Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II Sinh học 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II Sinh học 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_sinh_hoc_12_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II Sinh học 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ II TỔ KHTN Môn: Sinh học - Lớp 12 Đề cương gồm có 04 trang Năm học 2024 – 2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 100% II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết: Bài 19. Các bằng chứng tiến hoá. - Trình bày các bằng chứng tiến hoá: Bằng chứng hoa thạch, giải phẫu so sánh, tế bào học và sinh học phân tử. Bài 20. Quan niệm Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài. - Trình bày phương pháp và Darwin đã sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài. Bài 21. Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại. - Trình bày được các nhân tố tiến hoá. - Trình bày được cơ chế hình thành loài. - Nêu được các khái niệm: tiến hoá nhỏ, đặc điểm thích nghi, loài sinh học. Bài 22. Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loại. - Trình bày các đại địa chất và biến cố lớn thể hiện sự phát triển của sinh vật qua các đại địa chất đó. - Nêu được loài người hiện nay(Homo.sapiens) đã tiến hoá từ người vượn (Australopithecu) Bài 23. Môi trường và các nhân tố sinh thái - Trình bày khái niệm về môi trường, nhịp sinh học, nhân tố sinh thái. - Phân tích được những hoạt động của sinh vật có thể tác động làm thay đổi môi trường sống của chúng. - Giải thích được nhịp sinh học và sự thích nghi của sinh vật với những thay đổi có tính chu kỳ của môi trường. 2. Một số câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa thạch? A. Dựa trên hóa thạch để xác định các mối quan hệ trong quần xã sinh vật. B. Dựa trên hóa thạch xác định được loài sinh vật hình thành, từng sống. C. Dựa trên hóa thạch để xác định tổ tiên chung. D. Giúp xác định sự tồn tại và nguyên nhân biến mất của sinh vật
- Câu 2. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với hình trên? A. Do chức năng khác nhau nên chi trước ở các loài này có hình thái khác nhau. B. Ở cá sấu, chi trước để di chuyển, xương ngón và xương bàn phát triển. C. Ở dơi và chim, chi trước để bay, xương nhỏ, dài, kẽ ngón có màng D. Điểm tương đồng: đều có cấu tạo chi trước giống nhau, gồm xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay, xương bàn tay, xương ngón tay. Câu 3. Hai loài khác nhau giao phối với nhau cho ra con lai bất thụ, qua đột biến đa bội con lai tạo con lai dị đa bội (A) hữu thụ và cách li sinh sản với các loài bố, mẹ. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? I. A là loài mới. II. A sinh sản hữu tính bình thường. III. A không lai được trở lại với loài bô, mẹ. IV. A có vật chất di truyền trong nhân bằng vật chất di truyền trong nhân của hai loài bố mẹ. A. 1.B. 2.C. 3. D. 4 Câu 4. Loài cây gai đầu (tầm ma, Galeopsis tetrahit, 2n = 32) là dạng dị tứ bội, bắt nguồn từ hai loài lưỡng bội 2n = 16 là G. Pubescens và G. speciosa. Kết luận nào sau đây đúng? A. Đây là con đường hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa. B. Đây là con đường hình thành loài bằng đa bội hóa. C. Đây là con đường hình thành loài bằng con đường địa lý. D. Đây là con đường hình thành loài bằng con đường sinh thái. Câu 5. Quá trình hình thành loài bằng con đường khác khu diễn ra như sau: 1. Những quần thể sống cách biệt nhau được chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hoá khác phân hóa thành phần kiểu gene và tần số allele so với quần thể gốc giúp chúng thích nghi với môi trường sống. 2. Sự khác biệt về tần số allele dần tích lũy dẫn đến cách li sinh sản giữa các quần thể với nhau và với quần thể gốc và loài mới hình thành. 3. Một loài ban đầu bị chia cắt thành các quần thể cách li với nhau do các trở ngại về mặt địa lí. Trình tự diễn ra quá trình hình thành loài khác khu là: A. 3 → 2 → 1.B. 3 → 1 → 2.C. 2 → 3→ 1.D. 1 → 2 → 3. Câu 6. Trong đại cổ sinh, nguyên nhân dẫn đến sự phát triển ưu thế của những cơ thể phức tạp hơn về tổ chức, hoàn thiện hơn về cách sinh sản là do A. điều kiện sống trên cạn ít phức tạp hơn dưới nước nên chọn lọc tự nhiên đã dẫn đến kết quả trên. B. Do trong đại cổ sinh đã xảy ra nhiều biến cố khí hậu, địa chất phức tạp nên chọn lọc tự nhiên đã dẫn đến kết quả trên. C. Do xuất hiện của nhiều loài động vật ăn cỏ và ăn thịt làm cho sinh vật đa dạng và phức tạp hơn. D. Do hoạt động của các lò phóng xạ trong tự nhiên làm gia tăng tần số đột biến và áp lực chọn lọc.
- Câu 7. Phát biểu nào dưới đây không phải là nội dung của quá trình chọn lọc nhân tạo (CLNT)? A. CLNT là một quá trình đào thải những biến dị có hại, tích luỹ những biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người. B. CLNT là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng. C. CLNT là nhân tố quy định chiều hướng biến đổi nhưng chọn lọc tự nhiên mới là nhân tố quyết định tốc độ biến đổi của giống vật nuôi và cây trồng. D. Trong mỗi loài vật nuôi hay cây trồng, sự chọn lọc có thể được tiến hành theo nhiều hướng khác nhau dẫn tới sự phân li tính trạng. Câu 8. Đột biến là một loại nhân tố tiến hoá vì A. Làm phát sinh loài mới, hình thành các nhóm phân loại trên loài. B. Xuất hiện vô hướng, hầu hết đều có hại cho cơ thể sinh vật. C. Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể. D. Làm xuất hiện các allele mới tạo nên kiểu gene mới trong quần thể. Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi theo thuyết tiến hoá hiện đại? A. Quá trình đột biến làm cho một gene biến đổi thành nhiều allele, đột biến phát sinh vô hướng, không tương ứng với ngoại cảnh. B. Quá trình giao phối tạo ra những tổ hợp allele mới, trong đó có những tổ hợp có tiềm năng thích nghi với những điều kiện mới. C. Quá trình chọn lọc tự nhiên đào thải các kiểu gene bất lợi, tăng tần số tương đối của các allele và các tổ hợp gene thích nghi. D. Các cơ chế cách ly đã củng cố các đặc điểm mới được hình thành vốn có lợi trở thành các đặc điểm thích nghi. Câu 10. Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hoá trực tiếp? A. Di tích của sinh vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp đất đá. B. Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. C. Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. D. Các amino acid trong chuỗi ß−hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau. Câu 11. Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, phát biểu nào sau đây đúng? A. Cánh của chim và cánh của bướm là những cơ quan tương đồng. B. Cơ quan tương tự là bằng chứng chứng tỏ nguồn gốc chung của các loài. C. Cơ quan thoái hoá là một trường hợp của cơ quan tương đồng. D. Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá đồng quy.
- Câu 12. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh loài người? A. Đại Trung sinh. B. Đại Cổ sinh. C. Đại Tân sinh. D.Đại Nguyên sinh. Câu 5: Chọn lọc tự nhiên có đặc điểm nào sau đây? A. Chỉ tác động trực tiếp lên allele trội. B. Chỉ tác động trực tiếp lên kiểu gene. C. Chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình. D. Thường chỉ tác động lên allele lặn. Câu 14. Cho các 3 ví dụ sau đây: - Ruột thừa ở người là dấu vết của manh tràng rất phát triển ở động vật ăn cỏ. - Cá voi có cấu trúc xương thoái hoá, là dấu vết của xương chi sau ở tổ tiên bốn chân sống trên cạn (lớp thú). - Xương chi trước của chuột, xương cánh của chim và xương tay ở người đều có 6 phân xương. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai các với các ví dụ trên? A. Tất cả các ví dụ đều thuộc cơ quan tương đồng. B. Những ví dụ trên là chứng minh cho nguồn gốc chung của sin giới. C. Những ví dụ trên là phản ảnh sự tiến hóa phân hóa. D. Các sinh vật trong mỗi ví dụ có nguồn gốc chung nhưng sống trong môi trường khác nhau nên được chọn lọc tích lũy theo hướng khác nhau. Câu 15. Darwin đã tiến hành ngâm nhiều loại hạt giống khác nhau trong nước biển với thời gian dài và kiểm tra độ nảy mầm của các loại hạt sau đó. Thí nghiệm cho thấy, hạt của nhiều loài cây vẫn còn khả năng nảy mầm sau khi ngâm thời gian dài trong nước biển. Theo Darwin, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? A. Trong số hạt ngâm, có biến dị cá thể khác nhau. B. Những hạt nẩy mầm được là những hạt mang đặc điểm di truyền thích nghi được trong môi trường nước biển. C. Trong những điều kiện môi trường mới, có thể có những biến dị cá thể thích nghi được, có những biến dị không thích nghi. D. Qua thí nghiệm này, chứng tỏ các cây trên đảo đã được phát tán từ đất liền.

