Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Lịch sử 12 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3

doc 4 trang An Diệp 22/04/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Lịch sử 12 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_ii_lich_su_12_nam_hoc_2021_2.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II Lịch sử 12 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II NHÓM MÔN LỊCH SỬ Môn: Lịch sử Năm học 2021 – 2022 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 100% II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 50 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết - Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Gionevo về Đông Dương - Phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) - Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) - Chiến lược Chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ, Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam - Chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ, Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam. - Hiệp định Pari (27/1/1973) - Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 - Tình hình hai miền Nam – Bắc sau năm 1975 - Quá trình hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước 2. Một số bài tập minh họa hoặc đề minh họa: Câu 1: Trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam (1961-1965), Mỹ đã sử dụng chiến thuật nào sau đây? A. Xa luân chiến. B. Trực thăng vận. C. Vận động chiến. D. Du kích chiến. Câu 2: Mục tiêu cơ bản của kế hoạch Xtalây – Tay lo trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì? A. “Bình định” miền Nam trong 18 tháng. B. “Bình định” miền Nam có trọng điểm. C. “Bình định” miền Nam trong 20 tháng. D. “Bình định” trên toàn miền Nam. Câu 3: Chiến thắng nào của lực lượng cách mạng miền Nam có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược“Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ? A. Chiến thắng Ba Gia (Quảng Ngãi). B. Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho). C. Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa). D. Chiến thắng Đồng Xoài (Bình Phước). Câu 4: Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam, Mỹ tiến hành chiến lược A. “Chiến tranh một phía”. B. “Chiến tranh cục bộ”. C. “Việt Nam hoá chiến tranh ”. D. “Chiến tranh đơn phương ” Câu 5: Mỹ tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam trong những năm A. 1963 - 1966. B. 1964 – 1967. C. 1965 - 1968. D. 1966 - 1969. Câu 6: Cuộc hành quân mang tên “Ánh sáng sao” nhằm thí điểm cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ diễn ra ở đâu? A. Núi Thành. B. Chu Lai. C. Vạn Tường. D. Ba Gia. Câu 7: Sau chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ở miền Nam Việt Nam diễn ra sôi nổi phong trào thi đua trở thành A. “Tuổi trẻ diệt Mỹ”. B. “Dũng sĩ diệt Mỹ”. C. “Chiến sĩ diệt Mỹ”. D. “Anh hùng diệt Mỹ”. Câu 8: Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” nằm trong chiến lược toàn cầu nào của Mỹ? A. “Phản ứng linh hoạt”. B. “Ngăn đe thực tế ”. C. “Bên miệng hố chiến tranh”. D. “Học thuyết Ních xơn”. Câu 9: Mỹ thực hiện chiến lược “ Đông Dương hoá chiến tranh” trong thời điểm nào? A. Cùng với chiến lược “chiến tranh đặc biệt”. B. Cùng với chiến lược “chiến tranh cục bộ”. C. Cùng với chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh”. D. Cùng với chiến lược “chiến tranh cục bộ và Việt Nam hoá chiến tranh”. 1
  2. Câu 10: Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng (7- 1973) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam là A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. B. bắt tay xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội ở vùng được giải phóng. C. “Đánh cho Mỹ cút”, đánh đổ chính quyền và quân đội Sài Gòn giải phóng hoàn toàn miền Nam. D. tiến hành đồng thời 2 chiến lược: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa. Câu 11: Sự kiện nào tác động đến Hội nghị Bộ Chính trị (từ ngày 18-12- 1974 đến ngày 09-01-1975) để Hội nghị quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975? A. Đường 14- Phước Long. B. chiến thắng Huế - Đà Nẵng. C. Chiến thắng Tây Nguyên. D. Chiến thắng Quảng Trị. Câu 12: Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Hội nghị Bộ Chính trị TW Đảng nhấn mạnh: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì.” A. chớp thời cơ giải phóng miền Nam. B. tranh thủ giải phóng miền Nam trong năm 1975. C. lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975. D. tranh thủ giải phóng miền Nam trong năm 1976. Câu 13: Trận đánh có tính chất then chốt, mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là trận A. Buôn Ma Thuột. B. Kontum. C. Plâyku. D. Gia lai. Câu 14: Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta trên toàn miền Nam đã chuyển sang A. phòng ngự. B. phản công C. tiến công chiến lược. D. tổng tiến công chiến lược. Câu 15: “Thời cơ chiến lược mới đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam.” Đó là nhận định được đưa ra trong A. Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương Đảng tháng 7-1973. B. Hội nghị Bộ Chính trị họp từ ngày 30-9 đến ngày 7-10-1974. C. Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng họp từ ngày 18-12- 1974 đến ngày 8-1-1975. D. Nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 25-3-1975. Câu 16: Ngày 14/4/1975, Bộ Chính trị quyết định lấy tên Chiến dịch Hồ Chí Minh làm chiến dịch giải phóng A. Sài Gòn – Gia Định. B. Sài Gòn – Chợ lớn. C. Phan Rang. D. Xuân Lộc. Câu 17: Trong chiến dịch Hồ Chí Minh 1975, địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam A. nông thôn. B. đô thị lớn. C. rừng núi. D. trung du. Câu 18: Trước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định ta tấn công căn cứ bảo vệ Sài Gòn ở phía Đông là A. Xuân Lộc và Biên Hoà. B. Phan Rang và Phan Thiết. C. Xuân Lộc và Phan Rang. D. Ninh Thuận và Biên Hoà. Câu 19: Lúc 11 giờ 30 phút ngày 30 – 4 -1975, diễn ra sự kiện cơ bản nào ở Sài Gòn ? A. Xe tăng ta tiến vào Dinh Độc lập. B. Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Phủ Tổng thống nguỵ. C. Toàn bộ Nội các Sài Gòn bị bắt. D. Dương Văn Minh kêu gọi “ngừng bắn để điều đình giao chính quyền”. Câu 20: Sự kiện nào báo hiệu sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử? A. Xe tăng ta tiến thẳng vào Dinh Độc lập. B. Dương Văn Minh kêu gọi “ngừng bắn để điều đình giao chính quyền”. C. Toàn bộ chính quyền trung ương Sài Gòn bị bắt. D. Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Phủ Tổng thống chính quyền Sài Gòn. Câu 21: Sự kiện nào đánh dấu sự toàn thắng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954- 1975) của nhân dân Việt Nam? A. Châu Đốc là tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng (02-5-1975). B. Xe tăng và bộ binh ta tiến vào Dinh Độc lập (30-4-1975). 2
  3. C. Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập (30-4-1975). D. Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện (30-4-1975). Câu 22: Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam? A. Huế - Đà Nẵng. B. Đường 14 - Phước Long. C. Hồ Chí Minh. D. Tây Nguyên. Câu 23: Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 – 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân A. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước. B. thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. C. hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước. D. tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam – Bắc. Câu 24: Thuận lợi cơ bản nhất của nước ta sau năm 1975 là gì? A. Đất nước được độc lập thống nhất về mặt lãnh thổ. B. Các nước XHCN tiếp tục ủng hộ ta. C. Có miền Bắc XHCN, miền Nam hoàn toàn giải phóng. D. Nhân dân phẩn khởi với chiến thắng vừa mới giành được. Câu 25: Nội dung nào dưới đây là thuận lợi của Việt Nam ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1975? A. Hậu quả của chiến tranh đã khắc phục xong. B. Nền kinh tế nước ta bước đầu có tích luỹ nội bộ. C. Mỹ bình thường hoá quan hệ với Việt Nam. D. Đất nước đã được thống nhất về mặt lãnh thổ. Câu 26: Ngay sau đại thắng mùa xuân 1975, công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam không có điều kiện thuận lợi nào dưới đây? A. Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành. B. Miền Nam đã hoàn thành việc khắc phục hậu quả chiến tranh. C. Nhiều nước trên thế giới đặt quan hệ ngoại giao với VN. D. Miền Bắc xây dựng được cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. Câu 27: Khó khăn lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là A. chiến tranh phá hoại của Mỹ tàn phá nặng nề miền Bắc. B. những tàn dư của chế độ thực dân mới còn rất lớn, nhất là ở miền Nam. C. tồn tại hai hình thức chính quyền nhà nước khác nhau. D. sự chống phá của các thế lực thù địch cùng những khó khăn của CNXH. Câu 28:. Từ ngày 15 đến ngày 21/11/1975, Hội nghị Hiệp thương thống nhất đất nước giữa đại biểu hai miền Nam, Bắc họp tại Sài Gòn đã A. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước. B. thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của nhà nước thống nhất. C. đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước. D. nhất trí chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước. Câu 29: Ngày 25/4/1976 đã diễn ra sự kiện trọng đại nào trong lịch sử Việt Nam? A. Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước. B. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước. C. Quốc hội nước Việt Nam thống nhất họp phiên đầu tiên D. Hội nghị lần thứ 24 BCHTW Đảng Lao động Việt Nam. Câu 30: Sự kiện nào đánh dấu công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam hoàn thành? A. Hội nghị Hiệp thương thống nhất đất nước. B. Đại hội thống nhất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. C. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước. D. Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá VI (1976). Câu 31: Tại kỳ họp thứ nhất (1976), Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất đã quyết định 3
  4. A. tổ chức cuộc Tổng tuyển cử tự do trong cả nước. B. bình thường hóa quan hệ ngoại giao với nước Mỹ. C. biện pháp thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. D. tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Câu 32: Người được bầu làm Chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam là ai? A. Huỳnh Tấn Phát. B. Tôn Đức Thắng. C. Nguyễn Hữu Thọ. D. Nguyễn Lương Bằng. Câu 33: Đối với việc bảo vệ Tổ quốc, hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975- 1976), có ý nghĩa như thế nào? A. Thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý chí thống nhất đất nước. B. Là yêu cầu tất yếu, khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam. C. Là điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước. D. Thể hiện quyết tâm xây dựng một nhà nước Việt Nam độc lập, thống nhất đi lên CNXH. Câu 34: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã A. tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. B. tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới. C. thể hiện mong muốn được gia nhập ASEAN của Việt Nam. D. đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị - xã hội. Câu 35: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975-1976) đã A. tạo khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. B. đánh dấu sự thống nhất đất nước về hệ thống chính trị. C. đánh dấu việc hoàn thành khắc phục hậu quả chiến tranh. D. tạo điều kiện hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Câu 36: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975-1976), có ý nghĩa lịch sử như thế nào? A. Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị. B. Tạo điều kiện hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc. C. Đáp ứng điều kiện để Việt Nam gia nhập ASEAN. D. Tạo khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Câu 37: Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976)? A. Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị. B. Tạo điều kiện để tăng cường quốc phòng, an ninh của đất nước. C. Là điều kiện trực tiếp để Việt Nam gia nhập tổ chứcASEAN. D. Tạo điều kiên cho việc hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc. Câu 38: Tổ chức nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết lực lượng từ sau khi thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976)? A. Việt Nam độc lập đòng minh. B. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam. C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. D. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam. Câu 39: Thành tựu ngoại giao quan trọng của nước ta trong năm 1977 là gì? A. Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ. B. Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc. C. Gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). D. Được 94 nước chính thức đặt quan hệ ngoại giao. Câu 40: Sự kiện nào dưới đây đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam trên phạm vi cả nước đã hoàn thành? A. Những quyết định của kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá VI. B. Hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương được ký kết 7/1954. C. Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975). D. Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam (1/1973) 4