Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Sinh học 12 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Sinh học 12 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_ii_sinh_hoc_12_nam_hoc_2021.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Sinh học 12 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ II NHÓM SINH HỌC-CÔNG NGHỆ Môn: SINH HỌC Năm học 2021 – 2022 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 100% 40 câu trắc nghiệm. II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 50 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết Bài 37,38. Các đặc trưng cơ bản của QTSV Bài 39. Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật. - Khái niệm BĐSL cá thể. - Các dạng BĐSL. - Nguyên nhân gây BĐSL. Bài 40. Diễn thế sinh thái. - Khái niệm. - Các dạng DTST. - Nguyên nhân gây ra DTST. Bài 44. Chu trình sinh đại hóa và sinh quyển. - Khái niệm và vai trò của chu trình SĐH. - Chu trình cacbon. - Khái niệm sinh quyển. Bài 45. Dòng năng lượng trong HST, hiệu suất sinh thái. - Sự phân bố năng lượng trong HST. - Dòng NL trong HST. - Hiệu suất sinh thái: khái niệm, cách tính. 2. Một số dạng bài tập lí thuyết và toán cần lưu ý. 2.1. Bài tập lý thuyết. - Bài tập về hiệu suất sinh thái. 2.2. Bài tập tính toán. - Bài tập về di truyền học quần thể. - Bài tập về các quy luật di truyền 3. Một số bài tập minh họa Câu 1: Bên cạnh những tác động của ngoại cảnh, sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố sinh thái quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật gây ra diễn thế sinh thái. Nhóm loài sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong diễn thế là A. nhóm loài thứ yếu. B. nhóm loài đặc trưng. C. nhóm loài ưu thế. D. nhóm loài ngẫu nhiên. Câu 2: Chúng ta biết quá trình khai thác rừng lim nguyên sinh ở Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn, kết quả giai đoạn cuối chỉ còn lại là A. trảng cỏ. B. khoảng trống không còn sự sống. C. cây bụi và cỏ chiếm ưu thế. D. rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng. Câu 3: Hình ảnh chim sáo đậu lưng trâu là dạng quan hệ A. cộng sinh B. hợp tác. C. hội sinh. D. vật chủ vật-vật kí sinh. 1
- Câu 4: Quan hệ đối kháng giữa hai loài gồm: 1. Cạnh tranh. 2. Kí sinh. 3. Ức chế cảm nhiễm. 4. Sinh vật này ăn sinh vật khác. 5. Hội sinh. 6. Cộng sinh. Có bao nhiêu kiểu quan hệ mà có ít nhất một loại có hại? A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 5: Hầu hết cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ 20-30 0C, khi nhiệt độ xuống dưới O 0C và cao hơn 400C, cây ngừng quang hợp. Kết luận đúng là khoảng nhiệt độ 1. 20 – 300C được gọi là giới hạn sinh thái. 2. 20 – 300C được gọi là khoảng thuận lợi. 3. 0 – 400C được gọi là giới hạn sinh thái. 4. 0 – 400C được gọi là khoảng chống chịu. 5. 00C gọi là giới hạn dưới, 400C gọi là giới hạn trên. A. 1,4,5. B. 3,4,5. C. 2,3,5. D. 1,2,3 Câu 6: Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dư ng trong một chuỗi thức ăn như sau: Sinh vật Tiêu thụ bậc 1 Tiêu thụ bậc 2 Tiêu thụ bậc 3 Tiêu thụ bậc 4 Mức năng 1.500.000 Kcal 180 000 Kcal 18 000 Kcal 1 620 Kcal lượng đồng hóa Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là: A. 12% và 10%. B. 10% và 9%. C. 9% và 10%. D. 10% và 12%. Câu 7: Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm: A. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải. B. Sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải. C. Sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải. D. Sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải. Câu 8: Ổ sinh thái của một loài là A. một "khu vực sinh thái" mà ở đó có nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép các loài tồn tại và phát triển lâu dài. B. một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâu dài. C. một "không gian hoạt động" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đảm bảo cho sinh vật có thể kiếm ăn và giao phối với nhau. D. một "không gian sống" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong khoảng thuận lợi cho phép loài đó phát triển tốt nhất. Câu 9: Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh: (1) Môi trường chưa có sinh vật. (2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực). (3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong. (4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau. Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là: A. (1), (2), (4), (3). B. (1), (2), (3), (4). C. (1), (3), (4), (2). D. (1), (4), (3), (2). Câu 10: Tập hợp nào sau đây là quần thể? A. Tập hợp các loài cá ở ao hồ. B. Tập các cây sen ở Đồng Tháp Mười. C. Tất cả đều đúng. D. Tập hợp các loài ong trong rừng. 2
- Câu 11: Kích thước quần thể là A. phạm vi hoạt động của quần thể. B. Số lượng cá thể trong đơn vị diện tích. C. số lượng cá thể phân bố trong không gian. D. kích về chiều cao hay chiều ngang mà quần thể hoạt động. Câu 12: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật? 1. Tại một thời điểm nhất định, trong quần thể chỉ xảy ra một trong hai mối quan hệ: hoặc hỗ trợ, hoặc cạnh tranh. 2. Quan hệ hỗ trợ làm giảm kích thước của quần thể, dẫn tới trạng thái cân bằng của quần thể. 3. Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản giữa các cá thể. 4. Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển ổn định của quần thể theo thời gian. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 13: Một trong những dấu hiệu để chúng ta hình dung khái niệm quần thể sinh vật là A. tập hợp các cá thể cùng loài sống chung. B. tập các cá thể nhiều nơi trên trái đất. C. tập hợp các loài. D. tập hợp các sinh vật có hình thái cơ bản giống nhau. Câu 14: Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì? A. Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể. B. Các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống từ môi trường. C. Các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường. D. Các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành nguồn. Câu 15: Nhiệt độ môi trường tăng có ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ sinh trưởng, tuổi phát dục ở động vật biến nhiệt? A. Tốc độ sinh trưởng tăng, thời gian phát dục rút ngắn. B. Tốc độ sinh trưởng tăng, thời gian phát dục kéo dài. C. Tốc độ sinh trưởng giảm, thời gian phát dục kéo dài. D. Tốc độ sinh trưởng giảm, thời gian phát dục rút ngắn. Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật? A. Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao. B. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp. C. Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định. D. Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng. Câu 17: Sinh vật sản xuất là những sinh vật A. chỉ gồm các sinh vật có khả năng hóa tổng hợp. B. động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật. C. có khả năng tự tổng hợp nên các chất hữu cơ để tự nuôi sống bản thân. D. phân giải vật chất (xác chết, chất thải) thành những chất vô cơ trả lại cho môi trường. Câu 18: Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm A. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng , các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật. 3
- B. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật. C. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng , các chất hoá học của môi trường xung quanh sinh vật. D. tất cả các nhân tố vật lý, hoá học của môi trường xung quanh sinh vật. Câu 19: Trong mối quan hệ tương tác giữa các loài, dấu + thể hiện loài có lợi, dấu – thể hiện loài bị hại, còn 0 thể hiện loài không được lợi cũng không bị hại. Mối quan hệ giữa cỏ dại và lúa trong một ruộng lúa được biểu diễn là A. +/ 0. B. +/-. C. -/-. D. 0/+. Câu 20: khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, có các nội dung: 1.Quan hệ cạnh tranh trong quần thể thường gây hiện tượng suy thoái dẫn đến diệt vong. 2.Khi mật độ vượt quá mức chịu dựng của môi trường các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản. 3.Sự phân công trách nhiệm của ong chúa, ong thợ, ong mật trong cùng một đàn ong biểu thị mối quan hệ hỗ trợ cùng loài. 4.Các cá thể trong quần thể có khả năng chống lại dịch bệnh khi sống theo nhóm. 5.Khi điều kiện bất lợi nên cạnh tranh cùng loài có thể ảnh hưởng xấu đến sự tồn tại và phát triển của quần thể đó. Số nội dung nói đúng là: A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 21: Diễn thế sinh thái là quá trình A. thay đổi thành phần loài của quần xã. B. đổi mới bộ mặt quần xã. C. biến đổi theo ngoại cảnh của quần xã. D. quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ưng với sự biến đổi của môi trường. Câu 22: Có bao nhiêu đặc trưng không phải là đặc trưng của quần thể giao phối? (1) Độ đa dạng về loài. (2) Tỉ lệ giới tính. (3) Mật độ cá thể. (4) Tỉ lệ các nhóm tuổi. (5) Kích thước quần thể. (6) Tỉ lệ sinh. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 23: Tuổi sinh thái là A. thời gian sống có thể đạt tới của quần thể. B. thời gian sống có thể đạt tới của cá thể. C. thời gian sống thực tế của quần thể. D. thời gian sống thực tế của cá thể. Câu 24: Khi lai ngựa cái và lừa đực tạo ra con la bất thụ. Đó là ví dụ về dạng cách li A. trước hợp tử. B. sinh thái. C. sau hợp tử. D. địa lí. Câu 25: Hai cá thể động vật chắc chắn thuộc 2 loài khác nhau nếu chúng mang đặc điểm nào sau đây? A. Sống trong các khu vực khác nhau. B. Có hình thái bên ngoài khác nhau. C. Chúng thuộc 2 quần thể khác nhau. D. Không thể giao phối được với nhau. Câu 26: Cách li sau hợp tử là A. các cá thể thuộc các loài có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. B. các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên giao phối với nhau. C. những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ. 4
- D. những cá thể của các loài có họ hàng và sống ở những sinh cảnh khác nhau không thể giao phối với nhau. Câu 27: Vì sao chuỗi thức ăn không dài quá 6 mắt xích? A. Do năng lượng bị mất quá lớn qua mỗi bậc dinh dưỡng. B. Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở sinh vật sản xuất. C. Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở mỗi bậc dinh dưỡng. D. Do năng lượng mặt trời được sử dụng quá ít trong quang hợp. Câu 28: Ở các loài động vật, cơ thể lai xa có thể hình thành một loài mới khi A. chúng được đa bội hóa tạo thành quần thể thích nghi. B. chúng cách li sinh sản với hai loài bố mẹ ban đầu. C. chúng cách li sinh sản với một trong hai loài bố mẹ ban đầu. D. chúng có khả năng trinh sản tạo thành một quần thể thích nghi. Câu 29: Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là A. chim chích và ếch xanh. B. rắn hổ mang. C. rắn hổ mang và chim chích. D. châu chấu và sâu Câu 30: Hiệu suất sinh thái là A. độ lớn chóp tháp: tháp sinh khối > tháp số lượng > tháp năng lượng. B. dòng năng lượng trong hệ sinh thái. C. qua mỗi bậc dinh dưỡng dòng năng lượng giảm dần. D. % chuyển hoá năng lương giữa các bậc dinh dưỡng trong trong hệ sinh thái. Câu 31: Môi trường là A. khoảng không gian kiếm ăn, hoạt động và sinh sản của sinh vật, ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng của sinh vật. B. khoảng khu vực sinh vật di chuyển và hoạt động, ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường trực tiếp tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. C. phần không gian bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường trực tiếp hay gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. D. khoảng không gian sống bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Câu 32: Trật tự nào sau đây của chuỗi thức ăn không đúng? A. cây xanh → chuột → mèo → diều hâu. B. cây xanh → chuột → cú → diều hâu. C. cây xanh → chuột → rắn → diều hâu. D. cây xanh → rắn → chim → diều hâu. Câu 33: Trong một hệ sinh thái, sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng được kí hiệu như sau (1)= 500Kg, (2) =5Kg, (3) =50Kg, (4) =5000Kg. Hệ sinh thái nào có chuỗi thức ăn có thể sảy ra? A. (3) ->(1) -> (2) -> (4). B. (4) ->(1) -> (3) -> (2). C. (2) -> (3) ->(1) -> (4). D. (1) -> (2) -> (3) -> (4). Câu 34: Chu trình sinh địa hoá của Nitơ thì thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng - + + - + A. NH3 và NO3 . B. NH4 và NH3. C. NH4 và NO3 . D. NH4 và NO2. Câu 35: Trong điều kiện sống khó khăn ở các khe chật hẹp vùng nước sâu dưới đáy biển, một số cá đực kí sinh trên con cái chỉ để thụ tinh trong mùa sinh sản, giảm sức ép lên nguồn thức ăn hạn hẹp. Kí sinh trên đồng lọai có thể coi là quan hệ 5
- A. kí sinh - vật chủ. B. hỗ trợ cùng loài. C. ức chế cảm nhiễm. D. cạnh tranh cùng loài. Câu 36: Giới hạn sinh thái là A. giới hạn chịu đựng của một sinh vật trước một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại được qua thời gian. B. khoảng giá trị xác định của các nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. C. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. D. giới hạn chịu đựng của một sinh vật trước nhiều nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại được qua thời gian. Câu 37: Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất được phân chia theo nguồn gốc bao gồm: A. Hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước. B. Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo. C. Hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt. D. Hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái trên cạn. Câu 38: Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể. B. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể. C. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản. D. Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài. Câu 39: Để thích nghi với môi trường khô hạn cây thường có đặc điểm A. bề mặt lá có phủ lớp tế bào biểu bì có tác dụng dự trữ một lượng lớn nước trong cây. B. bề mặt lá có lớp tế bào biểu bì mỏng có tác dụng hấp thụ hơi nước vào ban đêm. C. bề mặt lá có lớp tế bào lông hút có tác dụng tận dụng hơi ẩm trong không khí vào ban đêm. D. bề mặt lá có phủ lớp kitin hoặc lá biến thành gai có tác dụng hạn chế sự thoát hơi nước. Câu 40: Cây tầm gửi sống trên cây bưởi, sán lá gan sống trong ống tiêu hoá của chó, mèo. Các sinh vật đó có loại môi trường sống là A. môi trường nước. B. môi trường đất. C. môi trường trên cạn. D. môi trường sinh vật. 6

