Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II GDKT&PL 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

docx 5 trang An Diệp 06/05/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II GDKT&PL 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_gdktpl_12_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II GDKT&PL 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NHÓM GDKT&PL Môn: GDKT&PL 12 Năm học: 2024 – 2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 100% (Gồm 24 câu trắc nghiệm lựa chon 01 phương án đúng; 04 câu trắc nghiệm đúng/sai) II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Phần lý thuyết. BÀI 9 : Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác. - Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản - Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác. BÀI 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân, gia đình - Quyền nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân. - Quyền, nghĩa vụ của công dân trong gia đình. BÀI 11: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập - Quyền của công dân trong học tập. - Nghĩa vụ của công dân trong học tập. BÀI 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an sinh xã hội. - Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.. - Quyền và nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội. 2. Phần bài tập minh họa. 2.1. Trắc nghiệm lựa chọn 1 phương án đúng: Câu 1: Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền sở hữu tài sản của công dân? A. Người không phải chủ sở hữu cũng có quyền bán tài sản mà mình quản lí. B. Chủ sở hữu có quyền bán tài sản của mình cho người khác. C. Người được chủ sở hữu giao cho quản lí tài sản cũng có quyền định đoạt tài sản ấy. D. Người được chủ sở hữu cho mượn tài sản có quyền sử dụng tuỳ theo ý của mình. Câu 2: Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây? A. Khai thác và hưởng hoa lợi. B. Chi phối và quản lý tài sản. C. Tôn trọng quy định pháp luật. D. Ủy quyền người khác quản lý Câu 3: Người mượn tài sản của người khác phải giữ gìn cẩn thận, trả lại cho chủ sở hữu đúng hạn, nếu hỏng thì phải sửa chữa, bồi thường là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Quyền định đoạt tài sản của người khác. B. Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác. C. Quyền sử dụng tài sản khi được cho mượn D. Nghĩa vụ từ chối bảo vệ tài sản người khác. Câu 4: Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây? A. quyết định, sử dụng, mua bán tài sản. B. chiếm hữu, phân chia tài sản. C. sử dụng, cho mượn tài sản. D. chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản. Câu 5: Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền A. chiếm hữu tài sản. B. sử dụng tài sản. C. cho mượn tài sản. D. định đoạt tài sản. Câu 6: Chủ sở hữu có quyền sử dụng nào dưới đây? A. Khai thác tài sản tuyệt đối theo ý chí của mình. B. Khai thác tài sản vì mục tiêu lợi nhuận tối cao. C. Khai thác tài sản theo mọi địa điểm, thời gian. D. Khai thác công dụng, hướng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Câu 7: Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ A. định đoạt. B. ủy thác. C. nhân thân. D. đơn phương.
  2. Câu 8: Anh H tự quyết định việc lựa chọn nơi cư trú mà không bàn bạc với vợ, anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ A. tài sản chung. B. tài sản và sở hữu. C. nhân thân. D. sở hữu. Câu 9: Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng bình đẳng với nhau trong việc A. Công khai danh tính người tố cáo. B. đề xuất mức lương khởi điểm. C. chăm lo giáo dục con phát triển. D. làm trái thỏa ước lao động tập thể. Câu 10: Tự do trong hôn nhân thể hiện qua việc cá nhân được tự do thực hiện quyền n A. Lấy bất cứ ai mà mình thích. B. Kết hôn theo luật định. C. Kết hôn ở độ tuổi mình thích. D. Lấy vợ, chồng theo ý muốn gia đình. Câu 11: Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc cùng A. áp đặt quan điểm cá nhân. B. bác bỏ hôn nhân tiến bộ. C. chăm sóc, giáo dục con. D. che dấu hành vi bạo lực. Câu 12: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc A. tổ chức đối thoại truyền thống. B. kế hoạch điều tra nhân lực. C. kế hoạch hóa gia đình. D. quản lý bằng hệ thống phần mềm. Câu 13: Khoản 4 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập,.... theo nguyện vọng và khả năng của mình”. Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây? A. Giữa các thế hệ. B. Giữa các thành viên. C. Giữa người lớn và trẻ em. D. Giữa cha mẹ và con. Câu 14: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được thể hiện ở việc đối với các cháu, ông, bà cần A. bác bỏ quyền tự do tôn giáo. B. áp đặt quan điểm cá nhân C. sống mẫu mực và nêu gương. D. che dấu hành vi bạo lực. . Câu 15: Để có tiền đi học nâng cao trình độ, chị V đã bán số vàng bố mẹ cho trước khi kết hôn. Mẹ chồng chị V là bà K, biết chuyện đã rất tức giận nên yêu cầu chị V không được đi học. Chồng chị V mặc dù không phản đối chị đi học, nhưng không đồng ý với việc vợ bán vàng mà không hỏi ý kiến của mình. Chị V buồn phiền và kể lại chuyện này với mẹ đẻ là bà P. Vì thương con gái, bà P lập tức gọi điện và có những lời lẽ xúc phạm bà K. Những ai sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình? A. Bà K và chồng chị V. B. Bà K, chồng chị V và bà P. C. Bà K và bà P. D. Vợ chồng chị V, bà K và bà P. Câu 16: Khi mục đích của hôn nhân không đạt được, chủ thể nào dưới đây không có thẩm quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn? A. Người chồng. B. Người vợ. C. Cả hai vợ chồng. D. Người bảo lãnh. Câu 17: Công dân học từ Tiểu học đến Trung học, đại học và sau đại học là thực hiện quyền học tập của mình ở nội dung nào dưới đây? A. Quyền học tập thường xuyên. B. Quyền học bất cứ ngành nghề nào. C. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập. D. Quyền học không hạn chế. Câu 18: Đối với người khác, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền học tập của công dân? A. Từ bỏ quyền học tập suốt đời. B. Từ chối quyền lợi của bản thân. C. Xúc phạm nhân thân người học. D. Bảo vệ danh dự người học. Câu 19: Công dân vi phạm quyền và nghĩa vụ trong học tập của người khác khi cố ý A. hỗ trợ học tập cho học sinh giỏi. B. xâm phạm lợi ích chính đáng người học. C. bảo vệ quyền lợi của học sinh khuyết tật. D. chia sẻ nội dung giáo dục hòa nhập. Câu 20: Quan điểm nào dưới đây sai khi nói về quyền học tập của công dân? A. Quyền học thường xuyên, học suốt đời để nâng cao trình độ. B. Quyền học tập khi có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền. C. Quyền học bất cứ ngành, nghề nào. D. Quyền học tập không hạn chế. Câu 21: Quyền học tập của công dân thể hiện ở nội dung nào sau đây?
  3. A. Học vượt cấp, trước tuổi. B. Cấp học bổng toàn phần. C. Học không hạn chế. D. Hưởng trợ cấp xã hội. Câu 22: Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau phù hợp với khả năng và điều kiện của mình là thực hiện hình thức học A. chương trình song ngữ. B. giáo trình liên thông. C. thường xuyên, suốt đời. D. gián đoạn, chuyển tiếp. Câu 23: Công dân có quyền học phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây? A. Quyền học bất cứ ngành nghề nào. B. Quyền học thường xuyên, học suốt đời. C. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập. D. Quyền học không hạn chế. Câu 24: Luật Giáo dục quy định Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để người nghèo được học tập, tạo điều kiện để người có năng khiếu phát triển tài năng. Điều này thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền học tập? A. Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục. B. Mở rộng quy mô giáo dục. C. Thực hiện công bằng trong giáo dục. D. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục. Câu 25: Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế là thể hiện nội dung nào trong quyền học tập của công dân? A. Quyền học bất cứ ngành nghề nào. B. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập. C. Quyền học thường xuyên, học suốt đời. D. Quyền học không hạn chế. Câu 26: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền học tập của công dân? A. Học thường xuyên, học suốt đời là quyền của mỗi công dân B. Nếu đủ điều kiện công dân có quyền học bất cứ ngành, nghề nào. C. Quyền học tập khi có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền. D. Mọi công dân có đều có quyền học tập không hạn chế. Câu 27: Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền công dân trong học tập? A. Học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp. B. Học từ thấp đến cao. C. Học bằng nhiều hình thức khác nhau. D. Học theo sự ủy quyền. Câu 28: Công dân được lựa chọn học những ngành nghề phù hợp với khả năng và điều kiện của mình là thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền học tập ? A. Được hưởng đời sống tinh thần. B. Tư vấn nghề nghiệp miễn phí. C. Học bất cứ ngành nghề nào. D. Sáng tạo không giới hạn. Câu 29: Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để A. miễn phí dịch vụ. B. hưởng mọi phụ cấp. C. trợ cấp ưu đãi. D. tìm kiếm việc làm. Câu 30: Trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân có quyền được A. xúc phạm cán bộ y tế. B. miễn phí mọi dịch vụ. C. làm những gì mình thích. D. đối xử bình đẳng. Câu 31: Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để A. hỗ trợ một dịch vụ xã hội. B. hưởng mọi dịch vụ xã hội. C. đáp ứng các dịch vụ xã hội. D. tiếp cận các dịch vụ xã hội. Câu 32: Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo đảm an sinh xã hội của công dân? A. Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt. B. Tiếp cận các thông tin y tế. C. Hỗ trợ việc làm, thu nhập. D. Hưởng các trợ cấp xã hội. Câu 33: Việc người lao động tham gia và được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định là đã thực hiện quyền của công dân ở nội dung nào dưới đây? A. Kinh doanh và đóng thuế. B. Chăm sóc bảo vệ sức khỏe. C. Học tập thường xuyên D. Bảo đảm an sinh xã hội. Câu 34: Pháp luật quy định về quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ thể hiện ở việc công dân được A. cung cấp hoàn toàn miễn phí tất cả các loại thuốc. B. vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện thân thể. C. tự do di chuyển giữa các cơ sở y tế công lập nếu thích.
  4. D. hưởng thụ miễn phí các dịch vụ khám chữa bệnh. 2.2. Trắc nghiệm đúng/sai Câu 1: Ông S là lãnh đạo, anh Q là nhân viên thuộc một cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong khi thực hiện nhiệm vụ, ông S, anh Q phát hiện ông N tự ý mở cửa hàng kinh doanh đồ gia dụng và cho anh P thuê một phần diện tích mở cửa hàng bán xe máy điện tại tầng 01 của chung cư do ông N là chủ sở hữu. Vì ông N không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật nên ông S cùng anh Q đã lập biên bản và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với ông N. Trong quá trình kiểm tra, phát hiện một số xe máy điện ở cửa hàng của anh P không rõ nguồn gốc nên ông S và anh Q đã tịch thu. Thấy ông N bị xử phạt, thông qua sự môi giới của ông K, ông M là người chuyên bán thiết bị chữa cháy giả đã tìm gặp và đề nghị ông N mua hàng của mình. Sau khi tìm hiểu, biết hàng hóa ông M bán là giả nên ông N từ chối mua. Để đảm bảo an toàn, ông N đề nghị anh P cùng mình lắp đặt thiết bị chữa cháy nhưng bị anh P từ chối. Bực tức, ông N chấm dứt hợp đồng và chiếm đoạt số tiền thuê nhà 06 tháng mà anh P đã thanh toán trước cho ông. Những ai sau đây vừa được thực hiện quyền a) Việc ông N cho anh P thuê tầng một để kinh doanh là thực hiện quyền sử dụng của chủ sở hữu tài sản. b) Ông N và anh P đều chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của chủ thể sản xuất kinh doanh. c) Ông N chấm dứt hợp đồng và không trả số tiền thuê nhà cho anh P là phù hợp với quyền của chủ sở hữu tài sản. d) Việc ông S và anh Q tịch thu tài sản của anh P là phù hợp với quyền của công dân về sở hữu tài sản. Câu 2: Vợ chồng anh K và chị P cùng con nhỏ một năm tuổi sống chung với mẹ chồng là bà Y đồng thời là giám đốc một doanh nghiệp tư nhân. Trong thời gian ở nhà một mình, chị P bị đối tượng trốn lệnh truy nã tên M uy hiếp buộc chị phải cho hắn ẩn nấp trong nhà chị. Do ghen tuông, lại bị bà Y xúi giục, anh K ép chị P phải kí vào đơn ly hôn nhưng bị chị từ chối, bức xúc, anh K nhờ bạn thân là anh X ghép ảnh phản cảm nhằm hạ uy tín của vợ trên mạng xã hội. Vốn có ý coi thường anh K và bà Y, sau khi có được những bằng chứng về việc bà Y ngoài việc sử dụng công nhân không thông qua ký kết hợp đồng lao động và thường xuyên cung cấp các thực phẩm không rõ nguồn gốc bán cho khách hàng, anh H em trai chị P đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng, khiến bà Y bị thiệt hại nặng. Khi anh K gặp anh H yêu cầu rút đơn, do thiếu kiềm chế nên anh K và anh H đã lớn tiếng xúc phạm nhau, bức xúc, anh K đã đánh anh H bị thương nhẹ. a) Bà Y và anh K vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình. b) Bà Y đồng thời vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh và trong hôn nhân và gia đình. c) Anh H vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân. d) Anh K và anh H vi phạm quyền bình đẳng trong gia đình. Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau: S là sinh viên năm thứ nhất của một trường đại học. Sau khi tìm hiểu các quy định của trường, S đã quyết định đăng kí thêm các môn học khác so với chương trình tiêu chuẩn mỗi học kì. S nhận thấy các môn có sự liên kết nhất định với nhau và nếu tích luỹ đủ các tín chỉ theo chương trình đào tạo có thể ra trường sớm hơn so với các bạn. Biết được ý định của con, bố mẹ đã ra sức phản đối không cho S đăng kí học vượt với lí do không phù hợp với trình độ nhận thức nhưng S vẫn làm hồ sơ đăng ký học thêm và được chấp nhận. Tuy nhiên do không sắp xếp được giữa việc học và đi làm thêm nên sau một năm đăng ký học thêm, S không đủ điều kiện được học tiếp. a) Sinh viên S đã được thực hiện quyền học tập của mình một cách phù hợp. b) Việc phản đối của bố mẹ S là vi phạm quyền học tập của công dân. c) Việc không đủ điều kiện được học tiếp các của sinh viên S không vi phạm nghĩa vụ học tập của công dân. d) Sinh viên S có quyền được khiếu nại để nhà trường xem xét lại quyết định không cho học tiếp đối với bản thân mình. Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau: Vừa qua, trên địa bàn xã A thuộc huyện K xảy ra lũ ống, lũ quét gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và tài sản của người dân nên chính quyền huyện K đã quyết định trích một phần ngân sách để hỗ trợ cho người dân khắc phục khó khăn, ổn định lại cuộc sống, số tiền hỗ trợ sẽ được phân bổ theo mức độ thiệt hại của từng hộ gia đình. Khi kê khai thiệt hại về tài sản, gia đình bà M đã cố tình kê khai mức thiệt
  5. hại lớn hơn so với thực tế để trục lợi. Việc làm của gia đình bà M bị ông H (cán bộ xã A) phát hiện nhưng do có mối quan hệ họ hàng với bà M nên ông H im lặng bỏ qua. a) Quyết định trích ngân sách để hỗ trợ các gia đình bị thiệt hại của xã A là góp phần thực hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người dân. b) Bà M đã được thực hiện quyền của công dân trong việc đảm bảo an sinh xã hội. c) Ông H và bà M đều chưa thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân trong việc đảm bảo an sinh xã hội. d) Việc làm của ông H và bà M gây ra hậu quả mất công bằng trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội của nhà nước.