Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I Sinh học 12 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I Sinh học 12 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_sinh_hoc_12_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I Sinh học 12 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 NHÓM SINH HỌC Môn Sinh học - Lơp 12 Năm học: 2022 – 2023 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận 100% (40 câu trắc nghiệm). II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Bài 4. Đột biến gen - Khái niệm ĐB gen; khái niệm thể đột biến. - Đặc điểm của 3 dạng ĐBG: mất 1 cặp nu, thêm một cặp nu, mất 1 cặp nu. - Ý nghĩa của ĐBG. 2. Bài 5. NST và ĐB cấu trúc NST - Khái niệm NST; cấu trúc siêu hiển vi của NST. - Đặc điểm 4 dạng ĐB cấu trúc NST: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. 3. Bài 6. Đột biến số lượng NST * ĐB lệch bội: Thể 1 nhiễm, thể 3 nhiễm; các hội chứng bệnh liên quan đến ĐB lệch bội (ở người). * ĐB đa bội: - Tự đa bội: chỉ quan tâm thể tam bội (3n). - Dị đa bội: 2nA + 2nB * Ý nghĩa đột biến đa bội 4. Bài 8. Quy luật phân ly. - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Menđen; cơ sở tế bào học quy luật phân ly. 5. Bài 9. Quy luật phân ly độc lập: Cơ sở tế bào học quy luật phân ly. 6. Bài 16+17. Cấu trúc di truyền của quần thể. - Khái niệm vốn gen - Đặc điểm di truyền quần thể tự phối và ngẫu phối. 7. Bài 21. Di truyền Y học. - Một số bệnh, tật di truyền liên quan đến ĐBG và ĐB NST ở người. - Khái niệm và cơ chế phát sinh bệnh ung thư. 8. Bài 24+33: Các bằng chứng tiến hóa. - Bằng chứng trực tiếp: Hóa thạch và vai trò. - Bằng chứng gián tiếp: + Giải phẫu so sánh: Lấy được ví dụ và nêu được ý nghĩa của cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự. + Bằng chứng SHPT và SHTB. 9. Bài 26. Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại. - Quan điểm về tiến hóa: tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. - Quan điểm về nguồn nguyên liệu cho tiến hóa. - Các nhân tố tiến hóa 10. Bài 35. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái. - KN và các loại môi trường. - KN và các loại NTST. - Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái. 11. Bài 36. Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể. - Khái niệm và các ví dụ về QTSV. - Đặc điểm và ý nghĩa các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể. 12. Bài 42. Quần xã sinh vật. `
- - Các đặc trưng của quần xã và ý nghĩa - Phân biệt các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã 13. Bài 42+43. Hệ sinh thái, trao đổi chất và năng lượng trong HST. - Cấu trúc của HST. - Chuỗi thức ăn, lưới thức ăn. 2. Một số dạng bài tập lí thuyết và toán cần lưu ý - Tính chiều dài gen, khối lượng gen, số liên kết hydro, số lượng từng loại nucleotit. - Tính số nucleotit, số liên kết hydro của gen đột biến. - 4 dạng bài tập thường gặp: Cách viết giao tử; Cách tính số loại giao tử; tỉ lệ mỗi loại giao tử; Cách tính số tổ hợp kiểu hình ở đời sau; Cách tính tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình. 3. Một số bài tập minh họa hoặc đề minh họa: Câu 1: Theo lý thuyết, ở người hội chứng Đao liên quan đến dạng đột biến A. gen trên nhiễm sắc thể thường. B. cấu trúc nhiễm sắc thể. C. số lượng nhiễm sắc thể. D. gen trên nhiễm sắc thể giới tính. Câu 2: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa là A. biến dị tổ hợp.. B. đột biến gen. C. đột biến số lượng nhiễm sắc thể. D. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Câu 3: Ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phân tử sau đây là sản phẩm của quá trình phiên mã? (1) ADN. (2) tARN. (3) mARN. (4) rARN. A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 4: Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về A. thoái hóa giống. B. biến động di truyền. C. Di – nhập gen. D. Giao phối không ngẫu nhiên. Câu 5: Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của A. giao phối không ngẫu nhiên. B. chọn lọc tự nhiên. C. các yếu tố ngẫu nhiên. D. đột biến. Câu 6: Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là A. biến dị tổ hợp. B. sự mềm dẻo của kiểu hình (thường biến). C. mức phản ứng của kiểu gen. D. thể đột biến. Câu 7: Theo lý thuyết, nhân tố nào dưới đây không được coi là nhân tố tiến hóa? A. Chọn lọc tự nhiên. B. Giao phối ngẫu nhiên. C. Giao phối không ngẫu nhiên. D. Các yếu tố ngẫu nhiên. Câu 8: Quần thể nào sau đây có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng? A. 2,25%AA: 25,5%Aa: 72,25% aa. B. 36%AA: 28%Aa: 36% aa. C. 16%AA: 20%Aa: 64% aa. D. 25%AA: 11%Aa: 64% aa. Câu 9: Theo lý thuyết, ở người bệnh nào dưới đây liên quan đến đột biến gen trên nhiễm sắc thể thường? A. Bạch tạng. B. Mù màu. C. Máu khó đông. D. Ung thư máu. Câu 10: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là A. đảo đoạn, chuyển đoạn. B. mất đoạn, chuyển đoạn. C. lặp đoạn, chuyển đoạn. D. lặp đoạn, đảo đoạn. Câu 11: Theo lí thuyết, ở sinh vật lưỡng lưỡng bội, ký hiệu nào dưới đây xác định tế bào đột biến dạng thể ba nhiễm? A. 2n – 1. B. 2n + 1. C. 2n + 3. D. 3n. Câu 12: Theo lí thuyết, tế bào bình thường ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là A. 16. B. 8. C. 6. D. 14. Câu 13: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau? A. Cơ quan tương tự. B. Cơ quan. C. Cơ quan thoái. D. Hóa thạch. Câu 14: Trong trường hợp mỗi cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, theo lý thuyết kiểu `
- gen nào dưới đây đồng hợp về tất cả các gen? A. AABb. B. AAbb. C. Aabb. D. AaBb. Câu 15: Đơn phân cấu tạo ADN là A. axit nuclêic. B. nuclêôxôm. C. nuclêôtit. D. axit amin. Câu 16: Vốn gen của quần thể là A. tần số các alen của quần thể ở một thời điểm nhất định. B. tần số kiểu gen của quần thể ở một thời điểm nhất định. C. tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen có trong quần thể ở một thời điểm nhất định. D. tổng số các kiểu gen của quần thể ở một thời điểm nhất định. Câu 17: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về mã di truyền? A. Mã di truyền là mã bộ ba, mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin, trừ ba bộ ba kết thúc. B. Mã di truyền là mã bộ ba, có 4 loại nuclêôtit hình thành 64 bộ ba mã hóa cho các axit amin. C. Trong một đoạn phân tử mARN chỉ được cấu tạo bởi 2 loại nucleotit là A và U, vẫn có thể có bộ ba kết thúc. D. Mã di truyền là mã bộ ba, mỗi axit amin đều được mã hóa bởi 1 bộ ba. Câu 18: Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là chúng A. có hình thái khác nhau. B. không cùng môi trường. C. sinh ra con hữu thụ. D. cách li sinh sản với nhau. Câu 19: Ở cà chua, gen A qui định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng. Phương thức tối ưu để tạo nên cây cà chua tứ bội AAaa là A. lai 2 cây lưỡng bội AA và aa. B. lai 2 cây tứ bội AAaa với nhau. C. tứ bội hóa cây lưỡng bội Aa. D. lai 2 cây lưỡng bội Aa với nhau. Câu 20: Giả sử tế bào ban đầu có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kí hiệu là: AaBbDd. Khi tế bào này giảm phân bình thường thì ở kì giữa giảm phân II người ta có thể gặp tế bào có thành phần gen là: A. AaBbDd. B. AaBBDd. C. AAbbDd. D. AAbbdd. Câu 21: Sự di truyền màu hoa ở một loài thực vật thể hiện qua phép lai P t/c hoa đỏ lai với hoa trắng F1 thu được toàn hoa trắng. Lấy cây hoa trắng F 1 lai phân tích FB thu được tỉ lệ kiểu hình rút gọn 3 đỏ: 1 trắng. Theo lý thuyết, sự di truyền màu hoa tuân theo quy luật nào dưới đây? A. Phân li. B. Liên kết gen. C. Tương tác cộng gộp. D. Tương tác bổ sung. Câu 22: Xét phép lai F1: AaBb x AaBb Kiểu gen nào trong 4 kiểu gen sau đây chiếm tỉ lệ thấp nhất ở F2? A. AABb. B. AaBb. C. AaBB. D. AABB. Câu 23: Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại nuclêôtit là ađênin, uraxin, guanin. Trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên, có thể có các bộ ba nào sau đây? A. AAA, XXA, TAA, TXX. B. TAG, GAA, ATA, ATG. C. AAG, GTT, TXX, XAA. D. ATX, TAG, GXA, GAA. Câu 24: Khi nói về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Số lượng nhiễm sắc của mỗi loài không phản ánh mức độ tiến hóa của loài. B. Nhiễm sắc thể là cấu trúc nằm trong nhân tế bào được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là ARN và ADN. C. Nhiễm sắc thể có hình dạng và kích thước đặc trưng nhìn rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân. D. Mỗi loài có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng, hình thái, cấu trúc. Câu 25: Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là A. làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định. B. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể. C. làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột. D. qui định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Câu 26: Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen là A và a, trong đó số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%. Số cá thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ A. 48% . B. 24%. C. 84%. D. 36%. Câu 27: Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen phát biểu nào sau đây không đúng? A. Các tác nhân sinh học như virut cũng có thể gây đột biến gen. `
- B. Sự kết cặp sai trong nhân đôi ADN sẽ phát sinh đột biến mất 1 cặp nucleotit. C. Đột biến gen chỉ có thể phát sinh khi có tác động của tác nhân đột biến. D. Tác nhân hóa học 5-brôm uraxin gây đột biến thêm 1 cặp nulêôtit. Câu 28: Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể? A. Giao phối không ngẫu nhiên. B. Đột biến. C. Cách li sinh thái. D. Cách li địa lí. Câu 29: Phát biểu nào sau đây không đúng với tần số hoán vị gen? A. Càng gần tâm động tần số hoán vị gen càng lớn. B. Tần số hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách tương đối giữa các gen trên nhiễm sắc thể C. Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên nhiễm sắc thể D. Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%. Câu 30: Đặc điểm nào là không đúng khi nói về quần thể tự thụ ? A. Qua mỗi thế hệ tự thụ thì tỉ lệ dị hợp giảm đi một nửa. B. Qua mỗi thế hệ tự thụ thì tỉ lệ đồng hợp tăng lên gấp đôi . C. Độ đa dạng di truyền giảm dần qua các thế hệ. D. Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ. Câu 31: Ở người, hợp tử có nhiễm sắc thể giới tính là XYY được hình thành do A. Sự kết hợp của giao tử Y với giao tử XY. B. Xảy ra đột biến chỉ ở quá trình giảm phân của người mẹ. C. Sự kết hợp của giao tử Y với giao tử XY hoặc giao tử X với giao tử YY. D. Sự kết hợp của giao tử X với giao tử YY. Câu 32: Giả sử một nhóm tế bào sinh giao tử ở một loài sinh vật có kí hiệu BbX DY, khi giảm phân có sự rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể thường trong giảm phân 2 ở một số tế bào, giảm phân một diễn ra bình thường. Loại giao tử không được tạo ra là A. bbY. B. BbY. C. BBX D. D. BY. `

