Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Địa lí Lớp 12 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3

docx 5 trang An Diệp 22/04/2026 220
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Địa lí Lớp 12 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_ii_dia_li_lop_12_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Địa lí Lớp 12 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NHÓM : ĐỊA Môn: Địa lí lớp12 Năm học 2021 – 2022 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: -Trắc nghiệm khách quan 100% (40 câu). II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 50 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết: Chủ đề: I, II, III.IV. CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ -Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc - Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ - Sự phân bố dân cư không đều - Nguồn lao động , cơ cấu lao động -Vấn đề việc làm và hướng giải quyết -Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta - Những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với phát triển kinh tế - xã hội. CHỦ ĐỀ 2: ĐỊA LÍ NGÀNH -Địa lí ngành nông nghiệp -Địa lí ngành công nghiệp CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN PHÂN BỐ NGÀNH DỊCH VỤ - Các loại hình giao thông vận tải - Tình hình phát triển và phân bố thương mại - Tình hình phát triển du lịch và các trung tâm du lịch CHỦ ĐỀ 4: ĐỊA LÍ VÙNG KINH TẾ VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU - MIỀN NÚI BẮC BỘ - Khái quát chung - Các thế mạnh kinh tế - Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện - Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt & ôn đới VẤN ĐỀ PHÁT KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN - Khái quát chung - Phát triển cây công nghiệp lâu năm - Khai thác và chế biến lâm sản - Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG - Các thế mạnh chủ yếu và hạn chế của vùng . - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - Các bộ phận hợp thành đồng bằng sông Cửu Long - Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu - Hạn chế - Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long 1
  2. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ - Khái quát chung - Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp - Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp - Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven biển - Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp - Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT - Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa - Xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là GTVT VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ - Khái quát chung - Phát triển tổng hợp kinh tế biển - Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ - Khái quát chung - Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu -Trong công nghiệp -Trong khu vực du lịch -Trong nông, lâm nghiệp -Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển 2. Vẽ, nhận xét và giải thích biểu đồ, bảng số liệ 3. Một số bài tập minh họa: Câu 1. Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì A. giá cả hợp lý. B. nhiều bãi biển đẹp. C. không có mùa đông lạnh. D. cơ sở lưu trú tốt. Câu 2. Cho bảng số liệu sau Giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2000-2014 (Đơn vị: tỉ USD) Năm 2000 2005 2006 2007 2008 2014 Xuất khẩu 14,5 32,4 39,8 48,6 62,7 150,0 Nhập khẩu 15,6 36,8 44,9 62,8 80,7 147,8 Tổng 30,1 69,2 84,7 111,4 143,4 297,8 Giải thích tại sao giá trị xuất nhập khẩu tăng rất nhanh từ sau năm 2000? A. Mỹ đã xoá bỏ cấm vận đối với Việt Nam. B. Việt Nam bắt đầu mở cửa quan hệ với các nước. C. Việt Nam đã gia nhập tổ chức Thương mại thể giới. D. Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á. Câu 3. Cho bảng số liệu Cơ cấu hành khách vận chuyển phân theo thành phần kinh tế Năm 2005 2013 Nhà nước 22 0,6 2
  3. Ngoài Nhà nước 77 82,4 Có vốn đầu tư nước ngoài 1 0,6 Hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với các biểu đồ trên? A. Giảm tỉ trọng hành khách vận chuyển ở ở thành phần kinh tế Nhà nước. B. Tăng tỉ trọng hành khách vận chuyển ở ở thành phần kinh tế ngoài Nhà nước. C. Cơ cấu hành khách vận chuyển phân theo thành phần kinh tế ít có sự thay đổi. D. Hành khách vận chuyển ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có tỉ trọng rất nhỏ. Câu 4. Dựa vào Atlat ĐLVN trang 24, hãy cho biết thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay là các quốc gia nào sau đây? A. Ấn Độ, Nhật Bản, Canada. B. Liên Bang Nga, Pháp, Hoa Kỳ. C. Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc. D. Singapor, Ba Lan, Hàn Quốc. Câu 5. Nhân tố nào sau đây được cho là quan trọng nhất thúc đẩy du lịch nước ta phát triển? A. Tình hình chính trị ổn định. B. Tài nguyên du lịch phong phú. C. Đời sống nhân dân được nâng cao. D. Chất lượng phục vụ ngày càng tốt. Câu 6. Cho bảng số liệu Quy mô và cơ cấu số khách du lịch quốc tế đến Việt Nam phân theo phương tiện đến trong giai đoạn 2000 – 2014 Loại hình Năm 2000 Năm 2014 Tổng số khách (nghìn lượt) 2140,1 7959,9 Đường hàng không (%) 52,0 78,1 Đường thuỷ (%) 12,0 1,7 Đường bộ (%) 36,0 20,2 Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết nhận xét nào dưới đây không đúng về số lượt khách quốc tế và cơ cấu của nó phân theo phương tiện đến Việt Nam trong giai đoạn 2000 – 2014? A. Tổng số khách quốc tế tăng 3,7 lần. B. Đường hàng không đóng vai trò chủ đạo, tỉ trọng có xu hướng tăng nhanh. C. Đường thuỷ luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất và có xu hướng giảm nhanh. D. Đường bộ có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng. Câu 7. Dựa vào biểu đồ xuất nhập khẩu hàng hoá qua các năm (Atlat ĐLVN trang 24), năm 2007 nước ta nhập siêu là bao nhiêu tỉ USD? A. 5,2 tỉ USD. B. 10,2 tỉ USD. C. 14,2 tỉ USD. D. 15,2 tỉ USD. Câu 8. Ý nào sau đây không đúng khi nói về phong trào người Việt dùng hàng Việt có ý nghĩa A. thúc đẩy các ngành sản xuất trong nước phát triển. B. giảm sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu. C. thay đổi thói quen sính hàng ngoại nhập. D. tăng tổng mức bán lẻ hàng hoá. Câu 9. Ngành du lịch thật sự phát triển từ sau năm 1990 cho đến nay là nhờ 3
  4. A. nước ta giàu tiềm năng phát triển du lịch. B. quy hoạch các vùng du lịch. C. phát triển các điểm du lịch. D. chính sách Đổi mới của Nhà nước. Câu 10. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 24, hãy cho biết ở Tây Nguyên, tỉnh có tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo đầu người dưới 4 triệu đồng/người là A. KonTum B. Lâm Đồng. C. Gia Lai. D. Đắk Nông. Câu 11 Một số bãi biển nổi tiếng ở Bắc Trung Bộ là A. Cát Bà, Đồ Sơn, Trà Cổ, Non Nước. B. Cửa Lò, Thiên Cầm, Đá Nhảy, Lăng Cô. C. Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Quy Nhơn, Vân Phong. D. Nha Trang, Phan Rang, Mũi Né, Đá Nhảy. Câu 12. Vùng bờ biển tập trung nhiều bãi tắm đẹp có giá trị hàng đầu đối với hoạt động du lịch biển ở nước ta là A. đồng bằng sông Hồng. B. Bắc Trung Bộ. C. duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ. .Câu 13. Cho bảng số liệu Giá trị nhập khẩu hàng hoá phân theo khu vực kinh tế trong giai đoạn 2000 – 2014 (Đơn vị: triệu USD) Năm 2000 2014 Khu vực kinh tế trong nước 11284,5 63638,2 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 4352,0 84210,9 Tổng 15636,5 147849,1 Để thể hiện quy mô, cơ cấu kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của nước ta trong hai năm 2000 và 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Biểu đồ miền. B. Biểu đồ tròn. C. Biểu đồ cột. D. Biểu đồ đường. Câu 14. Cho bảng số liệu Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014 Năm 2000 2005 2010 2012 2014 Số dự án đăng ký (dự án) 391 970 1237 1287 1843 Tổng số vốn đăng ký (tỉ 2,8 6,8 19,9 16,4 21,9 USD) Vốn thực hiện (tỉ USD) 2,4 3,3 11,0 10,0 12,5 Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào dưới đây đúng về tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong giai đoạn 2000 – 2014? A. Số dự án đăng ký tăng hơn 5 lần. B. Quy mô số vốn thực hiện có xu hướng tăng nhưng không ổn định. C. Tỉ lệ vốn thực hiện luôn đạt khoảng 90% so với vốn đăng ký. D. Tổng số vốn đăng ký và vốn thực hiện tăng liên tục. Câu 15. Sau Đổi mới, hoạt động buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng A. chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu. 4
  5. B. chủ yếu tập trung vào thị trường Đông Nam Á. C. đa dạng hoá, đa phương hoá thị trường. D. chủ yếu tập trung vào thị trường Trung Quốc. Câu 16. Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là A. Châu Á Thái Bình Dương và châu Âu. B. Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. C. Nhật Bản và Trung Quốc. D. các nước Đông Nam Á và Nhật Bản. Câu 17. Hai di sản thiên nhiên thế giới ở Việt Nam là A. vườn quốc gia Cúc Phương và đảo Cát Bà. B. Vịnh Hạ Long và quần thể Phong Nha – Kẻ Bàng. C. Phố cổ Hội An và di tích Mỹ Sơn. D. bãi đá cổ Sa Pa và thành nhà Hồ. Câu 18. Cho bảng số liệu Kim ngạch xuất nhập khẩu ở nước ta trong giai đoạn 2000 – 2014 (Đơn vị: triệu USD) Năm Tổng số Xuất khẩu Nhập khẩu 2000 30 119,2 14 482,7 15 636,5 2014 298 066,2 150 217,1 147 849,1 Để thể hiện quy mô tổng kim ngạch xuất – nhập khẩu ở nước ta trong hai năm 2000 và 2014 thì bán kính hình tròn thể hiện năm 2014 gấp khoảng mấy lần so với năm 2000? A. 9,9 lần. B. 6,9 lần. C. 3,1 lần. D. 1,3 lần 5