Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Đại cương về kim loại
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Đại cương về kim loại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoa_hoc_12_chuyen_de_dai_cuong_ve_kim_loai.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Đại cương về kim loại
- CHUYÊN ĐỀ: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI A. LÝ THUYẾT I. Vị trí và cấu tạo 1. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn Các nguyên tố hoá học được phân thành kim loại và phi kim. Trong số 110 nguyên tố hoá học đã biết có tới gần 90 nguyên tố là kim loại. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố kim loại có mặt ở : - Nhóm IA (trừ hiđro) và IIA. - Nhóm IIIA (trừ bo) và một phần của các nhóm IVA, VA, VIA. - Các nhóm B (từ IB đến VIIIB). - Họ lantan và actini, được xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng. 2. Cấu tạo của nguyên tử kim loại Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc 3e). Ví dụ : Na : 1s22s22p63s1 ; Mg : 1s22s22p63s2 ; Al : 1s22s22p63s23p1 Trong cùng chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với nguyên tử của nguyên tố phi kim. Ví dụ xét chu kì 2 (bán kính nguyên tử được biểu diễn bằng nanomet, nm) : 11Na 12Mg 13Al 14Si 15P 16S 17Cl 0,157 0,136 0,125 0,117 0,110 0,104 0,099 3. Cấu tạo tinh thể kim loại Hầu hết các kim loại ở điều kiện thường đều tồn tại dưới dạng tinh thể (trừ Hg). Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở những nút của mạng tinh thể. Các electron hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể. Đa số các kim loại tồn tại dưới ba kiểu mạng tinh thể phổ biến sau : a. Mạng tinh thể lục phương Trong tinh thể, thể tích của các nguyên tử và ion kim loại chiếm 74%, còn lại 26% là các khe rỗng. Thuộc loại này có các kim loại : Be, Mg, Zn,... b. Mạng tinh thể lập phương tâm diện Các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương. Trong tinh thể, thể tích của các nguyên tử và ion kim loại chiếm 74%, còn lại 26% là các khe rỗng. Thuộc loại này có các kim loại : Cu, Ag, Au, Al,... c. Mạng tinh thể lập phương tâm khối Các nguyên tử, ion dương kim loại nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương. Trong tinh thể, thể tích của các nguyên tử và ion kim loại chỉ chiếm 68%, còn lại 32% là các khe rỗng. Thuộc loại này có các kim loại : Li, Na, K, V, Mo,... 4. Liên kết kim loại Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do. II. Tính chất vật lí của kim loại 1. Tính chất vật lí chung a. Tính dẻo Khác với phi kim, kim loại có tính dẻo : Dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi. Vàng là kim loại có tính dẻo cao nhất, có thể dát thành lá mỏng đến mức ánh sáng có thể xuyên qua. Kim loại có tính dẻo là vì các ion dương trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau dễ dàng mà không tách ra khỏi nhau nhờ những electron tự do chuyển động dính kết chúng với nhau. 1
- b. Tính dẫn điện Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây kim loại, những electron tự do trong kim loại sẽ chuyển động thành dòng có hướng từ cực âm đến cực dương, tạo thành dòng điện. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,... c. Tính dẫn nhiệt Tính dẫn nhiệt của các kim loại cũng được giải thích bằng sự có mặt các electron tự do trong mạng tinh thể. Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt. d. Ánh kim Các electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy được, do đó kim loại có vẻ sáng lấp lánh gọi là ánh kim. Tóm lại : Tính chất vật lí chung của kim loại như nói ở trên gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại. 2. Tính chất vật lí riêng Ngoài những tính chất vật lí chung kim loại còn có một số tính chất vật lí riêng như khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng Những tính chất này phụ thuộc vào độ bền liên kết kim loại, nguyên tử khối, kiểu mạng tinh thể, của kim loại. - Kim loại dẻo nhất là Au, sau đó đến Ag, Al, Cu, Sn, - Kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe, - Kim loại có khối lượng riêng D < 5 gam/cm3 là kim loại nhẹ, như : Na, Li, Mg, Al, - Kim loại có khối lượng riêng D > 5 gam/cm3 là kim loại nặng, như : Cr, Fe, Zn, Pb, Ag, Hg, - Kim loại nhẹ nhất là Li, kim loại nặng nhất là Os. - Kim loại dễ nóng chảy nhất là Hg (-39oC). - Kim loại khó nóng chảy nhất là W (3410oC). - Kim loại mềm nhất là Cs, kim loại cứng nhất là Cr. III. Tính chất hoá học chung của kim loại Trong một chu kì, nguyên tử của các nguyên tố kim loại có bán kính tương đối lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với phi kim, số electron hoá trị ít, lực liên kết với hạt nhân của những electron này tương đối yếu nên chúng dễ tách khỏi nguyên tử. Vì vậy, tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử. M Mn+ + ne 1. Tác dụng với phi kim Nhiều kim loại có thể khử được phi kim đến số oxi hoá âm, đồng thời nguyên tử kim loại bị oxi hoá đến số oxi hoá dương. a. Tác dụng với clo Hầu hết các kim loại đều có thể khử trực tiếp clo tạo ra muối clorua. Ví dụ : Dây sắt nóng đỏ cháy mạnh trong khí clo tạo ra khói màu nâu là những hạt chất rắn sắt(III) clorua. o o 3 1 to 2Fe 3Cl23 2FeCl o 1 Trong phản ứng này Fe đã khử từ Cl2 xuống Cl b. Tác dụng với oxi o 2 Hầu hết các kim loại có thể khử từ O 2 xuống O . Ví dụ : Khi đốt, bột nhôm cháy mạnh trong không khí tạo ra nhôm oxit. o o 3 1 to 4Al 3O2 2Al 2 O 3 c. Tác dụng với lưu huỳnh o 2 Nhiều kim loại có thể khử lưu huỳnh từ S xuống S . Phản ứng cần đun nóng (trừ Hg). Ví dụ : o o 2 2 to Fe S Fe S o o 2 2 o Hg S t thöôøng HgS 2
- 2. Tác dụng với dung dịch axit a. Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng + Nhiều kim loại có thể khử được ion H trong các dung dịch axit trên thành hiđro. Ví dụ : o 1 2 1 o Fe 2HCl FeCl22 H b. Với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc 5 6 Hầu hết kim loại (trừ Pt, Au) khử được N (trong HNO3) và S (trong H2SO4 ) xuống số oxi hoá thấp hơn. Ví dụ : o 5 2 2 to 3Cu 8HNO3 3Cu(NO) 3 2 2NO 4HO 2 o 5 2 2 to Cu 2H2 SO 4 CuSO 4 SO 2 2H 2 O ● Chú ý : HNO3, H2SO4 đặc, nguội làm thụ động hoá Al, Fe, Cr, ... 3. Tác dụng với nước Các kim loại ở nhóm IA và IIA của bảng tuần hoàn (trừ Be, Mg) do có tính khử mạnh nên có thể khử được H2O ở nhiệt độ thường thành hiđro. Các kim loại còn lại có tính khử yếu hơn nên chỉ khử được H2O ở o 1 1 o nhiệt độ cao (Fe, Zn,...) hoặc không khử được H2O (Ag, Au,...). Ví dụ: Na 2HO22 2NaOH H 4. Tác dụng với dung dịch muối Kim loại mạnh hơn có thể khử được ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do. Ví dụ : Ngâm một đinh sắt (đã làm sạch lớp gỉ) vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian màu xanh của dung dịch CuSO4 bị nhạt dần và trên đinh sắt có lớp đồng màu đỏ bám vào. o 2 2 o Fe CuSO44 FeSO Cu IV. Hợp kim 1. Định nghĩa Hợp kim là những vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác. Ví dụ : Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác. 2. Tính chất của hợp kim Tính chất hóa học : Tương tự như các chất trong hỗn hợp ban đầu. V. Dãy điện hóa chuẩn của kim loại và ý nghĩa ● Dãy điện hóa chuẩn của kim loại: Tính oxi hóa của ion kim loại Mn+ tăng dần + + 2+ 2+ + 2+ 3+ 2+ +2 2+ 2+ 2+ + 2+ 3+ + 2+ 2+ 3+ Li K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb 2H Cu Fe Ag Hg Pt Au 2+ Li K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 CuFe Ag Hg Pt Au Tính khử của kim loại M giảm dần ● Ý nghĩa quan trọng của dãy điện hóa: Dự đoán chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hóa - khử: kim loại của cặp oxi hóa - khử có E0 nhỏ hơn khử được cation kim loại của cặp oxi hóa khử có E0 lớn hơn. Thí dụ: E00 < E nên 2+ 2+ Zn2+ Cu 2+ Zn Cu Zn Cu Zn Cu Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu chất khử mạnh + chất oxi hóa mạnh → chất oxi hóa yếu + chất khử yếu => Biết được thứ tự xảy ra phản ứng oxi hóa khử. Thí dụ: Cho Zn dư vào dung dịch gồm Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3, NaNO3. Thứ tự Pư xảy ra như sau: Zn + 2Ag+ Zn2+ + 2Ag (1) Zn + 2Fe3+ Zn2+ + 2Fe2+ (2) Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu (3) Zn + Fe2+ Zn2+ + Fe (4) 3
- B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI I. Phương pháp - Phản ứng của kim loại với phi kim; với các dung dịch : axit, kiềm, muối là phản ứng oxi hóa - khử, nên phương pháp đặc trưng để giải bài tập về kim loại là phương pháp bảo toàn electron, ngoài ra có thể sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng đối với những bài tập liên quan đến kim loại tác dụng với dung dịch muối. Đối với những bài tập tổng hợp liên quan đến nhiều loại phản ứng thì có thể kết hợp các phương pháp : bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng, bảo toàn nguyên tố... II. Ôn tập về phương pháp bảo toàn electron 1. Nội dung định luật bảo toàn electron : - Trong phản ứng oxi hóa - khử, tổng số electron mà các chất khử nhường luôn bằng tổng số electron mà các chất oxi hóa nhận. 2. Nguyên tắc áp dụng : - Trong phản ứng oxi hóa - khử, tổng số mol electron mà các chất khử nhường luôn bằng tổng số mol electron mà các chất oxi hóa nhận. ● Lưu ý : Khi giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn electron ta cần phải xác định đầy đủ, chính xác chất khử và chất oxi hóa; trạng thái số oxi hóa của chất khử, chất oxi hóa trước và sau phản ứng; không cần quan tâm đến số oxi hóa của chất khử và chất oxi hóa ở các quá trình trung gian. 3. Các dạng bài tập a. Kim loại tác dụng với phi kim Ví dụ 1: Cho 11,2 lít hỗn hợp khí A gồm clo và oxi phản ứng vừa hết với 16,98 gam hỗn hợp B gồm magie và nhôm tạo ra 42,34 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit hai kim loại. Thành phần % khối lượng của magie và nhôm trong hỗn hợp B là : A. 48% và 52%. B. 77,74% và 22,26%. C. 43,15% và 56,85%. D. 75% và 25%. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có : n 0,5 mol ; m 25,36 gam. (Cl22 ,O ) (Cl22 ,O ) Gọi x và y lần lượt là số mol của Cl2 và O2 ta có : x+y 0,5 x 0,24 71x+32y 25,36 y 0,26 Gọi a và b lần lượt là số mol của Al và Mg ta có : 27a + 24b = 16,98 (1) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : nelectron cho = nelectron nhận 3.n 2.n 2.n 4.n 3a + 2b = 1,52 (2) Al Mg Cl22 O Từ (1) và (2) suy ra : a = 0,14 ; b = 0,55 Thành phần % khối lượng của magie và nhôm trong hỗn hợp B là : 0,14.27 % Al = .100% 22,26% ; % Mg = (100 – 22,26)% = 77,74%. 16,98 Đáp án B. b. Kim loại tác dụng với dung dịch axit Ví dụ 1: Hoà tan hết 9,6 gam kim loại M trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được SO2 là sản phẩm khử duy nhất. Cho toàn bộ lượng SO2 này hấp thụ vào 0,5 lít dung dịch NaOH 0,6M, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch được 18,9 gam chất rắn. Kim loại M đó là : A. Ca. B. Mg. C. Fe. D. Cu. Hướng dẫn giải Khí SO2 tác dụng với dung dịch NaOH có thể xảy ra các khả năng : - Tạo ra muối NaHSO3. - Tạo ra muối Na2SO3. - Tạo ra muối NaHSO3 và Na2SO3. - Tạo ra muối Na2SO3 và dư NaOH. 4
- Giả sử phản ứng tạo ra hai muối NaHSO3 (x mol) và Na2SO3 (y mol). Phương trình phản ứng : NaOH + SO2 NaHSO3 (1) mol : x x x 2NaOH + SO2 Na2SO3 (2) mol : 2y y y Theo (1), (2) và giả thiết ta có : x+2y 0,3 x 0 104x+126y 18,9 y 0,15 Như vậy phản ứng chỉ tạo ra muối Na2SO3. Gọi n là hóa trị của kim loại M. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 9,6 n2 n.nM 2.n SO .n 2.0,15 M 32n 2 M M 64 Vậy kim loại M là Cu. Đáp án D. Ví dụ 2: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là : A. 66,75 gam. B. 33,35 gam. C. 6,775 gam. D. 3,335 gam. Hướng dẫn giải Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2O và NO ta có : 46 40 – 30 = 10 nNO 2 n NO2 10 5 40 46 – 40 = 6 nNO 6 3 nNO 30 5 Suy ra : nNO .0,05 0,03125 mol, n NO 0,05 0,03125 0,01875 mol. 2 8 Ta có các quá trình oxi hóa – khử : Quá trình khử : NO3 + 3e NO mol : 0,05625 0,01875 NO3 + 1e NO2 mol : 0,03125 0,03125 Như vậy, tổng số mol electron nhận = tổng số mol electron nhường = 0,0875 mol. Thay các kim loại Cu, Mg, Al bằng kim loại M. Quá trình oxi hóa : n M M(NO3n ) ne 0,0875 mol : 0,0875 n Khối lượng muối nitrat sinh ra là : 0,0875 m = mM(NO ) = mM +m = 1,35 + .n.62 = 6,775 gam. 3n NO3 n Suy ra : nn electron trao ñoåi NO3 taïomuoái Đáp án C. Ví dụ 3: Cho 12,9 gam hỗn hợp Al, Mg phản ứng vừa hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 0,125 mol S, 0,2 mol SO2 và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối. Giá trị của m là : A. 68,1. B. 84,2. C. 64,2. D. 123,3. 5
- Hướng dẫn giải Đặt số mol của Al và Mg lần lượt là x và y. Phương trình theo tổng khối lượng của Al và Mg : 27x + 24y = 12,9 (1) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : nelectron cho = nelectron nhận 3x + 2y = 0,125.6 + 0,2.2 + 0,4 = 1,15 (2) Từ (1) và (2) ta có : x = 0,1 và y = 0,425 Phản ứng tạo ra muối sunfat Al2(SO4)3 (0,05 mol) và MgSO4 (0,425 mol) nên khối lượng muối thu được là : m = 0,05. 342 + 0,425.120 = 68,1 gam. Đáp án A. c. Kim loại tác dụng với dung dịch muối ● Tính toán theo phương trình phản ứng Ví dụ 1: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 2,88. B. 2,16. C. 4,32. D. 5,04. Hướng dẫn giải Khi cho Mg vào dung dịch muối Fe3+, đầu tiên Mg khử Fe3+ thành Fe2+, sau đó Mg khử Fe2+ về Fe. Vậy phản ứng (1) xảy ra xong sau đó mới đến phản ứng (2). Giả sử tất cả lượng Fe2+ chuyển hết thành Fe thì khối lượng sắt tạo thành là 6,72 gam. Trên thực tế khối lượng chất rắn thu được chỉ là 3,36 gam, suy ra Fe2+ chưa phản ứng hết, Mg đã phản ứng hết, 3,36 gam chất rắn là Fe tạo thành. Phương trình phản ứng : Mg + 2Fe3+ Mg2+ + 2Fe2+ (1) mol: 0,06 0,12 0,06 0,12 Mg + Fe2+ Mg2+ + Fe (2) mol: 0,06 0,06 0,06 0,06 Căn cứ vào (1) và (2) suy ra : nMg 0,12 mol m Mg 0,12.24 2,88 gam. Đáp án A. Ví dụ 2: Cho 100 ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 12,96. B. 34,44. C. 47,4. D. 30,18. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có : n 0,1.1,2 0,12 mol n2 0,12 mol, n 0,24 mol. FeCl2 Fe Cl n 0,2.2 0,4 mol n 0,4 mol. AgNO3 Ag Phương trình phản ứng : Ag+ + Cl- AgCl (1) mol: 0,24 0,24 0,24 Ag+ + Fe2+ Ag + Fe3+ (2) mol: 0,12 0,12 0,12 Theo phương trình phản ứng ta thấy kết tủa thu được là Ag và AgCl. m m(Ag AgCl) 0,24.143,5 0,12.108 47,4 gam. Đáp án C. ● Lưu ý : Trong dung dịch, thứ tự xảy ra phản ứng là : + Phản ứng trao đổi. + Phản ứng oxi hóa - khử. Ở bài trên nếu ở (1) Ag+ hết thì phản ứng (2) không xảy ra. ● Sử phương pháp tăng giảm khối lượng Ví dụ 3: Ngâm một thanh đồng có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6%. Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là : A. 3,24 gam. B. 2,28 gam. C. 17,28 gam. D. 24,12 gam. 6
- Hướng dẫn giải 340.6 n = = 0,12 mol. AgNO3 (b® ) 170.100 25 n = 0,12. = 0,03 mol. AgNO3 (p ) 100 Phương trình phản ứng : Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag mol : 0,015 0,03 0,03 mvật sau phản ứng = mthanh đồng ban đầu + mAg (sinh ra) mCu (phản ứng) = 15 + 108.0,03 64.0,015 = 17,28 gam. Đáp án C. 2+ Ví dụ 4: Nhúng thanh kẽm vào dung dịch chứa 8,32 gam CdSO4. Sau khi khử hoàn toàn ion Cd khối lượng thanh kẽm tăng 2,35% so với ban đầu. Khối lượng thanh kẽm ban đầu là : A. 60 gam. B. 70 gam. C. 80 gam. D. 90 gam. Hướng dẫn giải 2,35a Gọi khối lượng thanh kẽm ban đầu là a gam thì khối lượng tăng thêm là gam. 100 Phương trình phản ứng : Zn + CdSO4 ZnSO4 + Cd (1) mol : 0,04 0,04 0,04 Theo giả thiết và (1) ta có : 0,04.112 – 0,04.65 = a = 80 gam. Đáp án C. Ví dụ 5: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,24M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là : A.32,50. B. 20,80. C. 29,25. D. 48,75. Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng : 3+ 2+ 2+ 2Fe + Zn 2Fe + Zn mol: 0,24 0,12 0,24 0,12 2+ 2+ Fe + Zn Fe + Zn mol: x x x x Vì trước và sau phản ứng tổng khối lượng không đổi nên sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 9,6 gam thì khối lượng kim loại giảm 9,6 gam. Theo phương trình ta thấy : Khối lượng kim loại giảm = mZn phản ứng - mFe sinh ra = (0,12+x)65 – 56x = 9,6 x= 0,2 Vậy mZn = (0,2 + 0,12).65 = 20,8 gam. Đáp án B. Ví dụ 6: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO4 bằng 2,5 lần nồng độ mol FeSO4. Mặt khác, khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam. Khối lượng đồng bám lên thanh kẽm và bám lên thanh sắt lần lượt là : A. 12,8 gam; 32 gam. B. 64 gam; 25,6 gam. C. 32 gam; 12,8 gam. D. 25,6 gam; 64 gam. Hướng dẫn giải Vì trong cùng dung dịch sau phản ứng [ZnSO4] = 2,5[FeSO4] nên suy ra n 2,5n . ZnSO44 FeSO Đặt n x mol ; n 2,5x mol . FeSO44 ZnSO Phương trình phản ứng hóa học : Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu (1) mol : 2,5x 2,5x 2,5x 2,5x 7
- Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu (2) mol : x x x x Ta nhận thấy độ giảm khối lượng của dung dịch bằng độ tăng khối lượng của kim loại. Do đó : mCu (sinh ra) mZn (phản ứng) mFe (phản ứng) = 2,2 64.(2,5x + x) 65.2,5x 56x = 2,2 x = 0,4 mol. Vậy : mCu (bám lên thanh kẽ m) = 64.2,5.0,4 = 64 gam ; mCu (bám lên thanh sắt) = 64.0,4 = 25,6 gam. Đáp án B. Ví dụ 7: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư). Sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là : A. 58,52%. B. 51,85%. C. 48,15%. D. 41,48%. Hướng dẫn giải Phản ứng của hỗn hợp X với dung dịch CuSO4 làm khối lượng chất rắn tăng chứng tỏ Fe đã tham gia phản ứng (vì nếu chỉ có Zn phản ứng thì khối lượng chất rắn phải giảm do nguyên tử khối của Zn lớn hơn Cu). Chất rắn Z phản ứng với H2SO4 thì thấy khối lượng chất rắn giảm và dung dịch thu được chỉ có một muối duy nhất nên kim loại dư chỉ có Fe, khối lượng Fe dư là 0,28 gam. Gọi số mol của Zn và Fe phản ứng với dung dịch muối CuSO4 lần lượt là x và y mol. Phương trình phản ứng : Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu (1) mol: x x x Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu (2) mol: y y y Theo các phản ứng và giả thiết ta có : 65x 56y 2,7 0,28 x 0,02 2,7 65x 56y 64x 64y 2,84 y 0,02 0,02.56 0,28 Phần trăm khối lượng của Fe trong X là : .100 51,85% . 2,7 Đáp án B. Ví dụ 8: Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3. Công thức của muối XCl3 là : A. FeCl3. B. AlCl3. C. CrCl3. D. Không xác định. Hướng dẫn giải 3,18 n 0,14 mol . Al 27 Phương trình phản ứng : Al + XCl3 AlCl3 + X (1) mol : 0,14 0,14 0,14 Theo (1) và giả thiết ta có : (X + 35,5.3).0,14 – 133,5.0,14 = 4,06 X = 56. Vậy kim loại X là Fe và muối FeCl3. Đáp án A. Ví dụ 9: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị (II) vào dung dịch CuSO4 dư. Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24 gam. Cũng thanh graphit này nếu được nhúng vào dung dịch AgNO3 dư thì khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52 gam. Kim loại hóa trị (II) là kim loại nào sau đây ? A. Pb. B. Cd. C. Al. D. Sn. Hướng dẫn giải Đặt kim loại hóa trị (II) là M với số mol là x mol. 8
- Phương trình phản ứng hóa học : M + CuSO4 MSO4 + Cu (1) mol : x x x x Theo (1) và giả thiết ta có : Mx – 64x = 0,24 (*) M + 2AgNO3 M(NO 3)2 + 2Ag (2) mol : x 2x x 2x Theo (2) và giả thiết ta có : 108.2x – Mx = 0,52 (**) Lấy (*) chia cho (**) ta được phương trình một ẩn M, từ đó suy ra M = 112 (Cd). Đáp án B. Ví dụ 10: Nhúng thanh kim loại M hoá trị 2 vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05%. Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,1%. Xác định M, biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở 2 trường hợp như nhau. A. Al. B. Zn. C. Mg. D. Fe. Hướng dẫn giải Gọi m là khối lượng thanh kim loại, M là nguyên tử khối của kim loại, x là số mol muối phản ứng. Phương trình phản ứng hóa học : M + CuSO4 MSO4 + Cu (1) mol : x x x 0,05.m Theo (1) và giả thiết ta có : Mx – 64x = (*) 100 M + Pb(NO3)2 M(NO3)2 + Pb (2) mol : x x x 7,1.m Theo (2) và giả thiết ta có : 207x – Mx = (**) 100 Lấy (*) chia cho (**) ta được phương trình một ẩn M, từ đó suy ra M = 65 (Zn). Đáp án B. d. KL tác dụng với phi kim sau đó tác dụng với axit có tính oxi hóa Ví dụ 1: Cho m gam Al tác dụng với O2, thu được 25,8 gam chất rắn X. Hoà tan hoàn toàn X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc). Giá trị của m là : A. 21,6. B. 16,2. C. 18,9. D. 13,5. Hướng dẫn giải o 2 6 34 Al o o t Al2 O3 t , H24 S O Sơ đồ phản ứng : Al2 (SO ) + S O + H O o 4 3 2 2 Al O2 Căn cứ vào sơ đồ phản ứng ta thấy : Chất khử là Al ; chất oxi hóa là O2 và H2SO4. Đặt số mol của Al là x và số mol của O2 là y (x, y > 0) Phương trình theo tổng khối lượng của hỗn hợp X : 27x + 32y = 25,8 (1) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : nelectron cho = nelectron nhận 3x = 4y + 0,3.2 (2) Từ (1), (2) suy ra x = 0,6 và y = 0,3. Vậy khối lượng nhôm là : m = 0,6.27 = 16,2 gam. Nếu nếu các em học sinh không hình dung được biểu thức (2) thì có thể viết các quá trình oxi hóa - khử, rồi áp dụng định luật bảo toàn electron để suy ra (2) : Quá trình oxi hóa : Quá trình khử : +3 -2 Al Al + 3e O2 + 4e 2O mol : x 3x mol : y 4y +6 +4 S + 2e S (SO2) mol : 0,6 0,3 Đáp án B. 9
- Ví dụ 2: Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A có khối lượng là 75,2 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc). Khối lượng a gam là : A. 56 gam. B. 11,2 gam. C. 22,4 gam. D. 25,3 gam. Hướng dẫn giải Sơ đồ phản ứng : 2 oo6Fe, Fe O3 3 4 OHSO24 2 Fe (A) Fe(SO)2 SO HO 22 4 3 2 2 Fe3 O4 , FeO Đặt số mol của Fe và O2 lần lượt là x và y. Theo giả thiết và định luật bảo toàn khối lượng ta có : mA = 56x + 32y = 75,2 (*) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : ne cho = ne nhận 3x = 4y + 0,3.2 (**) x1 Từ (*) và (**) a = 1.56 = 56 gam. y 0,6 Đáp án A. Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3 dư, thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 81,55. B. 110,95. C. 115,85. D. 104,20. Hướng dẫn giải o 2 2 Cu Cu2 S, CuS HNO Cu(NO32 ) Ba(OH) Cu(OH)2 Sơ đồ phản ứng : 3 NO 2 o S, Cu 6 BaSO4 S HSO24 Quy đổi hỗn hợp X thành hỗn hợp Cu và S. Quá trình oxi hóa : Cu Cu+2 + 2e mol: x x 2x S S+6 + 6e mol: y y 6y Quá trình khử : N+5 + 3e N+2 (NO) mol: 3.0,9 0,9 2x 6y 0,9.3 x 0,3 mol Ta có hệ phương trình : 64x 32y 30,4 y 0,35 mol 2+ 2- Ba + SO4 BaSO4 mol: 0,35 0,35 2+ - Cu + 2OH Cu(OH)2 mol: 0,3 0,3 Vậy m = 0,35.233 + 0,3.98 = 110,95 gam. Đáp án B. 10
- BÀI TẬP VẬN DỤNG (chia mức độ) Mức độ nhận biết - Đề 1 Câu 1: Kim loại nào sau đây có tính khử yếu hơn Mg A. Na B. Ca C. K D. Fe Câu 2: Muốn điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện ta dùng kim loại nào sau đây làm chất khử: A. Na B. Ag C. Fe D. Ca Câu 3: Dãy kim loại nào dưới đây tác dụng được với dung dịch HCl A. Hg, Ca, Fe B. Au, Pt, Al. C. Na, Zn, Mg D. Cu, Zn, K Câu 4: Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau: Fe2+/Fe; Ni2+/Ni; Cu2+/Cu; Ag+/Ag. Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất? A. Cu. B. Fe. C. Ag. D. Ni. Câu 5: Kim loại nào sau đây không điều chế được bằng phương pháp thủy luyện? A. Ni. B. Cu. C. Al. D. Ag. Câu 6: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất? A. Pb. B. W. C. Au D. Hg Câu 7: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất? A. Pb B. Au C. W D. Hg Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Criolit có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy của Al. B. Trong ăn mòn điện hóa trên cực âm xảy ra quá trình oxi hóa. C. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu. D. Trong điện phân dung dịch NaCl trên catot xảy ra quá trình oxi hóa nước. Câu 9: Kim loại nào sau đây không điều chế được bằng phương pháp thủy luyện? A. Cu. B. Ag. C. Al. D. Ni. Câu 10: Cho phản ứng giữa lưu huỳnh với hidro như hình vẽ sau, trong đó ống nghiệm 1 để tạo ra H2, ống nghiệm thứ 2 dùng để nhận biết sản phẩm trong ống. Hãy cho biết hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm 2 là: A. Dung dịch chuyển sang màu vàng do S tan vào nước. B. Có kết tủa trắng của PbS C. Có kết tủa đen của PbS D. Có cả kết tủa trắng và dung dịch vàng xuất hiện. Câu 11: Kim loại nào sau đây nhẹ nhất : A. Mg B. Na C. Li D. Al Câu 12: Cho dãy các kim loại K, Zn, Ag, Al, Fe. Số kim loại đẩy được Cu ra khỏi muối CuSO4 là A. 3 B. 2 C. 4 D. 5 Câu 13: Tính chất hóa học đặc trung của kim loại là : A. Tính oxi hóa B. Tính axit C. Tính khử D. Tính bazo 11
- Câu 14: Ion kim lọi nào có tính oxi hóa mạnh nhất trong các ion Al3+, Fe2+, Fe3+, Ag+ A. Fe3+ B. Fe2+ C. Fe2+ D. Ag+. Câu 15: Dãy nào sau đây bao gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần về tính dẫn điện? A. Cu, Fe, Al, Ag B. Ag, Cu, Fe, Al C. Fe, Al, Cu, Ag D. Fe, Al, Ag, Cu Câu 16: Dãy các kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện? A. Na, Mg, Fe B. Ni, Fe, Pb C. Zn, Al, Cu D. K, Mg, Cu Câu 17: Dãy kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl và khí Cl2 cho cùng một muối? A. Cu, Fe, Zn B. Na, Al, Zn C. Na, Mg, Cu D. Ni, Fe, Mg 2- + + - - Câu 18: Cho các ion sau: SO4 , Na , K , Cl , NO3 . Dãy các ion nào không bị điện phân trong dung dịch? 2- + + 2+ + 2+ - - A. SO4 , Na , K , Cu B. K , Cu , Cl , NO3 2- + + - 2- + + - C. SO4 , Na , K , Cl D. SO4 , Na , K , NO3 Câu 19: Cho các thí nghiệm sau: (1) thanh Zn nhúng vào dd H2SO4 loãng ; (2) thanh Zn có tạp chất Cu nhúng vào dd H2SO4 loãng ; (3) thanh Cu mạ Ag nhúng vào dd HCl; (4) thanh Fe tráng thiếc nhúng vào dd H2SO4 loãng ; (5) thanh Fe tráng thiếc bị xước sâu vào tới Fe nhúng vào dd H2SO4 loãng ; (6) miếng gang đốt trong khí O2 dư; (7) miếng gang để trong không khí ẩm. Hãy cho biết có bao nhiêu quá trình xảy ra theo cơ chế ăn mòn điện hóa. A. 5 B. 4 C. 3 D. 6 Câu 20: Khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3. Vậy sản phẩm không thể có: A. NO B. NH4NO3 C. NO2 D. N2O5 Câu 21: Kim loại nào trong số các kim loại: Al, Fe, Ag, Cu có tính khử mạnh nhất? A. Cu B. Al C. Ag. D. Fe. Câu 22: Kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là A. Na và Cu B. Mg và Zn C. Fe và Cu D. Ca và Fe Câu 23: Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch FeCl3 ? A. Cu B. Ni C. Ag D. Fe Câu 24: Cho 4 dung dịch riêng biệt : (a) Fe2(SO4)3 ; (b) H2SO4 loãng ; (c) CuSO4 ; (d) H2SO4 loãng có lẫn CuSO4. Nhúng vào mỗi dung dịch thanh Zn nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là : A. 3 B. 1 C. 4 D. 2 Câu 25: Cho các kim loại : Cu, Al, Ag, Au. Kim loại dẫn điện tốt nhất là : A. Au B. Ag C. Al D. Cu Câu 26: Nhận xét nào sau đây không đúng : A. Kim loại có độ cứng cao nhất trong các kim loại là Crom B. Các kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội C. Kim loại kiềm được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối halogenua của nó D. Kim loại thủy ngân tác dụng được với lưu huỳnh ở ngay nhiệt độ thường Câu 27: Dãy sắp xếp theo chiều giảm dần dẫn điện của kim loại ( từ trái qua phải ) là A. Fe, Au,Cu, Ag B. Au,Fe, Ag, Cu C. Ag,Au,Cu,Fe D. Ag,Cu,Au,Fe Câu 28: Kim loại nhẹ nhất là A. K B. Na C. Cs D. Li Câu 29: Nhận xét nào sau đây đúng A. Các nguyên tố nhóm IA đều là kim loại kiềm. 12
- B. Các kim loại nhóm IIA đều phản ứng được với nước. C. Các nguyên tố nhóm B đều là kim loại. D. Khi kim loại bị biến dạng là do các lớp electron mất đi. Câu 30: Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO ( dư) theo sơ đồ hình vẽ: Oxit X là A. CuO B. Al2O3 C. K2O D. MgO Câu 31: Trong quá trình sản xuất Ag từ quặng Ag2S bằng phương pháp thủy luyện người ta dùng các hóa chất A. Dung dịch H2SO4, Zn B. Dung dịch HCl đặc, Mg C. Dung dịch NaCN, Zn D. Dung dịch HCl loãng, Mg Câu 32: Thí nghiệm nào sau đây chắc chắn có bọt khí bay ra? A. Cho từ từ bột Zn vào H2SO4 loãng. B. Cho từ từ bột Cu vào dung dịch HCl 1M. C. Cho Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng. D. Cho một miếng Al vào dung dịch H2SO4 đặc. Câu 33: Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là A. đồng B. sắt tây C. bạc D. sắt Câu 34: Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai? A. Kim loại có độ cứng nhất là Cr. B. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li. C. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu. D. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W. Câu 35: Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất? A. Ag. B. Al. C. Fe. D. Cu. Mức độ nhận biết - Đề 2 Câu 1: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất? A. Fe. B. Mg. C. Al. D. Ag. Câu 2: Kim loại nào sau đây không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng? A. Ca B. Fe C. Zn D. Cu Câu 3: Để bảo vệ chân cầu bằng sắt ngâm trong nước sông, người ta gắn vào chân cầu (phần ngập trong nước) những thanh kim loại nào sau đây? A. Pb. B. Cu. C. Zn. D. Sn. Câu 4: Thủy ngân rất độc, dễ bay hơi. Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào để khử độc thủy ngân : A. Bột than B. Nước C. Bột lưu huỳnh D. Bột sắt Câu 5: Phát biểu nào dưới đây không đúng : A. Nguyên tắc chung để điểu chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử B. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử C. Ăn mòn hóa học phát sinh ra dòng điện D. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa khử Câu 6: Cho các phát biểu sau : 13
- (a) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 (điện cực trơ) thu được khí H2 ở catot (b) Cho CO dư qua hỗn hợp MgO và Fe3O4 đun nóng thu được MgO và Fe (c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4 có xuất hiện hiện tượng ăn mòn điện hóa (d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy lớn nhất là W, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag (e) Cho mẩu Na vào dung dịch muối CuSO4 sau phản ứng thu được Cu kim loại Số phát biểu đúng là : A. 5 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 7: Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất : A. Fe3+ B. Al3+ C. Ag+ D. Cu2+ Câu 8: Tính chất vật của kim loại nào dưới đây không đúng ? A. Tính cứng: Fe < Al < Cr. B. Nhiệt độ nóng chảy: Hg < Al < W. C. Khả năng dẫn điện: Ag > Cu > Al. D. Tỉ khối: Li < Fe < Os. Câu 9: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, MgO, Al2O3. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm: A. Cu, Al2O3, Mg. B. Cu, Al, MgO. C. Cu, MgO, Al2O3. D. Cu, Mg, Al. Câu 10: Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ? A. Xesi. B. Natri. C. Liti. D. Kali. Câu 11: Kim loại nào dưới đây khi tác dụng với HCl loãng và tác dụng với Cl2 cho cùng một loại muối clorua kim loại ? A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Ag. Câu 12: Những tính chất vật lý chung của kim loại là: A. Tính dẻo, có ánh kim và rất cứng. B. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao. C. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim, có khối lượng riêng lớn. D. Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, và có ánh kim. Câu 13: Trong số các kim loại sau, cặp kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất và thấp nhất: A. W, Hg. B. Au, W. C. Fe, Hg. D. Cu, Hg. Câu 14: Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại theo thứ tự tính khử tăng dần ? A. Pb, Sn, Ni, Zn. B. Ni, Sn, Zn, Pb. C. Ni, Zn, Pb, Sn. D. Pb, Ni, Sn, Zn. Câu 15: Tiến hành các thí nghiệm: (1) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2. (2) Dẫn NH3 qua ống đựng Cuo nóng. (3) Cho Al vào dung dịch Fe2SO4 dư (4) Cho K vào dung dịch Cu(NO3)2 Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm có tạo thành kim loại là A. 1 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 16: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất có kí hiệu hóa học là: A. Cr. B. W. C. Hg. D. O2. Câu 17: Kim loại mà khi tác dụng với HCl hoặc Cl2 không cho ra cùng một muối là A. Mg. B. Fe. C. Zn. D. Al. Câu 18: Dãy so sánh tính chất vật lí của dãy kim loại nào sau đây không đúng? A. Nhiệt độ nóng cháy của Hg Cu>Au C. Tính cứng của Fe> Cr > Cs D. Khối lượng riêng của Li< Fe< Os Câu 19: Dãy các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng với điện cực trơ là A. Cu, Ca, Zn B. Fe, Cr, Al C. Li, Ag, Sn D. Zn, Cu, Ag 14
- Câu 20: Trong khí quyển có các chất sau: O2, Ar, CO2, H2O, N2. Những chất nào là nguyên nhân gây ra sự ăn mòn kim loại phổ biến? A. O2 và H2O B. CO2, O2 C. CO2 và H2O D. O2 và N2 Câu 21: Trong số các ion sau: Fe3+, Cu2+, Fe2+ và Al3+. Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là: A. Fe2+ B. Cu2+ C. Fe3+ D. Al3+ Câu 22: Trường hợp nào sau đây xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa ? A. Thanh nhôm nhúng trong dung dịch HCl. B. Đốt bột sắt trong khí clo. C. Cho bột đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3. D. Để đoạn dây théo trong không khí ẩm. Câu 23: Để thu được kim loại đồng từ dung dịch CuSO4 bằng phương pháp thủy luyện, ta không thể dùng kim loại nào sau đây? A. Mg. B. Ca. C. Fe. D. Zn. Câu 24: Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là: A. K+ B. Na+ C. Rb+ D. Li+ Câu 25: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy: A. Ag. B. Fe. C. Cu D. Na. Câu 26: Phản ứng nào sau đây có thể xảy ra trong dung dịch? A. Fe+ZnCl2 B. Mg+NaCl C. Fe+Cu(NO3)2 D. Al+MgSO4 Câu 27: Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường? A. Na B. Al C. Fe D. Mg Câu 28: Trong các kim loại sau đây, kim loại nào có tính khử yếu nhất : A. Al B. Mg C. Ag D. Fe Câu 29: Dãy gồm các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là: A. Na, Fe, K B. Na, Cr, K C. Be, Na, Ca D. Na, Ba, K Câu 30: Dãy kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl và Cl2 đều cùng tạo một muối : A. Cu, Fe, Zn B. Ni, Fe, Mg C. Na, Mg, Cu D. Na, Al, Zn Câu 31: Kim loại nhẹ nhất : A. K B. Na C. Li D. Cs Câu 32: Cho một mẫu hợp kim (Zn – Mg – Ag) vào dung dịch CuCl2, sau phản ứng thu được hỗn hợp 3 kim loại gồm : A. Zn, Mg, Ag B. Mg, Ag, Cu C. Zn, Mg, Cu D. Zn, Ag, Cu Câu 33: Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí chung của kim loại? A. Dẫn nhiệt. B. Cứng. C. Dẫn điện. D. Ánh kim. Câu 34: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí chung của kim loại? A. Ánh kim B. Tính dẻo C. Tính cứng D. Tính dẫn điện Câu 35: Kim loại nào dẻo nhất trong tất cả các kim loại sau? A. liti. B. sắt. C. đồng. D. vàng. Mức độ thông hiểu Câu 1: Trong phản ứng : Cu 2 AgNO33 Cu ( NO ) 2 Ag . Phát biểu đúng là: A. Ion Cu2+ bị khử thành Cu. B. Ion Ag+ bị oxi hóa thành Ag. C. Cu bị khử thành Cu2+. D. Ion Ag+ bị khử thành Ag. Câu 2: Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt. Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng dung dịch nào? A. Dung dịch ZnSO4 dư. B. Dung dịch CuSO4 dư. C. Dung dịch FeSO4 dư. D. Dung dịch FeCl3 15
- Câu 3: Cho Mg vào dung dịch FeSO4, và CuSO4. Sau phản ứng thu được chất rắn A gồm 2 kim loại và dung dịch B chứa 2 muối. Phản ứng kết thúc khi nào? A. FeSO4 hết, CuSO4 hết và Mg hết. B. CuSO4 hết, FeSO4 chưa phản ứng, Mg hết. C. CuSO4 dư, FeSO4 chưa phản ứng, Mg hết . D. CuSO4 hết, FeSO4 đã phản ứng, Mg hết. Câu 4: Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (1); Zn – Fe (II); Fe – C Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (1); Zn – Fe (II); Fe – C (III); Sn – Fe (IV). Khi tiếp xúc với dd chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn là: A. I, II, và IV. B. I, III và IV. C. I, II và III. D. II, III và IV. Câu 5: Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp CuO, CaO, Al2O3, MgO có số mol bằng nhau (nung nóng ở nhiệt độ cao) thu được chất rắn A. Hòa tan A vào nước dư còn lại chất rắn X. X là: A. Cu, Mg B. Cu, Al2O3, MgO C. Cu, MgO D. Cu, Mg, Al2O3 Câu 6: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho lá sắt vào dụng dịch HCl có thêm vài giọt CuSO4 (2) Cho lá sắt vào dụng dịch FeCl3 (3) Cho lá thép vào dụng dịch ZnSO4 (4) Cho lá sắt vào dụng dịch CuSO4 (5) Cho lá kẽm vào dụng dịch HCl Số trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hóa là A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 7: Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại . Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là A. Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu, Ag B. Fe(NO3)2 ; Fe(NO3)3 và Cu, Ag C. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu, Fe D. Cu(NO3)2 ;Fe(NO3)2 và Ag, Cu Câu 8: Cho hỗn hợp X gồm Cuvà Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và còn lại chất rắn không tan Z. Muối có trong dung dịch Y là: A. FeSO4 và Fe2(SO4)3 B. FeSO4 và CuSO4. C. CuSO4, FeSO4 và Fe2(SO4)3. D. H2SO4 dư, FeSO4 và CuSO4. Câu 9: Phát biểu nào sau đây đúng A. Nhôm có thể hòa tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội B. Crom là chất cứng nhất C. Cho nhôm vào dung dịch chứa NaNO3 và NaOH, đụn nóng nhẹ thấy có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra D. Nhôm tan được trong dung dịch NaOH, là kim loại có tính khử mạnh Câu 10: Chất nào sau đây có thể oxi hóa Zn thành Zn2+ + + A. Fe B. Ag C. Al D. Na Câu 11: Để điều chế Ag từ quặng chứa Ag2S bằng phương pháp thủy luyện người ta cần dùng thêm: A. Dd NaCN; Zn B. Dd HNO3 đặc; Zn. C. Dd H2SO4 đặc, Zn D. Dd HCl đặc; Zn Câu 12: Cho dãy các kim loại: Na, Al; Cu; Fe; Ag. Số kim loại tác dụng được với dung dịch Fe2(SO4)3 là: A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tính dẫn điện của kim loại bạc tốt hơn kim loại đồng. B. Các kim loại kiềm ( nhóm IA) đều có trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối. C. Từ P và HNO3 đặc, nóng có thể điều chế được H3PO4. D. Có thể dùng CO để làm khô khí HCl có lẫn hơi nước. 16
- Câu 14: Muốn điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện người ta dùng kim loại nào sau đây làm chất khử? A. Na. B. Ag. C. Fe. D. Ca. Câu 15: Cho 0,1 mol O2 tác dụng hết với 14,4 gam kim loại M ( hóa trị không đổi), thu được phần rắn X. Hòa tan toàn bộ X bằng dung dịch HCl, thu được 13,44 lít H2(đktc). M là A. Al. B. Mg. C. Fe. D. Ca. Câu 16: Cho 6,05 gam hỗn hợp X gồm Fe và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl loãng 9 (dư), thu được 0,1 mol khí H2 (đktc). Khối lượng Fe trong X là A. 4,75 gam. B. 1,12 gam. C. 5,60 gam. D. 2,80 gam. Câu 17: Cho các phát biểu sau: (a) Các oxit của kim loại kiềm thổ đều phản ứng với CO để tạo kim loại. (b) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy. + (c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag trong dung dịch thành Ag. (d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư không thu được kim loại sắt. (e) Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, khó kéo dài và dát mỏng. (g) Hợp kim Na – K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong phản ứng hạt nhân. Số phát biểu sai là A. 5 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 18: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3? A. Zn, Cu, Mg B. Al, Fe, CuO C. Hg, Na, Ca D. Fe, Ni, Sn Câu 19: Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (1); Zn – Fe (2); Fe – C (3); Sn – Fe (4). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là A. (1), (3) và (4). B. (2), (3) và (4). C. (1), (2) và (3). D. (1), (2) và (4). Câu 20: Cho các phát biểu sau: (a) Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại. (b) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy. + (c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag trong dung dịch thành Ag. (d) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, không thu được Fe. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 21: Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học trước là A. (3) và (4). B. (2), (3) và (4). C. (2) và (3). D. (1), (2) và (3). Câu 22: Cho các phát biểu sau: a) Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li, kim loại cứng nhất là Cr. b) Cho viên Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, nếu thêm vài giọt dugn dịch CuSO4 thì khí H2sẽ thoát ra nhanh hơn. - c) Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại anot xảy ra sự khử ion Cl . d) H2SO4đặc nguội làm thụ động hóa Al, Fe nên có thể thùng bằng nhôm, sắt chuyên chở axit này. e) Tính oxi hóa của Ag+ > Fe2+ > Cu2+. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 23: Hãy sắp xếp các ion Cu2+, Hg2+, Fe2+, Pb2+, Ca2+ theo chiều tính oxi hóa tăng dần? A. Hg2+ < Cu2+ < Pb2+ < Cu2+. B. Ca2+ < Fe2+ < Pb2+ < Cu2+ < Hg2+. C. Ca2+ < Fe2+ < Cu2+ < Pb2+ < Hg2+ D. Ca2+ < Fe2+ < Pb2+ < Cu2+. 17
- Câu 24: Cho phản ứng hóa học: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu Quá trình nào dưới đây biểu thị sự oxi hóa của phản ứng trên: A. Mg → Mg2+ + 2e. B. Cu → Cu2+ + 2e C. Cu2+ + 2e → Cu D. Mg2+ + 2e → Mg Câu 25: Vị trí của một số cặp oxi hóa – khử theo chiều tính khử giảm dần từ trái sang phải được sắp xếp như 2+ 2+ 3+ 2+ + - sau: Fe / Fe, Cu / Cu, Fe /Fe , Ag / Ag, Cl2/Cl Trong các chất sau: Cu, AgNO3, Cl2. Chất nào tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2. A. AgNO3. B. AgNO3, Cl2. C. Cả 3 chất. D. Cl2. Câu 26: Hỗn hợp kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong dung dịch FeCl2 dư A. Zn, Cu. B. Al, Ag. C. Cu, Mg. D. Zn, Mg. Câu 27: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tất các các phản ứng của kim loại với lưu huỳnh đều cần đun nóng. B. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng đolomit. C. Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. D. CrO3 tác dụng với nước tạo ra hỗn hợp axit. Câu 28: Cho các phản ứng sau: (1) X + X3+ → X2+ (2) X2+ + Y+ → X3+ + Y Sự sắp xếp đúng với chiều tăng dần tính oxi hóa của các cation là A. X3+, X2+, Y+. B. X2+, Y+, X3+. C. X2+, X3+, Y+. D. Y+, X2+, X3+. Câu 29: Cho các phát biểu sau : 2+ (a) Kim loại đồng khử được ion Fe trong dung dịch (b) Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li (c) Kim loại Al tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội (d) Điện phân nóng chảy NaCl thu được kim loại Na ở anot (e) Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại Số phát biểu đúng là A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 30: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong công nghiệp các kim loại Al, Ca, Na đều được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy. B. Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon cùng một số nguyên tố khác (Si, Mn, Cr, Ni, ). C. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên tố sắt (Z=26) có 6 electron lớp ngoài cùng. D. Các chất: Al, Al(OH)3, Cr2O3, NaHCO3 đều có tính chất lưỡng tính. Câu 31: Khẳng định nào sau đây là không đúng A. Trong các kim loại, Au là kim loại dẻo nhất B. Các kim loại : Al, Cr, Cu đều có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện C. Cr là kim loại cứng nhất D. Li là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất Câu 32: Cho dãy các kim loại sau : Ni, Fe, Zn, Na, Cu, Al, Ag. Số kim loại trong dãy khử được ion Fe3+ trong dung dịch muối là A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 33: Phản ứng nào sau đây không tạo ra hai muối? A. Fe3O4 + dung dịch HCl dư → B. NO2 + dung dịch NaOH dư → C. CO2 + dung dịch NaOH dư → D. Ca(HCO3)2 + dung dịch NaOH dư → Câu 34: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (1); Zn-Fe (2); Fe-C (3); Sn-Fe (4). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là: 18
- A. 1, 3 và 4. B. 2, 3 và 4. C. 1, 2 và 3. D. 1, 2 và 4. Câu 35: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2 (c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư (e) Nhiệt phân AgNO3 (g) Đốt FeS2 trong không khí (h) Điện phân dung dịch NaCl điện cực trơ. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là: A. 2 B. 4 C. 5 D. 3 Mức độ vận dụng Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 21g hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hóa trị I và kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và 1,008 lit khí CO2 (dktc). Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị của m là : A. 24,495 B. 13,898 C. 21,495 D. 18,975 Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 5,65g hỗn hợp Mg, Zn trong dung dịch HCl dư thu được 3,36lit H2 (dktc) và dung dịch X. Dung dịch X cô cạn được m gam muối khan. Giá trị cảu m là : A. 16,3 B. 21,95 C. 11,8 D. 18,10 Câu 3: Điện phân 500ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 aM và NaCl 0,75M với điện cực tro cường độ dòng điện 5A . Sau thời gian điện phân 96,5 phút, khối lượng dung dịch giảm 17,15 gam. Giá trị của a là A. 0,2 B. 0,5 C. 0,1 D. 0,4 Câu 4: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại R và M đều ở chu kì 3, R có số hiệu nguyên tử nhỏ hơn M. Chia hỗn hợp X làm 2 phần bằng nhau. Cho phần một vào nước dư thu được V lít khí. Cho phần hai vào dung dịch NaOH dư, được 1,5V lít khí. Các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Tỉ lệ mol của R và M trong X tương ứng là: A. 1 : 2. B. 5 : 8. C. 3 : 5. D. 3 : 7. Câu 5: Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Fe trong X là A. 44,0%. B. 56,0%. C. 28,0%. D. 72,0%. Câu 6: Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng với 1 lít dung dịch gồm AgNO3 a mol/l và Cu(NO3)2 2a mol/l, thu được 14,0 gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 2,24 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là A. 0,15. B. 0,10. C. 0,05. D. 0,20. Câu 7: Cho 4,8 gam bột kim loại Mg tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch chứa FeSO4 0,2M và CuSO4 0,3M, sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 12,4. B. 12,0. C. 10,8. D. 12,8. Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là: A. 5,60. B. 2,24. C. 4,48. D. 3,36. Câu 9: Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t (giây) được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t (giây) thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là: A. 1,680. B. 4,788. C. 4,480. D. 3,920. Câu 10: Khử m gam hỗn hợp A gồm các oxit CuO; Fe3O4; Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn X và 13,2 gam khí CO2. Giá trị của m là 19
- A. 44,8 g B. 40,8 g C. 4,8 g D. 48,0 g Câu 11: Cho 44,5 gam hỗn hợp bột Zn, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 22,4 lít khí H2 bay ra (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối. Giá trị của m là A. 51,6. B. 117,5. C. 115,5. D. 80. Câu 12: Cho m gam Cu vao dd chứa 0,04 mol AgNO3 một thời gian thu được dd Y và 3,88 g chất rắn X. Cho 2,925 g Zn vào dd Y đến phản ứng hoàn toàn thu được dd Z và 3,217 g chất rắn T. Tính m : A. 1,216g B. 1,088 g C. 1,344g D. 1,152g Câu 13: Cho m g Al vào dung dịch HCl dư dến khi ngừng thoát khí thì thấy khối lượng dung dịch tăng 14,4 g so với dd HCl ban đầu. Tính khối lượng muối tạo thành : A. 71,2g B. 80,1g C. 16,2g D. 14,4g Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 g kim loại M có hoá trị không đổi cần 5,6 lít hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2 (đktc). Phản ứng hoàn toàn thu được 23 g hỗn hợp chất rắn. M là A. Cu. B. Be C. Mg D. Ca Câu 15: Cho 11,2 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa HCl 2M và Cu(NO3)2 1M, sau phản ứng hòa toàn - thấy thoát ra V lít khí NO (đktc) và có m gam kết tủa. NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3 . Vậy giá trị của m và V tương ứng là: A. 3,2 gam và 2,24 lít B. 6,4 gam và 2,24 lít C. 4,8 gam và 4,48 lít D. 8,0 gam và 3,36 lít Câu 16: Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố kim loại M trong hỗn hợp MCl2 và MSO4 là 21,1%. Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố clo trong hỗn hợp trên là A. 33,02% B. 15,62% C. 18,53% D. 28,74% Câu 17: Cho khí CO đi qua ống chứa 0,04 mol X gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng, ta nhận được 4,784g chất rắn Y (gồm 4 chất), khí đi ra khỏi ống dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062g kết tủa. Phần trăm khối lượng FeO trong hỗn hợp X là: A. 13,04% B. 25,15% C. 24,42% D. 32,55% Câu 18: Cho 10,8 gam kim loại M phản ứng hoàn toàn với khí clo dư, thu được 53,4 gam muối. Kim loại M là A. Zn B. Mg C. Al D. Fe Câu 19: Nhúng thanh Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol muối sunfat trung hòa của một kim loại M, sau phản ứng hoàn toàn lấy thanh Mg ra thấy khối lượng thanh Mg tăng 4,0 gam. Số muối của kim loại M thỏa mãn là A. 2 B. 3 C. 1 D. 0 Câu 20: Hòa tan 5,4 gam bột Al vào 15 ml dung dịch A chứa Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M. Kết thúc phản ứng thu được m gam rắn. Giá trị của m là A. 13,80. B. 10,95. C. 15,20. D. 13,20. Câu 21: Hòa tan hoàn toàn 10,2g hỗn hợp X gồm Mg và Al bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được m gam muối và 11,2 lit khí H2 (dktc). Giá trị của m là : A. 46,20 B. 27,95 C. 45,70 D. 46,70 Câu 22: Nhúng thanh Fe nặng 100g vào 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 2M. Sau một thời gian lấy thanh Fe ra rửa sạch làm khô cân được 101,2g (giả sử kim loại thoát ra bám hết lên thanh Fe). Khối lượng Fe đã phản ứng là : A. 11,20 B. 7,47 C. 8,40 D. 0,84 Câu 23: Cho 14 g bột sắt vào 150 ml dung dịch CuCl2 2M và khuấy đều, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m g chất rắn. Giá trị m là A. 19,2 B. 16 C. 16,4 D. 22 Câu 24: Cho 2,33 gam hỗn hợp Zn và Fe vào một lượng dư dung dịch HCl. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 896 ml khí H2 (đktc) và dung dịch Y có chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 5,17. B. 3,57. C. 1,91. D. 8,01. 20

