. Nhận xét nào sau đây về quần thể thuần chủng này là đúng? A. Thành phần iểu gene của quần thể chỉ còn lại 1 dòng thuần.
- B. Tần số các allele tiến tới bằng nhau. C. Tần số của các allele A, a lần lượt bằng với tần số của các iểu gene AA và aa. D. Tỉ lệ các dòng thuần tiến tới bằng nhau. Câu 19. Qua các thế hệ thì điểm giống nhau trong cấu trúc di truyền giữa quần thể ngẫu phối và quần thể tự phối là: A. Tần số allele có xu hướng thay đổi. B. Tần số allele có xu hướng h ng đổi. C. Thành phần iểu gene có xu hướng thay đổi. D. Thành phần iểu gen có xu hướng h ng đổi. Câu 20. Một quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của các allele A, a lần lượt là: A. 0,3 ; 0,7 B. 0,8 ; 0,2 C. 0,7 ; 0,3 D. 0,2 ; 0,8 Câu 21. Khi thống ê số lượng cá thể của một quần thể sóc, người ta thu được số liệu như sau: 105AA: 15Aa: 30aa. Cấu trúc di truyền của quần thể là: A. 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. B. 0,3AA: 0,4Aa: 0,3aa. C. 0,105AA: 0,015Aa: 0,30aa. D. 0,7AA: 0,1Aa: 0,2aa. Câu 22. Quần thể P ban đầu gồm toàn cá thể có iểu gene Aa, tự thụ phấn qua n thế hệ. Thành phần các loại iểu gene của Fn được tính theo c ng thức: n 1 1 n 2 2 2 1 1 1 A. AA = aa = ; Aa = . B. AA = aa = 1 ; Aa = . 2 2 2 2 2 n n 1 1 1 C. AA = Aa = ; aa = 1 . D. AA = Aa = 1 ; aa = . 2 2 2 Câu 23. Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) có 100% cá thể có iểu gene Aa. Cho tự thụ phấn bắt buộc qua 5 thế hệ, theo lý thuyết, tỉ lệ iểu gene Aa ở thế hệ F5 là: A. 3,125% B. 31,250% C. 6,250% D. 62,50% Câu 24. Một quần thể ở thế hệ P có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là: A. 0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa. B. 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. C. 0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa. D. 0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa. Câu 25. Giả sử ở một quần thể sinh vật có thành phần iểu gene là dAA: hAa: raa (với d + h + r = 1). Gọi p, q lần lượt là tần số của các
- allele A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Ta có: h h h A. p = d + ; q = r + B. p = r + ; q = d + 2 2 2 d d h d C. p = h + ; q = r + D. p = d + ; q = h + 2 2 2 2 Câu 26. Quần thể hởi đầu có số cá thể tương ứng với từng loại iểu gen là: 65AA: 26Aa: 169aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể này là: A. A = 0,30 ; a = 0,70 B. A = 0,50 ; a = 0,50 C. A = 0,25 ; a = 0,75 D. A = 0,35 ; a = 0,65 Câu 27. Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) gồm 300 cá thể có iểu gen AA và 100 cá thể có iểu gen aa. Cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ, theo lý thuyết, tỉ lệ iểu gene ở thế hệ F5 là: A. 25% AA : 50% Aa : 25% aa B. 50% AA : 50% aa C. 75% AA : 25% aa D. 85% Aa : 15% aa Câu 28. Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hardy - Weinberg, thành phần iểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng: A. p2AA + 2pqAa + q2aa = 1 B. p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1 C. q2AA + 2pqAa + q2aa = 1 D. p2aa + 2pqAa + q2AA = 1 Câu 29. Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gene nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền? A. 100%Aa. B. 0,1 AA : 0,4Aa : 0,5aa. C. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. D. 0,6AA : 0,4aa. Câu 30. Trong quần thể Hardy - Weinberg có 2 alen A và a, trong đó có 4% iểu gene aa. Tần số tương đối của allele A và alen a trong quần thể đó là: A. 0,6A : 0,4 a. B. 0,8A : 0,2 a. C. 0,84A : 0,16 a. D. 0,64A : 0,36 a. Phần III. Câu hỏi đúng sai Câu 31. Gene I có 3 allele, gene II có 4 allele, gene III có 5 allele. Biết gene I và II nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y và gene III nằm trên NST giới tính Y không có allele trên X. Với 3 gene nói trên, trong quần thể lưỡng bội có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
- Câu 32. Ở một quần thể động vật lưỡng bội, xét 1 gene có 4 allele nằm trên đoạn tương đồng nhiễm sắc thể giới tính X và Y . Quần thể có tối đa bao nhiêu loại iểu gene về gene trên? Câu 33. Một quần thể tự thụ phấn, allele A quy định thân cao trội hoàn allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần iểu gene là 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb :0,4 aabb. Cho rằng quần thể h ng chịu tác động của các nhân tố tiến hóa hác. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây có iểu gene dị hợp tử về cả 2 cặp gene chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy). Câu 34. Một quần thể tự thụ phấn, allele A quy định thân cao trội hoàn allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần iểu gene là 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb :0,4 aabb. Cho rằng quần thể h ng chịu tác động của các nhân tố tiến hóa hác. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thu được ở F3, số cây có iểu gene dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gene chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy). Câu 35. Một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường, allele trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cá thể mang iểu hình trội chiếm 80%. Sau một thế hệ tự thụ phấn, thu được F1 có số cá thể mang iểu hình lặn chiếm 35%. Biết rằng quần thể h ng chịu tác động của các nhân tố tiến hoá hác. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang iểu hình trội ở P, số cá thể có iểu gene dị tử chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy). Câu 36. Một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường, allele trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cá thể mang iểu hình trội chiếm 50%. Sau một thế hệ tự thụ phấn, thu được đời con có số cá thể mang iểu hình lặn chiếm 60%. Biết rằng quần thể h ng chịu tác động của các nhân tố tiến hoá hác. Cho tất cả các cá thể mang iểu hình trội ở P tự thụ phấn tạo thế hệ F1. Theo lí thuyết, ở F1 có số cá thể mang iểu hình lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy). A. 18,75%. Số này thừa kí tự trong phiếu trả lời P. có 0,5 aa → F1 có 0,6 aa = 0,5 + 0,1 P có Aa = 0,4 (0,1 = 0,4 x ¼) Kiểu hình trội ở P có 1/5 AA + 4/5 Aa tự thụ phấn → F1 có aa = 4/5 x ¼ = 0,2 TIến hoá
- 1. CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN 1.1. Nhận biết Câu 1. Xương hủng long trong các lớp đất đá được phát hiện có từ đại Trung sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây? A. Cơ quan thoái hóa. B. Hóa thạch. C. Tế bào học. D. Sinh học phân tử. Câu 2. Chuỗi hem gl bin của vượn Gibbon và người hác nhau ba axit amin. Đây là bằng chúng tiến hóa A. tế bào học. B. sinh học phân tử. C. cơ quan thoái hóa. D. cơ quan tương đồng. Câu 3. Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào? A. cơ quan tương đồng. B. cơ quan thoái hóa. C. bằng chứng sinh học phân tử. D. cơ quan tương tự. Câu 4. Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các nuclêôtit của cùng một gen có xu hướng càng giống nhau. Đây là bằng chứng A. tế bào học. B. hóa thạch. C. giải phẫu so sánh. D. sinh học phân tử. Câu 5. Dấu vết của lá dương xỉ trên than đá được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây? A. Hóa thạch. B. Sinh học phân tử. C. Cơ quan thoái hóa. D. Tế bào học. Câu 6. Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh A. sự tiến hoá phân li. B. sự tiến hoá đồng quy. C. sự tiến hoá song hành. D. nguồn gốc chung. 1.2. Thông hiểu Câu 7. Những bằng chứng tiến hoá nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử? (I) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. (II) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài. (III) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclê tit. (IV) Pr têin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ hoảng 20 loại axit amin. (V) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào. A. (II) , (III) , (V). B. (I) , (III) , (IV). C. (II) , (IV) , (V). D. (I), (II) , (V). Câu 8. Bằng chứng nào sau đây h ng được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
- A. Các sinh vật có hoảng 20 loại axit amin. B. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclê tit. C. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau. D. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào. Câu 9. Ví dụ nào dưới đây là cơ quan tương đồng? A. Ngà voi và sừng tê giác. B. Cánh chim và cánh côn trùng. C. Cánh dơi và tay người. D. Vòi voi và vòi bạch tuộc. Câu 10. Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng? A. Mang cá và mang tôm. B. Cánh chim và cánh côn trùng. C. Cánh dơi và tay người. D. Gai xương rồng và gai hoa hồng. Câu 11. Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây sai? A. Dựa vào hoá thạch có thể biết được lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của các loài sinh vật. B. Hoá thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất. C. Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới. D. Có thể xác định tuổi của hoá thạch bằng phương pháp phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch. Câu 12. Khi nói về bằng chứng giải phẩu so sánh, phát biểu nào sau đây đúng? A. Cánh của chim và cánh của bướm là những cơ quan tương đồng. B. Cơ quan tương tự là bằng chứng chứng tỏ nguồn gốc chung của các loài. C. Cơ quan thoái hoá là một trường hợp của cơ quan tương đồng. D. Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá đồng quy. 1.3. Vận dụng Câu 13. Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng? A. Cánh ong và cánh chim. B. Cánh dơi và cánh bướm. C. Vây cá chép và vây cá voi. D. Vây cá voi và cánh dơi. Câu 14. Cho những ví dụ sau: (I) Cánh dơi và cánh c n tr ng. (II) Vây ngực của cá voi và cánh dơi. (III) Mang cá và mang tôm. (IV) Chi trước của thú và tay người. Những ví dụ về cơ quan tương đồng là A. (I) và (II). B. (I) và (III). C. (II) và (IV). D. (I) và (IV) Câu 15. Những ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng?
- (I) Cánh dơi và cánh côn trùng. (II) Vây ngực của cá voi và cánh dơi. (III) Mang cá và mang tôm. (IV) Chi trước của thú và tay người. A. (I) và (III). B. (I) và (II). C. (II) và (IV). D. (I) và (IV). 2. CÂU HỎI ĐÚNG - SAI 2.1. Nhận biết. Câu 1. Cho các ví dụ sau đây, ví dụ nào là đúng hay sai về cơ quan tương đồng? a. Đu i cá mập và đu i cá voi. b. Vòi voi và vòi bạch tuộc. c. Ngà voi và sừng tê giác. d. Cánh dơi và tay người. * Hướng dẫn giải a. Sai b. Sai c. Sai d. Đúng Câu 2. Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là đúng hay sai về cơ quan tương tự? a. Mang cá và mang tôm b. Tua cuốn của dây bầu, bí và gai xương rồng là cơ quan tương đồng c. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật hác. d. Cánh ong và cánh chim * Hướng dẫn giải a. Đúng b. Sai c. Sai d. Đúng Câu 3. Khi nói về bằng chứng tiến hóa. Trong các nhận định sau đây là đúng hay sai? a. Cơ quan tương đồng : Là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có c ng nguồn gốc trong quá trình phát triển ph i nên có iểu cấu tạo giống nhau.
- b. Cơ quan tuơng tự : Là những cơ quan hác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức phận hác nhau nên có iểu hình thái tương tự. c. Tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn đều có các thành phần cơ bản : Màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc v ng nhân), điều này phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới. d. Bằng chứng sinh học phân tử : Dựa trên sự tương đồng về cấu tạo, chức năng của ADN, pr têin, mã di truyền... cho thấy các loài trên trái đất đều có tổ tiên chung. * Hướng dẫn giải a. Đúng b. Sai (giống nhau) c. Đúng d. Đúng 2.2. Thông hiểu. Câu 1. Cho các dữ liệu sau, đâu là dữ liệu đúng hay sai về hóa thạch. a. Xác của các Pharaon trong im tự tháp Ai Cập vẫn còn bảo quản tương đối nguyên vẹn. b. Xác sâu bọ được phủ ín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc. c. Xác của voi mamut còn tươi trong lớp băng hà. d. Rìu bằng đá của người cổ đại. * Hướng dẫn giải a. Sai b. Đúng c. Đúng d. Sai Câu 2. Khi nói về hóa thạch. Nhận định nào sau đây đúng hay sai? a. Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới. b. Tuổi của hóa thạch được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch. c. Căn cứ vào hóa thạch có thể biết loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau. d. Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong lớp đất đá của vỏ trái đất. * Hướng dẫn giải a. Sai b. Đúng c. Đúng d. Đúng
- Câu 3. Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, Các phát biểu nào sau đây là đúng hay sai? a. Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trường thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau. b. Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng h ng được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng. c. Những cơ quan ở các loài hác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất hác nhau, được gọi là cơ quan tương tự. d. Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm. * Hướng dẫn giải a. Sai. Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau. (Có nhiều loài cách xa trong hệ thống phân loại có đặc điểm bên ngoài hác nhau, nhưng ở giai đoạn phôi có nhiều giai đoạn rất giống nhau). b. Sai. Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng h ng được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng. (Đây là cơ quan tương tự). c. Sai. Những cơ quan ở các loài hác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự. (Gọi là cơ quan tương đồng). d. Đúng. Vì nó là cơ quan thoái hóa và dựa trên cơ quan thoái hóa để chứng minh quan hệ nguồn gốc. Câu 4. Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, các phát biểu sau đây là đúng hay sai? a. Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng tiến hóa trực tiếp vì có thể nghiên cứu được bằng thực nghiệm . b. Cơ quan tương đồng chỉ phản ánh hướng tiến hóa phân li mà không phản ảnh nguồn gốc chung của sinh giới c. Tất cả cảc sinh vật từ virut, vi khuẩn tới động vật, thực vật đều cấu tạo từ tế bào nên bằng chứng tế bào học phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới d. Cơ quan tương tự là loại bằng chứng tiến hóa trực tiếp và không phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới * Hướng dẫn giải a. Sai - vì bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng tiến hóa gián tiếp b. Sai - vì cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới c. Sai - vì virus chưa có cấu tạo tế bào d. Sai - vì cơ quan tương tự là bằng chứng gián tiếp, hóa thạch mới là bằng chứng trực tiếp 2.3. Vận dụng Câu 1.Trình tự các nuclê tit trong đoạn mạch mang mã gốc của một đoạn gen mã hóa cấu trúc của nhóm enzim đêhiđr genaza ở người và vượn người như sau:
- Loài sinh vật Trình tự các nucleotit Người XAG-TGT-TGG-GTT-TGT-TGG Gôtila XTG-TGT-TGG-GTT-TGT-TAT Đười ươi TGT-TGT-TGG-GTX-TGT-GAT Tinh tinh XGT-TGT-TGG-GTT-TGT-TGG Có thể rút ra ết luận gì về trình tự mức độ gần gũi trong mối quan hệ giữa người với các loài vượn người? Trong các trình tự sau, trình tự nào là đúng hay sai? a. Người tinh tinh đười ươi gôrila. b. Người đười ươi tinh tinh gôrila. c. Người gôrila tinh tinh đười ươi. d. Người tinh tinh gôrila đười ươi. * Hướng dẫn giải a. Sai b. Sai c. Sai d. Đúng Câu 2. Cho hình ảnh sau: Có nhận xét đúng hay sai về hình ảnh trên: a. Đây là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể của những loài khác nhau. b. Đây là những cơ quan có c ng nguồn gốc phát triển của phôi. c. Đây là những cơ quan thể hiện hướng tiến hóa phân li. d. Đây là những cơ quan tương tự do thực hiện những chức năng hác nhau.

