Đề cương ôn tập giữa học kì II Vật lí 12 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II Vật lí 12 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_vat_li_12_nam_hoc_2022_2023.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II Vật lí 12 - Năm học 2022-2023
- 1 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 2- VẬT LÝ 12 NĂM HỌC: 2022-2023 A. LÝ THUYẾT CHƯƠNG IV. DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ CHỦ ĐỀ 1. MẠCH DAO ĐỘNG LC. DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Định nghĩa: Mạch dao động là một mạch điện kín gồm một tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp với một cuộn cảm có độ tự cảm L (còn gọi là khung dao động). 1 2. Phương trình vi phân bậc hai của điện tích: q '' 2 q 0 với 2 LC i 3. Tần số góc riêng, chu kì và tần số dao động riêng của mạch LC + q 1 C L - Tần số góc riêng: 0 - LC - Chu kì dao động riêng: T0 2 LC (Công thức Tôm-xơn) 1 - Tần số dao động riêng: f 0 2 LC 4. Các biểu thức tức thời . Điện tích tức thời trên tụ điện: q q0q cos( t ) q . Điện áp tức thời giữa hai bản tụ điện: u U cos( t ) với U 0 C 0 uC 0 C . Điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm: u U cos( t ) với L 0 uL uuLC . Cường độ dòng điện tức thời trong mạch: i I cos( t ) với I .q ; 0i00iq2 6. Nguyên tắc hoạt động của mạch dao động: Dựa trên hiện tượng tự cảm. 7.2. Năng lượng điện từ trong mạch dao động: q2 q2 a) Năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện: W 0 cos2 ( t ) C 2C 2C Li2 L2 q 2 q 2 b) Năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm: W 00 sin22 ( t ) sin ( t ) L 2 2 2C c) Năng lượng điện từ toàn phần của mạch dao động LC: 1 1 q2 1 1 1 1 W W W Li2 Li 2 Cu 2 Li 2 qu LCC2 2 C 2 2 2 2 q2 CU 2 q U LI 2 W 0 0 0 0 0 const 2C 2 2 2 d) Kết luận: - Mạch dao động thực hiện dao động điện từ tự do với tần số f, chu kì T, tần số góc thì năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên tuần hoàn với tần số f’ = 2f, chu kì T’ = T/2, tần số góc , = 2 . - năng lượng điện từ trường được bảo toàn, không đổi theo thời gian. - Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà WL = WC = W/2 là T/4. . Tính nhanh các giá trị tức thời: q, u, i. iq22 iu22 . Ta có: 22 1 ; 22 1 Iq00 IU00 CHỦ ĐỀ 2. ĐIỆN TỪ TRƯỜNG. SÓNG ĐIỆN TỪ I. ĐIỆN TỪ TRƯỜNG - Điện trường hoặc từ trường không thể tồn tại độc lập với nhau, mà liên kết chặt chẽ với nhau, cúng có thể chuyển hoá lẫn nhau. - Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một loại trường duy nhất gọi là điện từ trường.
- 2 II. SÓNG ĐIỆN TỪ 1. Định nghĩa: Quá trình lan truyền điện từ trường được gọi là sóng điện từ. 2. Đặc điểm và tính chất của sóng điện từ a) Đặc điểm - Trong quá trình truyền sóng ( EB ) Ox : điện trường và từ trường dao động theo phương vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng Sóng điện từ là sóng ngang. - Cả E và B đều biến thiên tuần hoàn theo không gian và thời gian và luôn cùng pha nhau. - Sóng điện từ truyền được trong mọi môi trường, kể cả chân không (khác với sóng cơ). - Trong chân không, sóng điện từ có bước sóng: c cT (T, f: chu kì, tần số của dao động điện từ) f + Quá trình truyền sóng điện từ là quá trình truyền năng lượng. + Tuân theo các quy luật: truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ. + Tuân theo các quy luật: giao thoa, nhiễu xạ. 3. Phân loại sóng điện từ Sắp xếp theo thứ tự giảm dần của bước sóng, sóng điện từ được phân ra thành 6 loại lần lượt là: Sóng vô tuyến; Hồng ngoại; Ánh sáng nhìn thấy; Tử ngoại; Tia X; Tia gamma. CHỦ ĐỀ 3. PHÁT VÀ THU SÓNG ĐIỆN TỪ 1. Nguyên tắc truyền thông bằng sóng điện từ 1.1. Nguyên tắc chung * Nguyên tắc phát - Biến các âm thanh (hình ảnh,...) dao động điện có tần số thấp, gọi là tín hiệu âm tần (thị tần). - Dùng sóng điện từ có tần số cao (cao tần hay sóng mang) mang các tín hiệu âm tần đi xa qua anten phát. * Nguyên tắc thu - Dùng máy thu với anten thu để chọn và thu lấy sóng điện từ cao tần. - Tách tín hiệu ra khỏi sóng cao tần rồi dùng loa để nghe âm thanh, hoặc dùng màn hình để xem. 1.2. Sơ đồ khối của một hệ thống phát thanh và thu thanh dùng sóng điện từ a) Hệ thống phát thanh Ống nói: biến âm thanh thành dao động điện âm tần. 1 Dao động cao tần: tạo ra dao động điện từ tần số cao (cỡ MHz). Biến điệu: trộn dao động âm thanh với dđct dđct biến điệu. Khuếch đại cao tần: khuếch đại dđct biến điệu đưa ra anten phát. 3 4 5 Anten phát: phát xạ sóng cao tần biến điệu ra không gian. 2 b) Hệ thống thu thanh Anten thu: cảm ứng với nhiều sóng điện từ. Chọn sóng: chọn lọc sóng muốn thu nhờ cộng hưởng. Tách sóng: tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần biến điệu. 5 Khuếch đại âm tần: khuếch đại âm tần rồi đưa ra loa để tái lập âm thanh. 1 2 3 4 Loa: chuyển dao động điện thành dao động âm. 2.3. Nguyên tắc thu sóng điện từ Điều chỉnh để mạch dao động của máy thu cộng hưởng với tần số đã chọn, khi đó: f0 = f 1 c f 2 LC Chú ý: Nguyên tắc hoạt động của mạch dao động máy thu là dựa trên hiện tượng cộng hưởng. 3. Sự truyền sóng vô tuyến quanh Trái Đất Tầng điện li: Tầng điện li là tầng khí quyển, ở đó các phân tử khí bị iôn hoá do các tia Mặt Trời hoặc các tia vũ trụ. Nó có khả năng dẫn điện, nên có thể phản xạ sóng điện từ. Tầng điện li cách mặt đất khoảng 80 km đến 800 km. 4. Sóng vô tuyến: a) Định nghĩa: Sóng điện từ dùng trong thông tin vô tuyến có tần số từ hàng nghìn héc trở lên được gọi là sóng vô tuyến. b) Phân loại sóng vô tuyến: Căn cứ vào bước sóng chia sóng vô tuyến thành các dải sóng
- 3 Tên sóng Bước sóng (m) Tần số (Hz) Sóng dài Trên 1000 (m) 3.105 Sóng trung 100 đến 1000 3.105 đến 3.106 Sóng ngắn 10 đến 100 3.106 đến 3.107 Sóng cực ngắn 0,01 đến 10 3.107 đến 3.1010 c) Đặc tính và phạm vi sử dụng: Loại sóng Đặc tính Phạm vi sử dụng Sóng dài Ít bị nước hấp thụ Dùng trong thông tin dưới nước Ban ngày: tầng điện li hấp thụ mạnh. Sử dụng truyền thông tin vào ban Sóng trung Ban đếm: tầng điện li phản xạ tốt. đêm Bị tầng điện li phản xạ về mặt đất, mặt đất phản Một đài phát sóng ngắn với công Sóng ngắn xạ lần thứ hai, tầng điện li phản xạ lần thứ ba, suất lớn có thể truyền sóng đi khắp mọi nơi trên mặt đất. Năng lượng lớn nhất, truyền thẳng không bị tầng Dùng trong vô tuyến truyền hình Sóng cực ngắn điện li hấp thụ hay phản xạ. qua vệ tinh. Dùng trong thông tin vũ trụ. Sóng dài, sóng trung và sóng ngắn hay được dùng trong truyền thanh, truyền hình trên mặt đất. . Tính bước sóng mà máy thu bắt được: 2 c LC CHƯƠNG V. SÓNG ÁNH SÁNG CHỦ ĐỀ 1. TÁN SẮC ÁNH SÁNG 1. Hiện tượng tán sắc: Hiện tượng một chùm sáng phức tạp bị tách ra thành những chùm sáng có nhiều màu sắc khác nhau gọi là hiện tượng tán sắc ánh sáng. 2. Nguyên nhân - Chiết suất của lăng kính có giá trị khác nhau đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau - Chiết của chất làm lăng kính là khác nhau đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau: chiết suất đối với ánh sáng đỏ là nhỏ nhất, đối với ánh sáng tìm là lớn nhất nđt n n 3. Ứng dụng - Để giải thích các hiện tượng như: cầu vồng, màu sắc sặc sỡ của kim cương, - Ứng dụng trong máy quang phổ. 4. Ánh sáng đơn sắc và ánh sáng trắng a) Ánh sáng đơn sắc . Định nghĩa: Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính. . Tính chất: - Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu nhất định gọi là màu đơn sắc. VD: đỏ, vàng, tím, - Mỗi ánh sáng đơn sắc có một chu kì và tần số nhất định. - Trong chân không mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định. - Đại lượng đặc trưng nhất của ánh sáng đơn sắc là tần số (chu kì). b) Ánh sáng trắng . Định nghĩa: Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. . Tính chất: - Ánh sáng trắng bị tán sắc khi đi qua lăng kính. - Ánh sáng trắng (trong chân không) có bước sóng nằm trong giới hạn: 0,38 m 0,76 m - Vùng ánh sáng trắng hày còn gọi là vùng ánh sáng nhìn thấy (khả kiến). c) Các vùng ánh sáng: Bước sóng của ánh sáng nhìn thấy trong chân không. Màu Bước sóng m Đỏ 0,640 0,760 Da cam 0,590 0,650 Vàng 0,570 0,600 Lục 0,500 0,575 Lam 0,450 0,510 Chàm 0,430 0,460 Tím 0,380 0,440 d) Khi ánh sáng truyền từ không khí (chân không) vào môi trường trong suốt có chiết suất n - Khi ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số dao động (chu kì) không đổi nên màu không đổi. Do tốc độ truyền ánh sáng thay đổi nên bước sóng thay đổi.
- 4 c - Trong không khí (chân không): c.T với c = 3.108 m/s; T là chu kì dao động. f v - Trong môi trường trong suốt có chiết suất n: n f c - Với v : là tốc độ ánh sáng trong môi trường có chiết suất n.Suy ra: n n n CHỦ ĐỀ 2. GIAO THOA ÁNH SÁNG. NHIỄU XẠ 1. Hiện tượng: Hiện tượng giao thoa ánh sáng là hiện tượng hai chùm sáng kết hợp khi chồng lên nhau sẽ tạo ra những chỗ chúng tăng cường lẫn nhau, và những chỗ chúng triệt tiêu lẫn nhau tạo ra những vân sáng, vân tối xen kẽ nhau được gọi là những vân giao thoa. 2. Giải thích - Ta chỉ có thể giải thích được hiện tượng giao thoa nếu coi ánh sáng có tính chất sóng. - Điều kiện để có giao thoa: Hai nguồn S1, S2 phải là hai nguồn kết hợp - Hai nguồn kết hợp: + Cùng tần số f (cùng màu); + Độ lệch pha của hai nguồn không đổi theo thời gian. 3. Các công thức cơ bản về giao thoa Y-âng a) Khoảng vân (i) - Định nghĩa: khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối cạnh nhau (liên tiếp, gần nhau nhất) D - Biểu thức: i a Trong đó: a = S1S2 là khoảng cách giữa hai khe hẹp (cỡ mm), D = IO là khoảng cách từ màn chứa hai khe đến màn ảnh (E) (cỡ m), là bước sóng của ánh sáng đơn sắc làm thí nghiệm (cớ m ). b) Hiệu quang trình (hiệu quang lộ): ax d d 2 1 D c) Vị trí vân sáng, vân tối (so với gốc toạ độ O): D - Công thức xác định vị trí vân sáng: x k hay x ki S a S k = 0 : vân sáng trung tâm, xSO = 0 k = 1: vân sáng bậc 1, xS1 = i k = 2: vân sáng bậc 2, xS2 = 2i,... 1 D - Công thức xác định vị trí vân tối: x (k ) hay x (k 0,5)i t 2 a t k = 0; -1: vân tối thứ nhất, xt1 = 0,5i k = 1, -2: vân tối thứ hai, xt2 = 1,5i k = 2, -3: vân tối thứ ba, xt3 = 2,5i, d) Bề rộng quang phổ: - Định nghĩa: Bề rộng quang phổ là khoảng cách từ vân sáng đỏ đến vân sáng tím cùng bậc và nằm cùng bên so với vân sáng trung tâm. D - Biểu thức bề rộng quang phổ bậc k: x k ( ) k a d t . Nếu thí nghiệm được tiến hành trong môi trường trong suốt có chiết suất n thì bước sóng và khoảng vân giảm n lần: D i i n nnn a n 5. Khoảng cách hai vân M, N bất kì - Nếu hai vân nằm cùng bên: x x12 x - Nếu hai vân nằm khác bên: x x12 x 6. Xác định tính chất của vân giao thoa tại M trên màn (E) có tọa độ là xM x - Nếu M kk Tại M là vân sáng bậc k. i
- 5 x 1 - Nếu M k (k ) Tại M là vân tối. i2 7. Xác định số vân sáng, số vân tối . Đặc biệt: Xác định số vân sáng, số vân tối trong vùng giao thoa (trường giao thoa) có bề rộng L (đối xứng qua vân trung tâm) L nx (n: phần nguyên, x: phần dư) 2i - Số vân sáng: Ns 2n 1 - Số vân tối: Nt 2n 2 nếu x 0,5 ; Nt 2n nếu x < 0,5. CHỦ ĐỀ 3. QUANG PHỔ 1. Máy quang phổ a) Định nghĩa: Máy quang phổ là dụng cụ để phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc khác nhau. Nói khác đi, nó dùng để nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do nguồn sáng phát ra. b) Cấu tạo: Gồm 3 bộ phận chính - Ống chuẩn trực: Để tạo ra chùm sáng song song. - Hệ tán sắc (Lăng kính P): Dùng để tán sắc ánh sáng. - Buồng ảnh (Buồng tối): Bộ phận để thu quang phổ. c) Ứng dụng: - Dùng để phân tích quang phổ; - Dùng để xác định nhiệt của nguồn sáng; - Dùng để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố hoá học trong hợp chất. d) Nguyên tắc hoạt động của MQP lăng kính: Dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng. 2. Các loại quang phổ 2.1. Quang phổ liên tục a) Định nghĩa: Quang phổ liên tục là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục. Hay: Quang phổ gồm nhiều dải màu từ đỏ đến tím, nối liền nhau một cách liên tục. - Quang phổ của ánh sáng trắng là một dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. - Quang phổ do ánh sáng Mặt Trời, dây tóc bóng đèn sợi đốt phát ra là quang phổ liên tục. b) Đặc điểm: - Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng (vật phát sáng). - Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật. - Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì hoàn toàn giống nhau. c) Nguồn phát: Do các vật rắn, lỏng, khí ở áp suất lớn bị nung nóng phát ra. d) Ứng dụng: Đo nhiệt độ của các vật và đo nhiệt độ các nguồn sáng ở rất xa (VD: Mặt Trời, Sao, ). 2.2. Quang phổ vạch phát xạ a) Định nghĩa: Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống các vạch màu riêng rẽ trên nền tối. Hay: Quang phổ vạch phát xạ gồm các vạch màu riêng lẻ, ngăn cách nhau bằng các khoảng tối. b) Đặc điểm: - Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố hoá học khác nhau thì rất khác nhau. Khác nhau về: số lượng vạch, vị trí các vạch, màu sắc các vạch, độ sáng tỉ đối giữa các vạch. c) Nguồn phát: Do các khí hay hơi ở áp suất thấp, bị kích thích phát sáng phát ra. d) Ứng dụng: Dùng để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố có trong hợp chất. 2.3. Quang phổ vạch hấp thụ a) Định nghĩa: Quang phổ vạch hấp thụ là một hệ thống các vạch tối nằm trên nền của một quang phổ liên tục. Hay: Quang phổ vạch hấp thụ là quang phổ liên tục bị thiếu một số vạch màu đơn sắc. b) Đặc điểm: Mỗi chất khác nhau có quang phổ vạch hấp thụ khác nhau về số lượng và vị trí các vạch. c) Nguồn phát: Muốn thu được quang phổ vạch hấp thụ của một đám khí hay hơi ta phải đặt nó trên đường đi của chùm sáng trắng phát ra từ một đèn điện có dây tóc nóng sáng chiếu đến khe của một máy quang phổ.
- 6 Điều kiện: Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải thấp hơn nhiệt độ của nguồn phát ra quang phổ liên tục, nhưng cũng phải đủ cao để đám khí phát được các “vạch” ấy. d) Ứng dụng: Dùng để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố có trong hợp chất. Chú ý: - Quang phổ ánh sáng Mặt Trời do máy quang phổ ghi được trên Trái Đất là quang phổ vạch hấp thụ (của khí quyển Mặt Trời). - Quang phổ của ánh sáng Mặt Trời là quang phổ liên tục. CHỦ ĐỀ 4. CÁC LOẠI TIA 1. Tia hồng ngoại (Hồng ngoại tức là ngoài vùng đỏ) a) Định nghĩa: Tia hồng ngoại là những bức xạ điện từ không nhìn thấy, có bước sóng từ 760 nm đến vài mm. b) Bản chất: là sóng điện từ. c) Nguồn phát: Do các vật ở nhiệt độ thấp, trên 0 (K). - Để tia hồng ngoại có thể phát vào môi trường xung quanh thì nhiệt độ của vật phải lớn hơn nhiệt độ của môi trường xung quanh. - Ví dụ: lò than, lò điện, đèn điện dây tóc,... d) Tính chất: - Tác dụng nhiệt là tính chất nổi bật nhất. - Gây ra một số phản ứng hoá học, tác dụng lên phim ảnh,... - Có thể biến điệu. - Gây ra hiện tượng quang điện trong ở một số chất bán dẫn. e) Ứng dụng: - Sấy khô và sưởi ấm; - Bộ điều khiển từ xa: điều khiển ti vi, thiết bị nghe nhìn,... - Dùng để chụp ảnh ban đêm, chụp bề mặt Trái Đất từ trên cao,.... - Trong quân sự: chế tạo tên lửa tự tìm mục tiêu, quay phim, ống nhòm ban đêm,.... 2. Tia tử ngoại (Tử ngoại tức là ngoài vùng tím) a) Định nghĩa: Tia tử ngoại là những bức xạ điện từ không nhìn thấy, có bước sóng ngắn hơn 0,38 m đến cỡ 10- 9m (hay ngắn hơn bước sóng của ánh sáng tím: < 0,38m). b) Bản chất: là sóng điện từ. c) Nguồn phát: Do các vật nóng trên 2000oC. Ví dụ: Đèn cao áp thuỷ ngân, hồ quang điện, Mặt trời, d) Tính chất và tác dụng: - Có tác dụng mạnh lên phim ảnh. - Có thể làm phát quang một số chất. - Có tác dụng ion hoá chất khí. - Có khả năng gây ra một số phản ứng quang hoá, quang hợp. - Có tác dụng gây hiệu ứng quang điện. - Có tác dụng sinh lí: huỷ diệt tế bào, làm hại mắt, diệt khuẩn, diệt nấm mốc,... - Bị thuỷ tinh, nước, hấp thụ mạnh. - Thạch anh thì gần như trong suốt (không hấp thụ) với các tia tử ngoại có bước sóng từ 0,18 m đến 0,40 (vùng tử ngoại gần). - Có tác dụng nhiệt. e) Ứng dụng: - Trong công nghiệp và kỹ thuật: Tìm vết nứt, vết xước trên các sản phẩm đúc, tiện, - Trong Y học: Chữa bệnh còi xương, diệt vi khuẩn, khử trùng,... Chú ý: Dụng cụ phát hiện ra tia hồng ngoại và tử ngoại là pin nhiệt điện (dựa vào tác dụng nhiệt). 3. Tia Rơn-ghen (tia X) a) Định nghĩa: Tia X là bức xạ điện từ không nhìn thấy có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại và lớn hơn bước sóng tia gamma (10 11 m 10 8 m ). b) Bản chất: là sóng điện từ.
- 7 c) Nguồn phát: Do ống Cu-lit-giơ phát ra (không do nhiệt độ). e) Tính chất (đặc điểm) của tia X: - Có khả năng đâm xuyên mạnh đây là tính chất nổi bật nhất. - Có tác dụng mạnh lên phim ảnh, làm ion hoá không khí. - Có tác dụng làm phát quang một số chất. - Gây ra hiện tượng quang điện ở hầu hết các kim loại. - Có tác dụng sinh lí: huỷ diệt tế bào, diệt vi khuẩn,... f) Ứng dụng: - Chụp điện, chiếu điện (chụp X quang). - Chữa bệnh ung thư nông, gần ngoài da. - Trong công nghiệp: Kiểm tra chất lượng các vật đúc, tìm các vết nứt, các bọt khí (lỗ hổng) bên trong các vật kim loại, kiểm tra hành lí ở sân bay,... Chú ý: Màn hình tivi thường làm rất dày để tránh tia X. 2. Thang sóng điện từ a) Phân loại sóng điện từ: Sắp xếp theo thứ tự giảm dần của bước sóng (tăng dần của tần số): Sóng vô tuyến Tia hồng ngoại Ánh sáng nhìn thấy Tia tử ngoại Tia X Tia gamma. Miền sóng điện từ Bước sóng (m) Sóng vô tuyến điện 3.104 10-2 Tia hồng ngoại 10-3 7,6.10-7 Ánh sáng nhìn thấy 7,6.10-7 3,8.10-7 Tia tử ngoại 3,8.10-7 10-9 Tia X (Rơn-ghen) 10-8 10-11 Tia gamma Dưới 10-11 b) Đặc điểm: - Các tia có bước sóng ngắn như tia tử ngoại, tia X, tia gamma có tính đâm xuyên mạnh, dễ tác dụng lên kính ảnh, dễ làm phát quang các chất, dễ làm iôn hoá không khí. - Các tia có bước sóng dài như ánh sáng nhìn thấy,... lại dễ quan sát hiện tượng giao thoa, CHƯƠNG VI. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG CHỦ ĐỀ 1. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN A. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI 1. Hiện tượng quang điện ngoài a) Định nghĩa: Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectrôn ra khỏi bề mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện ngoài (gọi tắt là hiện tượng quang điện). Các êlectrôn bật ra khỏi bề mặt kim loại gọi là các êlectrôn quang điện (hay quang êlectrôn). b) Định luật về giới hạn quang điện 0 2. Giả thuyết lượng tử năng lượng của Planck (Plăng) * Nội dung: Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định, gọi là lượng tử năng lượng. Lượng tử năng lượng, kí hiệu là , có giá trị bằng: hf Trong đó: f là tần số ánh sáng, h là hằng số Plăng: h = 6,625.10-34(J.s) 3. Thuyết lượng tử ánh sáng. Phôtôn Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn. Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều giống nhau, mỗi phô tôn mang năng lượng bằng hf. Trong chân không, phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s. Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ một phôtôn. Chú ý: Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động, không có phôtôn đứng yên. * Công thoát electron: Năng lượng tối thiểu cần cung cấp để electron liên kết trong kim loại thắng lực liên kết với hc mạng tinh thể để thoát và bật ra khỏi bề mặt ngoài kim loại A 0 4. Lưỡng tính sóng – hạt của ánh sáng Ánh sáng là sóng điện từ, có lưỡng tính sóng – hạt.
- 8 - Sóng điện từ có bước sóng ngắn, năng lượng lớn: thể hiện tính chất hạt rõ nét, khả năng đâm xuyên, tác dụng quang điện, tác dụng iôn hoá, tác dụng phát quang. - Sóng điện từ có bước sóng dài, năng lượng nhỏ: thể hiện tính chất sóng rõ nét, như hiện tượng giao thoa, hiện tượng tán sắc, B. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG 1. Hiện tượng quang điện trong - Hiện tượng tạo thành các êlectron dẫn và lỗ trống trong bán dẫn, do tác dụng của ánh sáng có bước sóng thích hợp, gọi là hiện tượng quang điện trong. - Điều kiện gây ra hiện tượng quang điện trong: o ( 0 : giới hạn quang điện của bán dẫn) 2. Hiện tượng quang dẫn - Hiện tượng giảm điện trở suất, tức là tăng độ dẫn điện của bán dẫn, khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào gọi là hiện tượng quang dẫn. - Giải thích: dựa vào hiện tượng quang điện trong. 3. Quang điện trở và pin quang điện 3.1. Quang điện trở (LDR) a) Định nghĩa: Quang điện trở là một tấm bán dẫn có giá trị điện trở thay đổi khi cường độ chùm sáng chiếu vào nó thay đổi. b) Nguyên tắc hoạt động: dựa vào hiện tượng quang điện trong. 3.2. Pin quang điện (Pin Mặt Trời) a) Định nghĩa: Pin quang điện là nguồn điện, trong đó quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng. b) Nguyên tắc hoạt động: dựa vào hiện tượng quang điện trong và lớp tiếp xúc p - n. c) Hiệu suất của pin quang điện: khoảng 10%. e) Ứng dụng - Cung cấp điện trong sinh hoạt; - Máy đo ánh sáng; - Dùng ở máy tính bỏ túi, vệ tinh nhân tạo, ô tô, máy bay,... A. Công thức cơ bản hc 1. Lượng tử năng lượng ( ): hf 2. Giới hạn quang điện hc + Bước sóng giới hạn: (A: công thoát, đơn vị J) 0 A + Điều kiện xảy ra quang điện: 00; f f 3. Công suất phát xạ của nguồn sáng (P): P n . nN 4. Hiệu suất lượng tử (Hiệu suất quang điện): H ee nN ne, n : lần lượt là số hạt êlectrôn bật ra khỏi catốt và số phôtôn tới catốt trong 1 s. CHỦ ĐỀ 3. MẪU NGUYÊN TỬ BO QUANG PHỔ NGUYÊN TỬ HIĐRÔ 1. Mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho b) Nội dung: “Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương ở giữa, xung quanh có các hạt êlectrôn chuyển động giống như các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời” c) Những hạn chế các mẫu nguyên tử trên - Không giải thích được sự bền vững của nguyên tử. - Không giải thích được sự tạo thành quang phổ vạch của các nguyên tử. 2. Mẫu nguyên tử Bo (Bohr, nhà Vật lí Đan Mạch) a) Tiên đề 1: Tiên đề về các trạng thái dừng . Nội dung: Nguyên tử chỉ tồn tại trong những trạng thái có năng lượng xác định, gọi là trạng thái dừng. Trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ. . Hệ quả: Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, êlectrôn chỉ chuyển động trên các quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định, gọi là quỹ đạo dừng. Xét nguyên tử Hiđrô 2 - Bán kính quỹ đạo dừng: rn n r0 0 -11 Với: n = 1,2,3, ..; r0 = 0,53A = 5,3.10 m: bán kính quỹ đạo Bo (ở quỹ đạo K) - Mức năng lượng của nguyên tử hiđrô: luôn âm được xác định
- 9 E E 0 n n 2 -18 Với: E0 = 13,6 (eV) = 2,176.10 (J): năng lượng ion hoá nguyên tử hiđrô Số lượng tử n 1 2 3 4 5 6 Tên quỹ đạo K L M N O P Bán kính quỹ đạo r0 4r0 9r0 16r0 25r0 36r0 Mức năng lượng (eV) -13,6 -3,4 -1,51 -0,85 -0,544 -0,378 0 Trạng thái Cơ bản KT1 KT2 KT3 KT4 KT5 b) Tiên đề 2: Tiên đề bức xạ và hấp thụ . Bức xạ: Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng cao (En) sang trạng thái dừng có mức năng lượng thấp (Em) thì nguyên tử phát ra một phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu En – Em: En E m h.f nm (fmn là tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó). hc En E m hf nm nm . Hấp thụ: ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái có mức năng lượng thấp (Em) mà hấp thụ một phôtôn có năng lượng hfnm đúng bằng hiệu En – Em thì nó chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng (En) lớn hơn. Chú ý: EEnm thì nguyên tử không hấp thụ phôtôn, không chuyển mức năng lượng. 3. Quang phổ vạch của nguyên tử Hiđrô - Ở trạng thái bình thường (cơ bản) nguyên tử hiđrô có năng lượng thấp nhất, êlectrôn chuyển động trên quỹ đạo K. - Khi nguyên tử được kích thích, êlectrôn chuyển lên các quỹ đạo có mức năng lượng cao hơn: L, M, N, - Nguyên tử sống trong trạng thái kích thích trong thời gian rất ngắn (khoảng 10-8s). Sau đó êlectrôn chuyển về các quỹ đạo bên trong và phát ra các phôtôn. - Mỗi êlectrôn chuyển từ quỹ đạo có mức năng lượng cao xuống mức năng lượng thấp thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng bằng hiệu mức năng lượng ứng với hai quỹ đạo đó: hf = Ecao - Ethấp c - Mỗi phôtôn có tần số f lại ứng với một sóng ánh sáng đơn sắc có bước sóng : tạo thành một vạch: . f - Mỗi sóng ánh sáng đơn sắc lại cho một vạch quang phổ có một màu nhất định. Vì vậy quang phổ là quang phổ vạch. A. Công thức cơ bản hc 1. Công thức Bo: nm E n E m hf nm nm 2 -11 2. Bán kính quỹ đạo dừng thứ n: rn0 n .r với r0 = 5,3.10 m; n = 0, 1, 2, E 2,17.10 18 13,6 3. Mức năng lượng của nguyên tử hiđrô: E 0 (J) (eV) n n2 n 2 n 2 -18 Với E0 = 13,6 eV = 2,17.10 J; n = 0, 1, 2, CHỦ ĐỀ 4. SỰ PHÁT QUANG. SƠ LƯỢC VỀ LAZE 1. Hiện tượng phát quang a) Sự phát quang + Có một số chất khi ở thể rắn, lỏng hoặc khí hấp thụ năng lượng dưới dạng nào đó có khả năng phát ra bức xạ điện từ nhìn thấy, được gọi là sự phát quang. + Thời gian phát quang: Khoảng thời gian từ lúc ngừng kích thích đến lúc ngừng phát quang được gọi là thời gian phát quang. b) Các dạng phát quang: huỳnh quang và lân quang - Hiện tượng quang phát quang: là hiện tượng một chất có khả năng hấp thụ ánh sáng kích thích có bước sóng này để phát ra các ánh sáng có bước sóng khác. - Phân loại: căn cứ vào thời gian phát quang người ta phân hiện tượng quang phát quang thành 2 loại là huỳnh quang và lân quang. + Huỳnh quang: là sự phát quang có thời gian phát quang rất ngắn (t < 10-8s).Xảy ra đối với chất lỏng và chất khí. + Lân quang: là sự phát quang có thời gian phát quang dài (t > 10-8s) Xảy ra đối với chất rắn. Các chất rắn phát quang loại này được gọi là chất lân quang.
- 10 c) Định luật Xtốc về sự phát quang: Ánh sáng phát quang có bước sóng ' dài hơn bước sóng của ánh sáng kích ' thích . hay pq kt , fpq < fkt d) Ứng dụng của sự phát quang: Được ứng dụng nhiều trong khoa học, đời sống như: + Sử dụng trong các bóng đèn để thắp sáng. + Trong các màn hình của: dao động kí điện tử, tivi, vi tính, + Sự phát quang trên các biển báo giao thông. + Kim đồng hồ. 2. Sơ lược về LAZE a) Khái quát về laze: Laze là sự khuếch đại ánh sáng bằng phát xạ cảm ứng (còn gọi là phát xạ kích thích). b) Nguyên tắc phát quang của laze: là dựa trên ứng dụng của hiện tượng phát xạ cảm ứng. c) Đặc điểm của laze - Tia laze có tính đơn sắc rất cao. - Tia laze là chùm sáng kết hợp (các phôtôn trong chùm laze có cùng tần số và cùng pha). - Tia laze là chùm sáng song song (có tính định hướng cao). - Tia laze có cường độ lớn. VD: laze rubi (hồng ngọc) có cường độ tới 106 W/cm2. Kết luận: Vậy, laze có thể xem là một nguồn sáng phát ra chùm sáng song song, kết hợp, có tính đơn sắc cao và cường độ lớn. Chú ý: Laze có mật độ công suất lớn, công suất không lớn! e) Một số ứng dụng của laze - Trong thông tin liên lạc: truyền thông bằng cáp quang, vô truyến định vị, điều khiển con tàu vũ trụ,... - Trong y học: dùng làm dao mổ trong phẫu thuật mắt, để chữa một số bệnh ngoài ra dựa vào tác dụng nhiệt,... - Trong khoa học đời sống: dùng trong các đầu đọc đĩa CD, bút chỉ bảng, - Trong công nghiệp: dùng để khoan, cắt, tôi,... f) Hiệu suất của laze: H < 1. B. BÀI TẬP Câu 1: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm thuần biến thiên điều hòa theo thời gian A. luôn ngược pha nhau. B. luôn cùng pha nhau. C. với cùng biên độ. D. với cùng tần số. Câu 2: Trong mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang hoạt động, điện tích trên một bản tụ điện biến thiên điều hòa và A. ngược pha với cường độ dòng điện trong mạch. B. lệch pha 0,5 so với cường độ dòng điện trong mạch. C. cùng pha với cường độ dòng điện trong mạch. D. lệch pha 0,25 so với cường độ dòng điện trong mạch. Câu 3: Trong mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do thì A. năng lượng điện trường tập trung ở cuộn cảm. B. năng lượng điện trường và năng lượng từ trường luôn không đổi. C. năng lượng từ trường tập trung ở tụ điện. D. năng lượng điện từ của mạch được bảo toàn. Câu 4: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang hoạt động. Nếu gọi I0 là cường dòng điện cực đại trong mạch, q0 là điện tích cực đại trên một bản tụ điện hệ thức đúng là L C I0 A. q I LC . B. qI00 . C. qI00 . D. q . 00 C L 0 LC Câu 5: Một mạch dao động LC lí tưởng, gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Trong mạch có dao động điện từ tự do. Gọi U0, I0 lần lượt là hiệu điện thế cực đại giữa hai đầu tụ điện và cường độ dòng điện cực đại trong mạch thì I L C A. U 0 . B. UI . C. UI . D. U I LC . 0 LC 00C 00L 00 Câu 6: Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Chu kì dao động riêng của mạch là A. T LC . B. T 2 LC . C. T LC . D. T 2 LC . Câu 7: Trong mạch dao động điện từ tự do, năng lượng từ trường trong cuộn dây biến thiên điều hoà với tần số góc 1 1 A. 2 . B. . C. 2 LC . D. LC . LC LC
- 11 Câu 8: Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây? A. Phản xạ. B. Mang năng lượng. C. Khúc xạ. D. Truyền được trong chân không. Câu 9: Chọn câu trả lời sai. Trong sơ đồ khối của máy thu vô tuyến điện, bộ phận có trong máy thu là A. mạch tách sóng. B. mạch biến điệu. C. mạch khuếch đại. D. mạch chọn sóng. Câu 10: Trong quá trình truyền sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B luôn A. có phương song song và cùng chiều. B. có phương song song và ngược chiều. C. có phương vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng. D. có phương trùng với phương truyền sóng. Câu 11: Sóng điện từ nào sau đây bị phản xạ mạnh nhất ở tầng điện li? A. Sóng ngắn. B. Sóng cực ngắn. C. Sóng trung. D. Sóng dài. Câu 12: Sóng điện từ A. là sóng dọc và truyền được trong chân không. B. là sóng ngang và truyền được trong chân không. C. là sóng dọc và không truyền được trong chân không. D. là sóng ngang và không truyền được trong chân không. Câu 13: Sóng nào sau đây được dùng trong truyền hình vệ tinh? A. Sóng cực ngắn. B. Sóng ngắn. C. Sóng dài. D. Sóng trung. Câu 14: Trong “máy bắn tốc độ” xe cộ trên đường A. chỉ có máy phát sóng vô tuyến. B. có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến. C. chỉ có máy thu sóng vô tuyến D. không có máy phát và máy thu sóng vô tuyến. Câu 15: Nguyên tắc hoạt động của máy thu sóng điện từ dựa trên hiện tượng A. cảm ứng điện từ. B. điện trường biến thiên sinh ra từ trường xoáy. C. cộng hưởng điện. D. phản xạ và khúc xạ sóng điện từ trên anten. Câu 16: Để thông tin liên lạc giữa các phi hành gia trên vũ trụ với trạm điều hành dưới mặt đất người ta đã sử dụng sóng vô tuyến có bước sóng thuộc khoảng A. 10 m đến 0,01 m. B. 100 m đến10 m. C. 100 km đến 1 km. D. 1000 km đến 100 km. Câu 17: Một sóng điện từ có tần số f truyền trong chân không với tốc độ c. Bước sóng của sóng này là c f 2f c A. . B. . C. . D. . f c c 2f Câu 18: Sóng điện từ nào sau đây có khả năng xuyên qua tầng điện li? A. Sóng dài. B. Sóng trung. C. Sóng ngắn. D. Sóng cực ngắn. Câu 19: Sóng điện từ có tần số 6 MHz là sóng A. ngắn. B. dài. C. cực ngắn. D. trung. Câu 20: Trong sơ đồ khối của một máy thu sóng vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây? A. Mạch thu sóng điện từ. B. Mạch biến điệu. C. Mạch tách sóng. D. Mạch khuếch đại. Câu 21: Một mạch dao động LC có điện trở thuần không đáng kể. Dao động điện từ tự do của mạch có chu kì 2,0.10– 4 s. Năng lượng điện trường trong mạch biến thiên tuần hoà với chu kì là – 4 – 4 – 4 – 4 A. 0,5.10 s. B. 4,0.10 s. C. 2,0.10 s. D. 1,0.10 s. Câu 22: Mạch dao động LC lí tưởng có độ tự cảm L không đổi. Khi mắc tụ có điện dung C1 = 18 μF thì tần số dao động riêng của mạch là f0. Khi thay tụ C1 bằng tụ C2 thì tần số dao động riêng của mạch là f = 2f0. Giá trị của C2 là A. 4,5 μF. B. 9 μF. C. 72 μF. D. 36 μF. Câu 23: Một mạch dao động lí tưởng gồm một tụ điện có điện dung C = 25 μF và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L. Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là U0 = 5 V. Biết cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 1 A, tần số dao động của mạch là 4 1 A. 4 kHz. B. kHz. C. kHz. D. 1 kHz. Câu 24: Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 10– 5 H và tụ điện có điện dung 2,5.10–6 F. Lấy = 3,14. Chu kì dao động riêng của mạch là –10 –5 –5 –10 A. 6,28.10 s. B. 1,57.10 s. C. 3,14.10 s. D. 1,57.10 s. Câu 25: Khi mắc tụ C1 với cuộn thuần cảm của một mạch dao động lí tưởng thì tần số dao động riêng của mạch là f1 = 30 kHz. Khi thay tụ C1 bằng tụ C2 thì tần số dao động riêng của mạch là f2 = 40 kHz. Tần số dao động riêng của mạch dao động khi mắc nối tiếp hai tụ có điện dung C1 và C2 là A. 50 kHz. B. 70 kHz. C. 120 kHz. D. 100 kHz. Câu 26: Trong mạch dao động LC lí tưởng. Sau những khoảng thời gian bằng 0,2.10–4 s thì năng lượng điện trường lại bằng năng lượng từ trường. Chu kỳ dao động của mạch là A. 0,4.10–4 s. B. 0,8.10–4 s. C. 0,2.10–4 s. D. 1,6.10–4 s. Câu 27: Một mạch dao động LC có điện trở thuần không đáng kể, tụ điện có điện dung 5 μF. Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 6 V. Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 4 V thì năng lượng từ trường trong mạch bằng A. 10–5 J. B. 5.10–5 J. C. 9.10–5 J. D. 4.10–5 J. Câu 28: Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với chu kì T. Biết điện tích cực đại của một bản tụ điện có độ lớn là 10–8 C và cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm là 62,8 mA. Giá trị của T là
- 12 A. 1 µs. B. 2 µs. C. 3 µs. D. 4 µs. 1 Câu 29: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L H và tụ điện có điện dung 2 C. Tần số dao động riêng của mạch là 0,5 MHz. Điện dung của tụ điện là 1 2 A. μF. B. pF. C. μF. D. pF. 2 Câu 30: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là 1,5.10–4 s. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên tụ giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị đó là A. 2.10–4 s. B. 6.10–4 s. C. 12.10–4 s. D. 3.10–4 s. Câu 31: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn dây có L = 0,01 H và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Tần số riêng của mạch dao động thay đổi từ 50 kHz đến 12,5 kHz. Lấy π2 = 10. Điện dung của tụ điện thay đổi trong khoảng A. từ 10–9 F đến 16.10–9 F. B. từ 2.10–9 F đến 0,5.10–9 F. C. từ 2.10–9 F đến 32.10–9 F. D. từ 10–9 F đến 6,25.10–9 F. Câu 32: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung 1800 pF, cuộn cảm có độ tự cảm 2 H. Để tạo ra dao động điện từ trong mạch, ban đầu người ta nạp điện cho tụ điện sao cho hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện bằng 1 mV. Lấy gốc thời gian là lúc hiệu điện thế trên tụ điện đạt giá trị cực đại. Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là A. i 30cos(1,6.107 t)( A). B. i 30cos(1,6.107 t )( A). 6 C. i 30cos(1,6.107 t )( A). D. i 30cos(1,6.107 t )( A) . 3 2 Câu 33: Mạch dao động gồm cuộn dây có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C 10 F thì tần số dao động riêng là 900 kHz; mắc thêm tụ C' song song với tụ C của mạch thì tần số dao động là 450 kHz. Điện dung có giá trị là A. 20 F . B. 15 F. C. 5 F . D. 30 F . Câu 34: Một mạch dao động LC lí tưởng với tụ điện có điện dung C=5μF và cuộn dây có độ tự cảm L = 50 mH, hiệu điện thế cực đại trên tụ là 6 V. Khi hiệu điện thế hai đầu tụ điện là 4 V thì cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây có giá trị là A. 44,7 mA. B. 2 A. C. 4,47 A. D. 2 mA. Câu 35: Một sóng điện từ có tần số 100 MHz truyền với tốc độ 3.108 m/s có bước sóng là A. 300 m. B. 0,3 m. C. 30 m. D. 3 m. Câu 36: Mạch dao động bắt tín hiệu của một máy thu vô tuyến điện gồm một cuộn cảm L = 2 H và một tụ điện C = 1800 pF. Nó có thể thu được sóng vô tuyến điện với bước sóng là A. 113 m. B. 13,1 m. C. 6,28 m. D. 11,3 m Câu 37: Mạch dao động của một máy thu vô tuyến điện có cuộn cảm L = 25 F . Để thu được sóng vô tuyến có bước sóng 100 m thì điện dung của tụ điện phải có giá trị là A. 112,6 pF. B. 1,126 nF. C. 1126.10-10 F. D. 1,126 pF. Câu 38: Khi mắc tụ điện C1 với cuộn cảm L thì mạch thu được sóng có bước sóng 60 m; khi mắc tụ điện có điện dung C2 với cuộn cảm L thì mạch thu được sóng có bước sóng 80 m. Khi mắc C1 nối tiếp C2 với cuộn cảm L thì mạch thu được sóng điện từ có bước sóng là A. 100 m. B. 70 m. C. 48 m. D. 140 m. Câu 39: Mạch dao động của máy thu vô tuyến điện gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm biến thiên từ 0,5 H đến 10 và một tụ điện có điện dung biến thiên từ 20 pF đến 500 pF. Máy thu có thể bắt được sóng điện từ có bước sóng lớn nhất là A. 233,1 m. B. 133,2 m. C. 332,1 m. D. 466,4 m. Câu 40: Máy phát dao động điều hoà cao tần có thể phát ra dao động điện từ có tần số nằm trong khoảng từ f1 = 5 MHz đến f2 = 20 MHz. Dải sóng điện từ mà máy phát ra có bước sóng A. từ 15 m đến 60 m. B. từ 5 m đến 15 m. C. từ 10 m đến 100 m. D. từ 10 m đến 30 m. Câu 41: Viên kim cương có nhiều màu lấp lánh là do A. hiện tượng tán sắc ánh sáng và tia sáng phản xạ toàn phần nhiều lần trong kim cương rồi ló ra ngoài. B. kim cương hấp thụ mọi thành phần đơn sắc trong chùm sáng trắng. C. hiện tượng giao thoa của ánh sáng xảy ra ở mặt kim cương. D. kim cương phản xạ mọi thành phần đơn sắc trong chùm sáng trắng. Câu 42: Khi chiếu chùm ánh sáng trắng hẹp vào một lăng kính thì chùm sáng màu tím bị lệch nhiều nhất. Nguyên nhân là do A. ánh sáng tím bị hút về phía đáy lăng kính mạnh hơn so với các màu khác.
- 13 B. chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng tím có giá trị lớn nhất. C. chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng tím có giá trị nhỏ nhất. D. ánh sáng tím là màu cuối cùng trong quang phổ của ánh sáng trắng. Câu 43: Hiện tượng nào sau đây là do hiện tượng tán sắc ánh sáng gây ra ? A. Hiện tượng tia sáng bị gãy phương khi truyền qua mặt phân cách của hai môi trường trong suốt. B. Hiện tượng xuất hiện các vạch cầu vồng sặc sỡ trên các màng xà phòng. C. Hiện tượng các electrôn bị bắn ra khỏi bề mặt kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào. D. Hiện tượng cầu vồng. Câu 44: Ánh sáng đơn sắc được đặc trưng nhất là A. tốc độ truyền ánh sáng. B. tần số ánh sáng. C. màu sắc của ánh sáng. D. chiết suất lăng kính đối với ánh sáng đó. Câu 45: Ánh sáng trắng gồm A. vô số các ánh sáng đơn sắc có màu từ đỏ đến tím. B. bảy màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. C. một loại ánh sáng màu trắng duy nhất. D. ba màu sơ cấp đỏ, lục, lam. Câu 46: Gọi nc, nl, nL, nv lần lượt là chiết suất của thuỷ tinh đối với các tia chàm, lam, lục, vàng. Sắp xếp thứ tự nào dưới đây là đúng? A. nc > nl > nL > nv. B. nc nL > nl > nv. D. nc < nl < nL < nv. Câu 47: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc. Gọi D là khoảng cách từ màn chứa hai khe hẹp (S1, S2) đến màn ảnh (E), a là khoảng cách giữa hai khe hẹp, là bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm. Khoảng vân giao thoa được tính bằng công thức là a D a aD A. i . B. i . C. i . D. i . D a D Câu 48: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng, vân sáng bậc nhất xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh sáng từ hai nguồn đến các vị trí đó bằng A. 2 . B. 0,25 . C. 0,5 . D. . Câu 49: Hiện tượng giao thoa ánh sáng là sự chồng chất của hai sóng ánh sáng thỏa mãn điều kiện là A. cùng biên độ và có độ lệch pha không đổi. B. cùng tần số và có độ lệch pha không đổi. C. cùng biên độ, cùng chu kỳ và cùng cường độ sáng. D. cùng cường độ sáng và có độ lệch pha không đổi. Câu 50: Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng để đo A. nhiệt độ của nguồn sáng. B. chiết suất của môi trường. C. bước sóng của ánh sáng. D. tốc độ của ánh sáng. Câu 51: Hiện tượng giao thoa chứng tỏ rằng A. ánh sáng có bản chất hạt. B. ánh sáng là sóng ngang. C. ánh sáng là sóng điện từ. D. ánh sáng có bản chất sóng. Câu 52: Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn A. cùng màu sắc. B. cùng cường độ. C. kết hợp. D. đơn sắc. Câu 53: Quang phổ của các vật phát ra ánh sáng sau, quang phổ nào là quang phổ liên tục? A. Đèn hơi Natri. B. Đèn dây tóc nóng sáng. C. Đèn hơi thủy ngân. D. Đèn khí Hiđrô. Câu 54: Bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 10-9 m đến 3,8.10-7 m là A. tia tử ngoại. B. tia hồng ngoại. C. tia X. D. ánh sáng nhìn thấy. Câu 55: Bức xạ có bước sóng = 600 nm A. là tia hồng ngoại. B. là tia X. C. là tia tử ngoại. D. thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy. Câu 56: Quang phổ vạch hấp thụ là A. quang phổ gồm các vạch màu riêng biệt trên một nền tối. B. quang phổ gồm những vạch màu biến đổi liên tục. C. quang phổ gồm những vạch tối trên nền quang phổ liên tục. D. quang phổ gồm những vạch tối trên nền sáng. Câu 57: Quang phổ do ánh sáng Mặt Trời phát ra là A. quang phổ vạch phát xạ. B. quang phổ vạch hấp thụ. C. quang phổ đám. D. quang phổ liên tục. Câu 58: Quang phổ liên tục của một vật A. không phụ thuộc bản chất và nhiệt độ. B. chỉ phụ thuộc vào bản chất của vật. C. chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật. D. phụ thuộc cả bản chất và nhiệt độ. Câu 59: Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là A. làm phát quang một số chất. B. tác dụng sinh học. C. làm iôn hóa không khí. D. tác dụng nhiệt. Câu 60: Tia nào sau đây khó quan sát hiện tượng giao thoa nhất? A. Tia X. B. Tia hồng ngoại. C. Ánh sáng nhìn thấy. D. Tia tử ngoại. Câu 61: Một ánh sáng đơn sắc có tần số 6.1014 Hz thì có bước sóng trong chân không là A. 400 nm. B. 700 nm. C. 600 nm. D. 500 nm.
- 14 Câu 62: Bước sóng của bức xạ da cam trong chân không là 600 nm thì tần số của bức xạ đó là A. 5.1015 Hz. B. 5.1013 Hz. C. 5.1012 Hz. D. 5.1014 Hz. Câu 63: Một ánh sáng đơn sắc có tần số dao động là 5.1013 Hz, khi truyền trong một môi trường có bước sóng là 600 nm. Tốc độ ánh sáng trong môi trường đó bằng A. 3.107 m/s. B. 3.108 m/s. C. 3.106 m/s. D. 3.105 m/s. Câu 64: Chiếu tia sáng màu đỏ có bước sóng 660 nm từ chân không sang thuỷ tinh có chiết suất 1,5. Khi tia sáng truyền trong thuỷ tinh có A. màu tím, bước sóng 660 nm. B. màu đỏ, bước sóng 660 nm. C. màu đỏ, bước sóng 440 nm. D. màu tím, bước sóng 440 nm. Câu 65: Một lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang 8o. Chiết suất của thuỷ tinh làm lăng kính đối với ánh sáng màu đỏ và ánh sáng màu tím lần lượt là 1,6444 và 1,6852. Chiếu một chùm ánh sáng trắng rất hẹp, coi như một tia sáng vào mặt bên của lănh kính theo phương vuông góc với mặt đó. Góc tạo bởi tia ló màu đỏ và màu tím là A. 0,0570 rad. B. 0,5700 rad. C. 0,0057 rad. D. 0,0075 rad. Câu 66: Góc chiết quang của lăng kính bằng 8o. Chiếu một tia sáng trắng vào mặt bên của lăng kính, theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang. Đặt một màn quan sát, sau lăng kính, song song với mặt phẳng phân giác của lăng kính và cách mặt phân giác này một đoạn 1,5 m. Chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ là 1,50 và đối với tia tím là 1,54. Độ rộng của quang phổ liên tục trên màn quan sát bằng A. 6,5 mm. B. 9,3 mm. C. 8,4 mm. D. 7,0 mm. Câu 67: Chiếu một chùm tia sáng trắng hẹp vào một lăng kính có góc chiết quang 4o dưới góc tới nhỏ. Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là 1,62 và 1,68. Góc hợp bởi tia ló màu đỏ và màu tìm sau khi ló ra khỏi lăng kính bằng A. 0,24 rad. B. 0,015o. C. 0,24o. D. 0,015 rad. Câu 68: Một nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 m chiếu vào mặt phẳng chứa hai khe hẹp. Biết rằng hai khe cách nhau 1 mm, màn ảnh cách màn chứa hai khe là 1 m. Khoảng cách nhỏ nhất giữa một vân tối và một vân sáng là A. 1,2 mm. B. 0,3 mm. C. 0,6 mm. D. 0,3 cm. Câu 69: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,45 m. Khoảng vân giao thoa trên màn bằng A. 0,2 mm. B. 0,6 mm. C. 0,5 mm. D. 0,9 mm. Câu 70: Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng trong không khí với ánh sáng đơn sắc người ta đo được khoảng cách ngắn nhất từ vân tối thứ 2 đến vân sáng bậc 5 là 7 mm. Khoảng vân có giá trị bằng A. 4 mm. B. 2,5 mm. C. 3,5 mm. D. 2 mm. Câu 71: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng, khoảng cách giữa hai khe bằng 1,2 mm và khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát bằng 2 m. Biết khoảng cách cách nhỏ nhất giữa hai vân sáng quan sát được trên màn bằng 1 mm. Bước sóng của ánh sáng chiếu tới bằng A. 0,50 . B. 0,60 . C. 0,75 . D. 0,48 . Câu 72: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng, biết vân sáng bậc bốn cách vân trung tâm là 4,8 mm. Vân tối thứ tư cách vân sáng trung tâm một đoạn là A. 4,2 mm. B. 4,6 mm. C. 3,6 mm. D. 4,4 mm. Câu 73: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,60 Vân sáng bậc ba cách vân sáng trung tâm một đoạn bằng A. 0,9 mm. B. 2,4 mm. C. 1,2 mm. D. 3,6 mm. Câu 74: Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng, khoảng cách giữa hai khe bằng 0,5 mm; ánh sáng đơn sắc làm thí nghiệm có bước sóng 0,5 ; khoảng cách từ hai khe đến màn hứng ảnh bằng 200 cm. Tại vị trí M trên màn ảnh E cách vân sáng trung tâm 7 mm là A. vân sáng bậc 7. B. vân tối thứ 7. C. vân tối thứ 4. D. vân sáng bậc 4. Câu 75: Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng, cho biết a = 0,5 mm và D = 2 m. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là 5.10-4 mm. Tại điểm M trên màn ảnh cách vân sáng trung tâm 9 mm là A. vân tối thứ 4. B. vân tối thứ 5. C. vân sáng bậc 3. D. vân sáng bậc 4. Câu 76: Một nguồn sáng đơn sắc S cách 2 khe Y-âng 0,2 mm phát ra từ một phát xạ đơn sắc có bước sóng λ = 0,64 μm. Hai khe cách nhau 3 mm, màn cách hai khe 3 m. Miền vân giao thoa có bề rộng 12 mm đối xứng với nhau qua vân trung tâm. Số vân tối quan sát được được trên màn là A. 16 vân. B. 17 vân. C. 18 vân. D. 19 vân. Câu 77: Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng với ánh sáng đơn sắc khoảng vân giao thoa là 0,5 mm. Tại hai điểm M, N cách nhau 20 mm là hai vị trí của hai vân tối trên màn. Số vân sáng trên đoạn MN là A. 40 vân. B. 25 vân. C. 41 vân. D. 15 vân. Câu 78: Thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng đồng thời với hai bức xạ đơn sắc màu đỏ và màu lục thì khoảng vân giao thoa trên màn lần lượt là 1,5 mm và 1,1 mm. Hai điểm M và N nằm hai bên vân sáng trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 6,4 mm và 26,5 mm. Trên đoạn MN, số vân sáng màu đỏ quan sát được là A. 2. B. 20. C. 28. D. 22.
- 15 Câu 79: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng, biết a = 0,5 mm và D = 2 m. Thí nghiệm với ánh sáng có bước sóng 0,5 , khoảng cách giữa hai vân sáng nằm ở hai mép ngoài cùng là 32 mm. Số vân sáng quan sát được trên màn là A. 16 vân. B. 18 vân. C. 17 vân. D. 15 vân. Câu 80: Thực hiện giao thoa ánh sáng với 2 khe Y-âng cách nhau 1,2 mm có khoảng vân là 1 mm. Di chuyển màn ảnh E ra xa 2 khe Y-âng thêm 50 cm, thì khoảng vân là 1,25 mm. Bước sóng của bức xạ trong thí nghiệm có giá trị là A. 0,50 μm. B. 0,60 μm. C. 0,54 μm. D. 0,66 μm. Câu 81: Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện 0,35 μm . Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra khi chùm bức xạ có bước sóng là A. 0,1 . B. 0,2 . C. 0,3 . D. 0,4 . Câu 82: Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là A. bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện. B. bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện. C. công nhỏ nhất dùng để bứt êlectron ra khỏi bề mặt kim loại đó. D. công lớn nhất dùng để bứt êlectron ra khỏi bề mặt kim loại đó. Câu 83: Chọn câu đúng. Giới hạn quang điện A. của kim loại phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng chiếu tới. B. của kim loại phụ thuộc vào cường độ ánh sáng chiếu tới. C. có giá trị không đổi cho mọi kim loại khác nhau. D. của kim loại khác nhau thì khác nhau. Câu 84: Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng m A. điện trở của một kim loại giảm khi được chiếu sáng. B. điện trở của một chất bán dẫn tăng khi được chiếu sáng. C. điện trở của một chất bán dẫn giảm khi được chiếu sáng. D. truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kì. Câu 85: Pin quang điện là nguồn điện, trong đó A. hóa năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng. B. quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng. C. nhiệt năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng. D. cơ năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng. Câu 86: Theo định nghĩa, hiện tượng quang điện trong là A. hiện tượng quang điện xảy ra ở bên trong một khối kim loại. B. hiện tượng quang điện xảy ra ở bên trong một khối điện môi. C. nguyên nhân sinh ra hiện tượng quang dẫn. D. sự giải phóng các electron liên kết để chúng trở thành electron dẫn nhờ tác dụng của một bức xạ điện từ. Câu 87: Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Gọi ro là bán kính Bo. Bán kính quỹ đạo dừng L có giá trị là A. 3r0, B. 2r0 C. 4r0 D. 9r0. Câu 88: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt A. 12r0. B. 4r0. C. 9r0. D. 16r0. Câu 89: Các quỹ đạo dừng nguyên tử Hidro có tên K, P, O, L, N, M. Sắp xếp các quỹ đạo theo thứ tự bán kính giảm dần: A. K, L, M, N, O, P B. K, L, N, M, O, P C. P, O, N, M, L, K D. P, O, M, N, L, K Câu 90: Bình thường, nguyên tử luôn ở trạng thái dừng sao cho năng lượng của nó có giá trị A. cao nhất. B. thấp nhất. C. bằng không. D. bất kì. Câu 91: Ở trạng thái dừng, mỗi electron chuyển động quanh hạt nhân trên quỹ đạo có bán kính A. xác định B. giảm dần C. tăng dần D. giảm rồi tăng Câu 92: Người vận dụng thuyết lượng tử để giải thích quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô là A. Bohr. B. Einstein. C. Planck. D. De Broglie. Câu 93: Muốn nguyên tử hiđrô chỉ phát ra 3 vạch quang phổ thì phải kích thích nguyên tử hiđrô đến mức năng lượng A. N. B. P. C. O. D. M. Câu 94: Hãy xác định trạng thái kích thích cao nhất của các nguyên tử hiđrô trong trường hợp người ta chỉ thu được 6 vạch quang phổ phát xạ của nguyên tử hiđrô. A. Trạng thái L. B. Trạng thái M. C. Trạng thái O. D. Trạng thái N. Câu 95: Để nguyên tử hiđrô hấp thụ một photon, thì photon phải có năng lượng A. bằng năng lượng của một trong các trạng thái dừng. B. bằng năng lượng của trạng thái dừng có năng lượng cao nhất. C. bằng hiệu năng lượng của năng lượng ở hai trạng thái dừng bất kì. D. bằng năng lượng của trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất.
- 16 Câu 96: Chọn phát biểu đúng. Trạng thái dừng của nguyên tử là A. trạng thái đứng yên của nguyên tử. B. trạng thái chuyển động đều của nguyên tử. C. trạng thái trong đó mọi êlectrôn của nguyên tử đều không chuyển động đối với hạt nhân. D. một trong số các trạng thái có năng lượng xác định, mà nguyên tử có thể tồn tại. Câu 97: Một trong những đặc điểm của sự lân quang là A. có thời gian phát quang ngắn hơn nhiều so với sự huỳnh quang. B. thời gian phát quang kéo dài từ 10-8s trở lên. C. nó chỉ xảy ra đối với chất lỏng và chất khí. μm D. ánh sáng lân quang chỉ là ánh sáng màu xanh. Câu 98: Trong trường hợp nào dưới đây có sự quang – phát quang? A. Ta nhìn thấy màu xanh của một biển quang cáo lúc ban ngày. B. Ta nhìn thấy ánh sáng lục phát ra từ đầu các cọc tiêu trên đường núi khi có ánh sáng đèn ô tô chiếu vào. C. Ta nhìn thấy ánh sáng của một ngọn đèn đường. D. Ta nhìn thấy ánh sáng đỏ của một tấm kính đỏ. Câu 99: Hãy chọn câu đúng khi xét sự phát quang của một chất lỏng và một chất rắn. A. Sự phát quang của chất lỏng là lân quang, của chất rắn là huỳnh quang. B. Cả hai trường hợp phát quang đều là huỳnh quang. C. Sự phát quang của chất lỏng là huỳnh quang, của chất rắn là lân quang. D. Cả hai trường hợp phát quang đều là lân quang. Câu 100: Đặc điểm nào sau đây không đúng với laze? A. Có mật độ công suất lớn. B. Là chùm sáng có tính định hướng rất cao. C. Có độ đơn sắc cao. D. Các phôtôn thành phần đều cùng tần số nhưng từng đôi một ngược pha nhau. Câu 101: Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,36 . Công thoát êlectron khỏi kim loại đó là A. 5,52.10-19J. B. 55,2.10-19J. C. 0,552.10-19J. D. 552.10-19J. Câu 102: Công thoát của kẽm là 3,55 eV. Giới hạn quang điện của kẽm là A. 0,30 μm . B. 0,40 . C. 0,35 . D. 0,26 . Câu 103: Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,276 vào catôt của một tế bào quang điện thì hiệu điện thế hãm có giá trị tuyệt đối bằng 2 V. Công thoát của kim loại dùng làm catôt là A. 0,5 eV. B. 2,5 eV. C. 1,5 eV. D. 2,0 eV. Câu 104: Giới hạn quang điện của kẽm dùng làm catôt của tế bào quang điện là λ0 0,35μm . Chiếu bức xạ có bước sóng λ 0,30μm vào catôt thì tốc độ ban đầu cực đại của quang êlectrôn là A. 8,14.105 m/s. B. 5,23.106 m/s. C. 2,73.106 m/s. D. 4,56.105 m/s. Câu 105: Công thoát êlectrôn của một kim loại là 7,64.10-19 J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là 1 = 0,18 m , 2 = 0,21 và 3 = 0,35 . Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó? A. Ba bức xạ ( 1 và 3 ). B. Chỉ có bức xạ 1 . C. Hai bức xạ ( 1 và ). D. Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên. Câu 106: Công thoát của êlectron khỏi bề mặt nhôm bằng 3,45 eV. Để xảy ra hiện tượng quang điện nhất thiết phải chiếu vào bề mặt nhôm ánh sáng có bước sóng thoả mãn A. 36 . D. = 0,36 . Câu 107: Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc có bước sóng 400 nm vào catôt của một tế bào quang điện được làm bằng Natri. Giới hạn quang điện của Natri là 0,50 . Tốc độ ban đầu cực đại của êlectrôn quang điện là A. 5,45.105 m/s. B. 6,33.105 m/s. C. 4,67.105 m/s. D. 3,28.105 m/s. Câu 108: Công suất của nguồn bức xạ là P = 2,5 W. Biết nguồn phát ra bức xạ có bước sóng 0,30 . Số hạt phôtôn tới catốt trong một đơn vị thời gian bằng A. 58.1017. B. 38.1017. C. 68.1017. D. 46.1017. Câu 109: Chọn câu trả lời đúng. Giới hạn quang điện của Natri là 0,5 . Công thoát của Kẽm (Zn) lớn hơn của Natri (Na) là 1,4 lần. Giới hạn quang điện của kẽm là A. 0,7 . B. 0,36 . C. 0,9 . D. 0,63 . Câu 110: Khi êlectrôn trong nguyên tử hiđrô chuyển từ qũy đạo dừng có mức năng lượng EM = -0,85 eV sang qũy đạo dừng có năng lượng EN = -13,60 eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng A. 0,0974 m. B. 0,4340 m. C. 0,4860 m. D. 0,6563 m. Câu 111: Nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái dừng mà êlectrôn chuyển động trên qũy đạo O. Số vạch quang phổ tối đa mà nguyên tử có thể phát ra khi chuyển về các trạng thái có năng lượng thấp hơn là A. 3 vạch. B. 6 vạch. C. 1 vạch. D. 10 vạch.
- 17 Câu 112: Êlectrôn trong nguyên tử hiđrô chuyển từ mức năng lượng thứ 3 về mức năng lượng thứ nhất. Tần số mà phôtôn phát ra bằng A. 2,92.1014 Hz. B. 9,22.1015 Hz. C. 2,29.1015 Hz. D. 2,92.1015 Hz. Câu 113: Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlectrôn chuyển từ qũy đạo M về qũy đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 0,1026 μm. Năng lượng của phôtôn này bằng A. 121 eV. B. 12,1 eV. C. 1,21 eV. D. 11,2 eV. -11 Câu 114: Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là ro = 5,3.10 (m). Bán kính quỹ đạo dừng N là A. 47,7.10-11(m). B. 21,2.10-11(m). C. 84,8.10-11(m). D. 132,5.10-11(m). Câu 115: Xét tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng -1,51eV về trạng thái dừng có năng lượng -3,4 eV thì nó phát ra một phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng λ. Giá trị của λ là A. 0,487.10-6 m B. 0,103.10-6 m C. 0,657.10-6 m D. 0,122.10-6 m Câu 116: Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng -3,4 eV sang trạng thái dừng có năng lượng -13,6 eV thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng là A. 10,2 eV. B. 13,6 eV. C. 3,4 eV. D. 17,0 eV. Câu 117: Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng -5,44.10-19 J sang trạng thái dừng có mức năng lượng -21,76.10-19 J thì phát ra phôtôn ứng với ánh sáng có tần số f. Lấy h=6,625.10-34 J.s. Giá trị của f là A. 2,46.1015 Hz B. 2,05.1015 Hz C. 4,11.1015 Hz D. 1,64.1015 Hz 13,6 Câu 118: Năng ℓượng của êℓectron trong nguyên tử hyđrô được tính theo công thức: En = - ; n = 1, 2, 3, n2 Xác định năng ℓượng ở quỹ đạo dừng L. A. 5,44.10-20 J B. 5,44eV C. 5,44MeV D. 3,4.eV -11 Câu 119: Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, quỹ đạo dừng K của êlectron có bán kính là r0 = 5,3.10 m. Quỹ đạo dừng L có bán kính là A. 132,5.10-11 m. B. 84,8.10-11 m. C. 21,2.10-11 m. D. 47,7.10-11 m. Câu 120: Tìm phát biểu đúng về mẫu nguyên tử Bor. 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 A. = . B. = - C. = + D. = : 31 12 23 31 12 23 31 12 23 31 12 23

