Đề cương ôn tập Lịch sử 12 - Chủ đề 3: Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (Từ tháng Tám năm 1945 đến nay)

pdf 22 trang An Diệp 11/05/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Lịch sử 12 - Chủ đề 3: Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (Từ tháng Tám năm 1945 đến nay)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_lich_su_12_chu_de_3_cach_mang_thang_tam_nam.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Lịch sử 12 - Chủ đề 3: Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (Từ tháng Tám năm 1945 đến nay)

  1. Chủ đề 3: Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ tháng 8 năm 1945 đến nay) BÀI 6: CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 1. Bối cảnh lịch sử * Khách quan : - 8/1945, Đồng minh tiến công Nhật ở Châu Á-Thái Bình Dương, - Ngày 06 và ngày 09/8/1945, Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki. - 09/8/1945, Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật. - 15/8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Nhật ở Đông Dương và chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang lo sợ, điều kiện khách quan có lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến. Đảng đã tận dụng cơ hội ngàn năm có một, tiến hành Tổng khởi nghĩa thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu. * Chủ quan: Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị sẵn sàng - 13/8, Đảng và Việt Minh lập Ủy ban khởi nghĩa Toàn quốc, ra “Quân lệnh số 1”, phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước. - 14 15/8, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào, quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương, những vấn đề đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền. - 16 17/8, Đại hội quốc dân ở Tân Trào tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịc 2. Diễn biến Tổng khởi nghĩa - Từ 14/8/1945, một số cấp bộ Đảng, Việt Minh vận dụng chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta", phát động khởi nghĩa ở nhiều xã, huyện. 14/08/1945: khởi nghĩa ở Quảng Ngãi thắng lợi. - Chiều 16/8, Võ Nguyên Giáp chỉ huy một đội quân từ Tân Trào về giải phóng Thái Nguyên, mở đầu Tổng khởi nghĩa. - 18/8, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền sớm nhất trong cả nước. - Tối 19/8/1945 khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội. - 23/8, nhân dân chiếm các công sở, giành chính quyền ở Huế. - 25/8, Giành chính quyền ở Sài Gòn - Đồng Nai Thượng và Hà Tiên giành chính quyền muộn nhất (28/08/1945). - Chiều 30/8/1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, Chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn - Ngày 02/9/1945 tại quảng trương Ba Đình (Hà Nội), thay mặt Chính phủ lâm thơi, Hồ Chủ tịch đọc “Tuyên ngôn Độc lập”, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. 3. NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ, BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 a. Nguyên nhân thắng lợi * Nguyên nhân khách quan: Đồng minh chiến thắng phát xít, tạo thơi cơ khách quan để nhân dân ta Tổng khởi nghĩa thành công.. * Nguyên nhân chủ quan - Dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn, khi Đảng và Việt Minh kêu gọi thì toàn dân nhất tề đứng lên cứu nước.. - Có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng do Hồ Chí Minh đứng đầu, đề ra đương lối đúng đắn trên cơ sở lý luận Mark - Lenin được vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh VN. - Đảng có quá trình chuẩn bị suốt 15 năm, rút ra những bài học kinh nghiệm quí báu - Toàn Đảng, toàn dân nhất trí, quyết tâm giành độc lập tự do. - Đảng và Việt Minh linh họat, sáng tạo, chớp đúng thơi cơ giành chính quyền.. b. Ý nghĩa lịch sử * Đối với dân tộc Việt Nam - Mở ra bước ngoặt lớn của dân tộc: kết thúc ách cai trị hơn 80 năm của thực dân Pháp và gần 5 năm của quân phiệt Nhật; chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ. - Đưa đến sự ra đơi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà - nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á. - Mở đầu kỉ nguyên mới: kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước; giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.
  2. - Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện tiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo của cách mạng Việt Nam. * Đối với thế giới - Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai. - Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc. - Góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng, đồng thơi có ảnh hưởng đến công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của Lào và Cam-pu-chia. c. Bài học kinh nghiệm Sự lãnh đạo của Đảng Cần có đương lối chiến lược đúng đắn và vận dụng sáng tạo, linh hoạt vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của đất nước. Phát huy sức mạnh Cần tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước rộng rãi trong một mặt trận dân khối đoàn kết toàn tộc thống nhất, từ đó phát huy sức mạnh to lớn của các tầng lớp nhân dân và dân khối đoàn kết toàn dân. Xác định thời cơ, tạo Cần xác định rõ thơi cơ và giá trị của thơi cơ; chủ động tạo thơi và chớp thời cơ cơ và nhanh chóng chớp thơi cơ để hành động. Kết hợp sức mạnh Cần phát huy nội lực trong nước, đồng thơi tận dụng những xu thế mới và dân tộc với sức mạnh điều kiện thuận lợi từ bên ngoài, kết hợp giữa nhân tố chủ quan và nhân tố thời đại khách quan, trong đó nhân tố chủ quan giữ vai trò quyết định. PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1. Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là A. Thanh B. Quảng Nam. C. Hưng Yên. D. Cao Bằng. Hóa. Câu 2. Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là A. Cần B. Hà Tiên. C. Móng Cái. D. Lai Châu. Thơ. Câu 3. Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây? A. Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội. C. Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước. B. Đã phát động cao trào kháng Nhật. D. Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam. Câu 4. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây? A. Thống nhất các lực lượng vũ C. Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi trang. nghĩa. B. Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội. D. Giải phóng dân tộc trong năm 1945. Câu 5. Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra? A. Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ. B. phát xít Đức đầu hàng quân Đồng mình. C. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản. D. Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Câu 6. Thơi cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây? A. Nhật đảo chính lặt đỏ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945). B. Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945). C. Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945). D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng mình vô điều kiện (15/8/1945). Câu 7. Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập A. Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945). B. Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945). C. Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945) D. Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946). Câu 8. Theo những quy định tại hội nghị Pốt-đam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho
  3. A. Anh. B. Pháp. C. Đức. D. Mỹ. Câu 9. Ngày 9/8/1945, quân đội Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á khi đã tấn công A. quân Đức ở Béc-lín. C. Nhật ở Đông Dương. B. đạo quân Quan Đông. D. tàn dư phát xít Đức. Câu 10. Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tổn tại ở Việt Nam? A. Bọn Việt Quốc và Việt Cách. C. Chính phủ Trần Trọng Kim. B. Chính phủ kháng chiến Fulro. D. Nhà nước Tin Lành Đề-ga. Câu 11. Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi? A. Đảng Cộng sản Đông Dương. C. Đảng Lao động Việt Nam. B. Đảng Cộng sản Việt Nam. D. Việt Nam Quốc dân Câu 12. Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)? A. Quân sự. B. Chính trị. C. Bình vận. D. Nghị trương. Câu 13. Trước khi Tổng khởi nghĩa tháng Dương đã xây dựng được căn cứ địa cách mạng Tám (1945) nổ ra, Đảng Cộng sản Đông nào sau đây? A. Việt Bắc. B. Đông Bắc. C. Tây Bắc. D. Nam Bộ. Câu 14. Cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám (1945) là A. Phong trào Đông Du. C. Phong trào 1930-1931. B. Phong trào Cần Vương. D. Phong trào 1936-1939. Câu 15. Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là A. những thắng lợi của khối Đồng C. tinh thần đoàn kết của nhân dân. minh. D. sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc. B. sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm. Câu 16. Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thơi của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyến biển của tỉnh hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là A. thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam. B. triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào. C. đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến. D. lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1. Câu 17. Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16-17/8/1945) đã thể hiện A. ý chỉ thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân. B. cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng. C. chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng. D. quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít. Câu 18. Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa A. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước. B. ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước. C. đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám. D. đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn. Câu 19. Thơi cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thơi gian từ khi A. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. B. Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. C. Nhật đảo chỉnh Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. D. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. Câu 20. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn? A. Giành được chính quyền ở Hà C. Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước. Nội. D. Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập. B. Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị. Câu 21. Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
  4. A. Cách mạng tháng Tám 1945. C. Hiệp định Pa-ris được ký kết. B. Hiệp định Giơ ne vơ được ký. D. Chính quyền Xô viết thành lập. Câu 22. Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định đẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)? A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng. C. Nhật đầu hàng quân Đồng minh. B. Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản. D. Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô. Câu 23. Một trong những nội dung thể hiện vai trò của Mặt trận Việt Mình đổi với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tâm (1945) là A. lực lượng quyết định. C. đoàn kết toàn dân tộc. B. lực lượng xung kích. D. chỉnh đảng lãnh đạo. Câu 24. Lực lượng nào sau đây đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)? A. Vũ trang B. Chính trị. C. Tri thức. D. Nông dân. Câu 25. Lực lượng nào sau đây đóng vai trò xung kích, hỗ trợ cho lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám (1945) là A. Vũ trang B. Công nhân. C. Tri thức. D. Nông dân. Câu 26. Giai cấp đông đảo hăng hái nhất tham gia cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) A. Vũ trang B. Chính trị. C. Tri thức. D. Nông dân. Câu 27. Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chỉnh quyền từ trong tay kẻ thù nào? A. Nhật. B. Anh C. Pháp D. Mỹ. Câu 28. Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới? A. Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ. B. Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới. C. Góp phần cho sự ra đơi của hơn 100 nước. D. Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng. Câu 29. Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)? A. Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch. B. Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên. C. Lực lượng địch ở đây bố trí mông và yếu. D. Đã tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật. Câu 30. Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mươi Nga (1917) là gì? A. Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước. B. Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít. C. Đã mở ra thơi kỳ hiện đại trong lịch sử. D. Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới, Câu 31. Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương? A. Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế. B. Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nữa hợp pháp. C. Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trương. D. Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thơi cơ khởi nghĩa. Câu 32. Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945? A. Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công - nông B. Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng. C. Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc. D. Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi. Câu 33. Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là
  5. A. tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương. B. kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế. C. cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thơi cơ để giành thắng lợi. D. linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao. Câu 34. Nhận định “Cách mạng tháng Tám là ăn may, là lấp lỗ trồng quyền lực". Đúng hay sai? Vì sao? A. Đúng, vì khi đó trên đất nước chưa hề có một chính quyền nào hợp pháp. B. Đúng, vì quân Nhật đã đầu hàng, quân Đồng Minh chưa vào Đông Dương. C. Sai, vì Đảng, nhân dân đã có sự chuẩn bị tốt, chu đáo suốt mươi lăm năm. D. Sai, vì Cách mạng tháng Tám đã nhận được sự hỗ trợ của phe Đồng minh. Câu 35. Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đổi với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945, A. Trực tiếp cùng với Đảng lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi. B. Liên hệ với Trung Quốc, Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng. C. Lập và thông qua danh sách chính phủ lâm thơi của nước Việt Nam mới. D. Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm cơ quan đầu não kẻ thủ. PHẦN II TRÁC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG - SAI Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam góp phần vào chiến thẳng chủ nghĩa phát xít trong chịtháng Tám năm 1945 ở Chọc thùng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc. Góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đầu tranh tự giải phóng, đồng thơi có ảnh hưởng đến công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của Lào và Cam-pu-chia."(SGK-CD Lịch sử 12, trang 32) a. Cách mạng tháng Tám đã góp phần đánh bại phát xít Nhật Bản. b. Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình ở châu Á. c. Cách mạng tháng Tám đã giải phóng Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia. d. Cách mạng tháng Tâm đã cổ vũ các dân tộc thuộc địa, phụ thuộc. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở ra bước ngoặt lớn của dân tộc: kết thúc ách cai trị hơn 80 năm của thực dân Pháp và gần 5 năm của quân phiệt Nhật, chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ. Đưa đến sự ra đơi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á. Mở đầu kỷ nguyên mới: kỳ nguyên độc lậ lập, tự do, nhân dân lao động năm chính quyền, làm chủ đất nước, giải phóng dân tộc gắn liền với giải phòng xã hội. Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện tiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo của cách mạng Việt Nam."(SGK-CD Lịch sử 12,tr 32.) a. Cách mạng tháng Tám đã kết thúc chế độ thực dân và phong kiến ở Việt Nam. b. Sau Cách mạng tháng Tám, Việt Nam có hòa bình và tiến lên chủ nghĩa xã hội. c. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là nhà nước của giai cấp công nông và nhân dân. d. Cách mạng tháng Tám đã xóa bỏ hoàn toàn những tàn tích của chế độ quân chủ. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Suốt dọc đướng đi bộ về Hà Nội, Giáp và binh sỹ của ông đón nhận sự ủng hộ rầm rộ của dân chúng địa phương. Những lá cơ đỏ sao vàng bay trên mọi làng ông đi qua. Sau khi đến Gia Lâm, gần Hà Nội những tiền đồn của quân Nhật đã chặn đương. Sau một hồi tranh cãi, quân Nhật đã để cho họ đi qua... Tình thần dân chúng đã đổi thay khi họ biết Việt Minh đã giành chính quyền ở Hà Nội... Các tội phạm đã biến mất. Ngay đến những vụ trộm và cướp giật cũng giảm hẳn". (SGK-CD Lịch sử 12,tr 31). a. Tư liệu trên nói về những sự kiện liên quan đến Cách mạng tháng Tám năm 1945. b. Hà Nội đã giành chính quyền sau khi tiêu diệt hoàn toàn quân đội phát xít Nhật. c. Quần chúng nhân dân đã giành sự ủng hộ rất to lớn cho các lực lượng cách mạng. d. Võ Nguyên Giáp là lãnh tụ tối cao của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Báo Đại đọc xong [Chiều thoái vị) thì trên kỳ đài lá cơ văng từ từ hạ xuống và là cở nền đỏ thắm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay những tiếng hoan hô như sấm... rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm đấu tranh anh dũng, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ" (SGK-CD Lịch sử 12,tr33.) a. Tư liệu trên nói về sự kiện vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị tại thủ đô Hà Nội. b. Sự kiện nhắc tới trong tư liệu diễn ra vào ngày 30 tháng 8 năm 1945 tại Huế. c. Cách mạng tháng Tám đã chấm dứt chế độ quân chủ và mọi tàn tích của nó. d. Sau cách mạng, chế độ quân chủ được phục hồi khi Pháp quay lại xâm lược.
  6. Bài 6 1.B 2.B 3.C 4C. 5.D 6.D 7.A 8.A 9.B 10.C 11.A 12.D 13.A 14.C 15.A 16.D 17.A 18.B 19.D 20.B 21.A 22.A 23.C 24.B 25.A 26.D 27.A 28.B 29.A 30.A 31.D 32.A 33.C 34.C 35.A 1. 2. 3. 4. Đ Đ Đ S Đ S S Đ S Đ Đ S Đ S S S BÀI 7: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1945 - 1954) A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Một trong những nội dung của tỉnh hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là A. hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành. B. cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi. C. xu thể hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện. D. chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại. Câu 2. Một trong những nội dung của tỉnh hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945- 1954) nổ ra là A. nhân dân đã giảnh quyền làm chủ đất nước. B. nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn. C. phải đối phó với cả Tương, Anh, Mỹ, Pháp. D. Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam. Câu 3. Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là A. các nước để quốc bao vây, cấm vận kinh tế. B. những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại C. quân đội các nước Đồng mình lũ lượt kéo vào. D. quân Tương hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ, Câu 4. Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công A. trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ. B. cơ quan Trung ương cục miền Nam C. căn cứ Củ Chi và địa đạo Vịnh Mốc.
  7. D. cửa biển Thuận An và kinh đô Huế Câu 5. Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng nào sau đây? và Chính phủ Việt Nam đã có hành động A. Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp. B. Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc. C. Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu. D. Huy động cả nước đề chỉ viện cho Nam Bộ. Câu 6. Một trong những nội dung của đương lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) A. đoàn kết kháng chiến. C. toàn dân kháng chiến. B. vươn không nhà trống. D. đánh nhanh thắng nhanh. Câu 7. Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) A. Chiến thẳng An Lão. C. Chiến thắng Cửa Việt. B. Chiến thắng Việt Bắc. D. Chiến thắng Vạn Tưởng. Câu 8. Hoàn cảnh ra đơi của kế hoạch quân sự Nava (1953) là A. Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn. B. cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ. C. quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề. D. Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh. Câu 9. Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở A. Bắc Bộ. B. Nam Bộ. C. Đà Nẵng. D. Trung Bộ. Câu 10. Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953- 1954 buộc Pháp phải A. tập trung lực lượng. C. chiếm đất giành dân. B. phân tán lực lượng. D. đánh nhanh rút gọn. Câu 11. Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quần chiếm giữ A. Bắc Tây Nguyễn. C. Điện Biên Phủ. B. Đông Nam Bộ. D. Tây Trương Sơn. Câu 12. Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là A. tiêu diệt sinh lực địch. C. mở rộng căn cứ địa. B. kết thúc chiến tranh. D. liên lạc với bên ngoài. Câu 13 Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là A. Đảng Lao động Việt Nam. C. An Nam Cộng sản đảng. B. Việt Nam quốc dân đảng D. Đông Dương Cộng sản đảng. Câu 14. Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt? A. 2. B.3 C.4 Đ.5
  8. Câu 15. Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là A. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng. C. ba nước Đông Dương đoàn kết. B. viện trợ to lớn của Trung Quốc D. phong trào phản đối chiến tranh. Câu 16. Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do A. Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng B. nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu. C. Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô. D. Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới. Câu 17 Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đương lối kháng chiến toàn dân là do A. Pháp đã suy yếu, tổn thất. C. Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp. B. truyền thống của dân tộc. D. tình hình thể giới yêu cầu. Câu 18. Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thẳng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu đài? A. Tầm Vu (1948). C. Việt Bắc (1947). B. Biên Giới (1950). D. Hòa Bình (1951) Câu 19. Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trương chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây? A. Tầm Vu (1948). C. Việt Bắc (1947). B. Biên Giới (1950). D. Hòa Bình (1951) Câu 20 Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là A. kết thúc chiến tranh trong danh dự. B. đưa được tủ bình Pháp trở về nước. C. tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam. D. thành lập Liên bang Đông Dương. Câu 21. Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là A. kết thúc chiến tranh trong danh dự B. đưa được tù bình Pháp trở về nước. C. tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến. D. thành lập Liên bang Đông Dương Câu 22 Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây? A. Chỉ có thể tiếp tế bằng đương không. B. Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ. C. Các cử điểm không bố trí vững chắc. D. Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu.
  9. Câu 23. Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói "Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm? A. Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á. B. Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện. C. Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố. D. Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp. Câu 24. Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là A. kháng chiến và kiến quốc. C. chiến đấu và sản xuất. B. kháng chiến và lao động. D. kháng chiến và cải cách. Câu 25 Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhẩm A. thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam. B. bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới. C. giành lại thế chủ động trên chiến trương. D. ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào. Câu 26. Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đở Lát Đo Tatxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là A. khóa chặt biên giới Việt - Trung. C. thành lập chính phủ tay sai bù nhìn. B. kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược. D. giành thế chủ động trên chiến trương. Câu 27. Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là A. cũng cố căn cứ địa Việt Bắc. C. giải phóng Tây Bắc, Trung Lào. B. tiêu diệt bộ phận sinh lực địch. D. để đánh bại kế hoạch bình định. Câu 28.. Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) là A. đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị. B. xác định nhiệm cách mạng từng miền. C. đã đưa Đáng ra hoạt động công khai. D. tổng kết kinh nghiệm đầu tranh của Đảng. Câu 29.. Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) A. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thơi đại. B. Kiên trì nguyên tắc “Dĩ bất biến ứng vạn biến", C. Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược. D. Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô. Câu 30.. Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay? A. Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân. B. Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.
  10. C. Thực hiện cùng lúc bổn nhiệm vụ chiến lược. D. Tham gia khỏi liên minh quân sự của Liên Xô. B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn cùng quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược bằng nhiều hình thức như: đốt cháy tàu Pháp vừa cập bến Sài Gòn, đánh phá kho tàng, dựng chướng ngại vật và chiến luỹ trên đương phố. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chỉ Mình đã tán thành, kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ. Hàng vạn thanh niên gia nhập quân đội, sung vào các đoàn quân “Nam tiến” cùng với nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ chiến đấu. Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp, tạo điều kiện để nhân dân Nam Bộ và cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài." (Sách giáo khoa Lịch sử 12. Chân trơi sáng tạo, trang 39.) a. Tư liệu nói về giai đoạn trước khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ. b. Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp. c. “Nam Tiến" là những đoàn quân từ phía Bắc vào chiến đấu cũng nhân dân Nam Bộ. d. Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tháng 02/1951, tại chiến khu Việt Bắc, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã hợp và quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam. Đại hội đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng, là "Đại hội kháng chiến thắng lợi". Sau đó, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt (3/1951) nhằm cùng cố sức mạnh đoàn kết thống nhất toàn dân tộc; đồng thơi, Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập (11/3/1951) nhằm tăng cương khối đoàn kết ba nước Đông Dương chống kẻ thù chung. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, Chân trơi xăng tạo, trang 41). a. Tại Đại hội lần thứ hai. Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền. b. Sau Đại hội, Đảng Cộng sản Đông Dương đối tên là Đảng Lao động Việt Nam. c. Mặt trận Liên Việt ra đơi nhằm đoàn kết ba dân tộc Đông Dương để chống Pháp. d. Liên minh Việt - Miên - Lào là tổ chức chính trị của Đảng Lao động Việt Nam. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây “Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo cơ sở cho việc đàm phán và ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương (ngày 21-7-1954) (SGK- CTST Lịch sử 12,trang 44,) a. Tư liệu trên nói về vai trò của mặt trận quân sự trong cuộc KCC Pháp. b. Chiến thắng Điện Biên Phủ đã chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam của Pháp. c. Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký là sự phối hợp của hai mặt trận quân sự và ngoại giao. d. Chiến thắng Điện Biên Phủ có tác dụng quyết định đến thắng lợi ở hội nghị Giơ-ne-vơ. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới." Tư liệu 2: "Thắng lợi của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp đã giảng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ. Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong
  11. kháng chiến chống xâm lược đã cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, Chân trơi sảng tạo, trang 45.) a. Tư liệu 1 nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam. b. Tư liệu 2 nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam. c. Thắng lợi của nhân dân Việt Nam làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ. d. Với thắng lợi của kháng chiến chống Pháp, Việt Nam hoàn toàn độc lập, tự do. BÀI 8: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC (1954-1975) PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1. Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây? A. Ngươi cày có ruộng. B. Đánh đuổi để quốc. C. Công bằng và dân chủ. D. Thống nhất đất nước. Câu 2. Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đầu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là A. đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ. B. xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang. C. chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự. D. xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi. Câu 3. Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định A. tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa. B. phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam. C. để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa. D. phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ. Câu 4. Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đơi trong hoàn cảnh A. Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ. B. thơi cơ để tiến công cách mạng đã đến. C. lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển. D. cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề. Câu 5. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi" (1959 1960) ở miền Nam Việt Nam? A. Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm. B. Đánh bại "chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ. C. Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam. D. Cách mạng miền Nam chuyển sang thể phản công. Câu 6. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) dà xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là A. tiến lên chủ nghĩa xã hội. C. trực tiếp chống Mỹ - Diệm. B. cái tạo xã hội chủ nghĩa. D. chống chiến tranh phá hoại.
  12. Câu 7. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã A. vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa. B. đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vo. C. hoàn thánh cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. D. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh. Câu 8. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò A. quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước. B. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. C. quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước. D. quyết định với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Câu 9. Từ năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam? A. Chiến tranh đặc biệt. B. Chiến tranh cục C. Chiến tranh đơn phương. D. Việt Nam hóa chiến tranh. bộ Câu 10. Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là A. dùng ngươi Việt đánh ngươi Việt. C. giành lại quyền chủ động đã bị mất. B. dùng chiến tranh nuôi chiến tranh. D. ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc. Câu 11. Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mỹ (1961 - 1965) là A. Núi Thành. C. Vạn Tương. B. Đồng Xoài. D. Đồng khởi. Câu 12. Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ" của Mỹ (1965 - 1968) là A. Đồng Xoài. B. Vạn Tương. C. Trung Lào. D. Bình Giã Câu 13. Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)? A. Tim diệt và bình định. C. Chiến tranh tổng lực. B. Đánh chắc tiến chắc. D. Bình định lấn chiếm. Câu 14. Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là A. quân sự, chính trị, ngoại giao. C. quân sự, văn hóa và giáo dục. B. quân sự, chính trị và bình vận. D. tư tưởng, văn hóa và kinh tế. Câu 15. Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biển miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới? A. Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba. B. Tuyên bố "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh xâm lược. C. Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh. D. Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới.
  13. Câu 16. Sau năm 1954, nguyên nhân nào sau đây khiến cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề? A. Miền Bắc đã không chỉ viện về vũ khí. B. Mỹ - Diệm khủng bố, đàn áp cách mạng. C. Sự chống phả của các thế lực bên ngoài. D. Trung Quốc, Liên Xô cô lập cách mạng. Câu 17. Thực chất của các "ấp chiến lược" mà Mỹ và tay sai lập ra ở miền Nam là A. chiến thuật mới của Mỹ. C. vùng căn cứ biệt kích. B. trại tập trung trá hình. D. hậu phương kháng chiến. Câu 18. Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đánh bại chiến thuật "trực thăng vận, thiết xa vận" của Mỹ và tay sai? A. Bình Giả. B. Đông Khê. C. Cao Bằng. D. Phước Long. Câu 19. Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965- 1968) của quân và dân miền Nam? A. Đồng Xoài. B. Vạn Tương. C. Trung Lào. D. Bình Giã. Câu 20. Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh có nghĩa là A. chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương. B. đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng. C. sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính. D. thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh. Câu 21. Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại hội nghị Pa-ris? A. Mậu Thân. B. Vạn Tương. C. Núi Thành. D. Phước Long. Câu 22. Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là A. buộc ký Hiệp định Pa-ris theo hướng có lợi cho Mỹ. B. đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ. C. chi viện và cứu nguy cho mặt trận B3-Tây Nguyên. D. khống chế, hủy diệt đương Hồ Chí Minh trên biển. Câu 23. Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở đề Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam? A. Mậu Thân. B. Vạn Tương. C. Núi Thành. D. Phước Long. Câu 24. Mỹ giữ lại hai vạn cô vẫn ở miền Nam, tăng cương viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là A. tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh. C. thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam. B. đã góp phần xây dựng miền Nam. D. từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương. Câu 25. Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tránh (1969-1973) là A. trực thăng vận và thiết xa vận. C. xây dựng nhiều "ắp chiến lược".
  14. B. tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô. D. đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu. Câu 26. Một trong những âm mưu của thứ nhất từ 1965-1968 là Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần A. buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện. B. khống chế, hủy diệt đương Hồ Chí Minh trên biển. C. phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc. D. buộc Việt Nam kỳ hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ. Câu 27. Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ hai (1972) là A. buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện. B. khống chế và hủy diệt đương Hồ Chí Minh trên bộ. C. cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang sắp bị tiêu diệt. D. buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ. Câu 28. Một trong những nguyên nhân thúc đẩy quân dân miền Nam phải tập trung lực lượng bình khi kỹ thuật để giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 là A. Trung Quốc đã ép phải đánh nhanh. C. lo ngại Mỹ về việc sẽ can thiệp trở lại. B. nhằm tận dụng thơi cơ chiến lược mới. D. nhận được viện trợ to lớn từ Liên Xô. Câu 29. Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là A. góp phần quyết định thắng lợi trên bản đàm phán, B. buộc kẻ thủ phải thừa nhận xâm lược và rút quân. C. giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa. D. buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước. Câu 30. Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ 5 (1965-1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là A. lực lượng chiến đấu chủ yếu. C. mục đích tiến hành chiến tranh. B. phạm vì thực hiện chiến tranh. D. thủ đoạn mới được thực hiện. Câu 31. Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc từ 1965 - 1968 và 1972 là A. buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện. B. khống chế, hủy diệt đương Hồ Chí Minh trên biển. C. phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc. D. buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ. Câu 32. Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là A. huy động tối đa lực lượng. C. phương thức để chiến đấu. B. phương châm chiến dịch. D. sự phối hợp của không quân. Câu 33. Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay
  15. A. kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp. B. kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. C. thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới. D. tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng mình. Câu 34. Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay A. thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân. B. xây dựng liên minh quân sự với Ấn Độ. C. gia nhập vào các khối liên minh quân sự. D. liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu. Câu 35. Dựa vào bảng thông tin, hãy nối cột A với cột B để thấy được những thắng lợi đã góp phần đánh bại các chiến lược chiến tranh mà Mỹ đã áp dụng ở miền Nam. 1.Chiến tranh đơn phương A.Bình Giã A. 1B, 2A, 3D, 4C. 2.Chiến tranh đặc biệt B.Đồng Khởi B. 1B, 2D, 3A, 4C. 3.Chiến tranh cục bộ C.Tiến công chiến lược 1972 C. 1B, 2C, 3D, 4A. 4.Việt Nam hóa chiến D.Mậu Thân D. 1B, 2C, 3D, 4B. tranh PHẦN II. TRÁC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG - SAI Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mái mái được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngơi về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ bớt một biểu tương sáng ngàhế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, mặt sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thơi đại sâu sắc".(SGK-CD LỊCH SỬ 12,tr51) a. Tư liệu trên nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam. b. Cuộc kháng chiến này đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới. c. Đó là một chiến công vĩ đại, có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thơi đại sâu sắc. d. Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Mỹ đã huy động tới 6 triệu lượt binh sĩ (riêng lính Mỹ chiếm khoảng 3 triệu), chiếm 68% bộ binh, 60% lính thuỷ đánh bộ, 32% không quân chiến thuật, 50% không quân chiến lược, 40% hải quân chỉ để phục vụ cho cuộc chiến tranh ở Việt Nam. Riêng năm 1968, mỗi ngày chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam lên đến khoảng 100 triệu USD. Chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam gấp 2,5 lần tiến Mỹ viện trợ cho tất cả các nước kém phát triển trong 25 năm, ngồn 70% tiền chuẩn chi cho quốc phòng Mỹ từ năm 1967 đến năm 1972." (SGK-CD LỊCH SỬ 12, tr51) a. Chiến tranh xâm lược Việt Nam là cuộc chiến tranh tốn kém nhất lịch sử nước Mỹ. b. Để chiến thắng trong chiến tranh Việt Nam, Mỹ đã huy động tới 6 triệu lượt binh sĩ. c. Chiến tranh Việt Nam đã để lại hậu quả tai hại với nước Mỹ, “hội chứng Việt Nam". d. Từ 1954 - 1975, Việt Nam đã chiến đấu chống lại đế quốc hùng mạnh nhất thế kỷ. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng
  16. tháng Tám năm 1945.Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cũng đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - để quốc ở Việt Nam, trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã mở ra kỷ nguyên mới của Việt Nam: kỳ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội."(SGK-CD Lịch sử 12, trang 50). a. Cuộc kháng chiến chống Mỹ đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam. b. Thắng lợi đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước. c. Thắng lợi đã đưa nhân dân lên địa vị làm chủ, đưa Đảng Cộng sản thành đảng cầm quyền. d. Sau cuộc kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam mở đợt hoạt động quân sự ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi quan trọng ở Đương 14 Phước Long (6-1-1975). Chiến thắng Đương 14 - Phước Long thể hiện sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân Giải phòng, đồng thơi cho thấy sự suy yếu, bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại của Mỹ là rất hạn chế. Trước tình hình đó, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã bổ sung, hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, đồng thơi chỉ rõ: "Nếu thơi cơ đền vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975," (SGK Lịch sử 12,tr 49). a. Phước Long được xem như một trận "trinh sát chiến lược" của quân dân miền Nam. b. Sau trận Phước Long, cuộc tiến công chiến lược trở thành tổng tiến công chiến lược. c. Trận Phước Long cho thấy Mỹ hoàn toàn không có khả năng can thiệp vào Việt Nam. d. Trận Phước Long đã cùng có quyết tâm giải phóng miền Nam của Trung ương Đảng. BÀI 9: CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC TỪ THÁNG 4-1975 ĐẾN NAY. MỘT SỐ BÀI HỌC LỊCH SỬ CỦA CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN, BẢO VỆ TỔ QUỐC TỪ 1945 ĐẾN NAY PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰACHỌN Câu 1. Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4- 1975 là A. được sự lãnh đạo của Đảng. C. Khơ-me đỏ nên nắm quyền. B. Mỹ dỡ bỏ những cẩm kinh tế. D. Trung Quốc cải cách, mở cửa. Câu 2. Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là A. có được sự lãnh đạo của Đảng. C. Khơ-me đó nên nắm quyền. B. hậu quả chiến tranh nặng nề. D. Trung Quốc cải cách, mở cửa. Câu 3. Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây? A. Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia. B. Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam. C. Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam. D. Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc. Câu 4. Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là A. tổ chức cho ngươi Khơ-me ở Việt Nam biểu tình. B. phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.
  17. C. cho máy bay thà bom để phong tỏa cửa sông lớn. D. xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam. Câu 5. Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đó đối với nhân dân Việt Nam là A. An Giang. B. Cà Mau. C. Bạc Liêu. D. Cần Thơ. Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975, A. Vẫn duy trì rất tốt đẹp. C. Chuyển sang đối đầu. B. Dần trở nên căng thẳng. D. Trung Quốc xâm lược. Câu 7. Nội dung phản ánh không đúng tình hình của mối quan hệ Việt-Trung từ giữa năm 1975 là Trung Quốc A. chấm dứt viện trợ kinh tế. C. xâm phạm khu vực biên giới. B. rút các chuyên gia về nước. D. ủng hộ Việt Nam toàn diện. Câu 8. Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chốnng lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là A. Cao Bằng B. Thái Nguyên C. Nam Định. D. Phú Thọ. Câu 9. Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là A. thần tốc, táo bạo, bất ngơ. C. đánh ăn chắc, tiền ăn chắc. B. đánh nhanh thắng nhanh. D. chinh phục từng gói nhỏ. Câu 10. Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt Trung như thế nào? A. Trở lại bình thương C. Tiếp tục căng thẳng. B. Đã yên bình trở lại D. Liên Xô can thiệp. Câu 11. Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trương Sa do quốc gia nào sau đây quản lý? A. Việt Nam. B. Trung Quốc. C. Liên Xô. D. Triều Tiên Câu 12. Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trương Sa và Hoàng Sa là A. đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền. B. xây dựng các sân bay quốc tế lớn. C. đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự. D. cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đáo. Câu 13. Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo A. Phú Lâm. B. Gạc Ma C. Đá Bắc. D. Chữ Thập Câu 14. Ngay khi Trung Quốc tấn công vào các đảo thuộc quần đảo Trương Sa, Chính phủ Việt Nam đã có một trong những hành động nào sau đây? A. Tổ chức hạm đội để chiếm lại. C. Ra lệnh Tổng động viên cả nước. B. Thông báo cho Liên Hợp quốc. D. Xin viện trợ khẩn cấp từ Liên Xô. Câu 15. Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là. A. Luật biển Việt Nam. B. Tuyên bố Băng Cốc. C. Hiến chương ASEAN. D. Tầm nhìn ASEAN 2025.
  18. Câu 16. Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Cam-pu-chia? A. Tạo thơi cơ thuận lợi cho cách mạng thắng lợi. B. Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - lêng-xê-ri, C. Tăng cương tỉnh đoàn kết các nước Đông Nam Á. D. Tạo nên sức mạnh của Việt Nam và Cam-pu-chia. Câu 17. Âm mưu của Khơ-me đỏ khi xâm phạm các vùng lãnh thổ của Việt Nam là A. xâm lược, chống phá Việt Nam. C. nhằm gây tiếng vang với quốc tế. B. bắt các ngư dân của Việt Nam. D. tranh chấp lãnh thổ đang nổ ra. Câu 18. Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của bọn bành trướng Trung Quốc năm 1979, A. Can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam. B. Hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt. C. Dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới. D. Kỷ với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải. Câu 19. Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là A. cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc. C. để xác lập địa vị số một châu Á. B. xung đột, tranh chấp biên giới. D. chiến tranh thống nhất đất nước. Câu 20. Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là A. quân đội Trung C. sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.Quốc còn yếu. B. truyền thống dân tộc, yêu nước. D. đoàn kết ba nước Đông Dương. Câu 21. Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là A. giải quyết bằng biện pháp hòa bình. B. sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ. C. liên minh quân sự với Mỹ, Anh. D. xây dựng đặc khu tại Trương Sa. Câu 22. Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước A. Ban Chấp hành Trung ương. C. Ban Tuyên giáo Trung ương. B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. D. Ban Dân vận Trung ương. Câu 23. Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là A. quân đội Trung Quốc yếu, lạc hậu. B. truyền thống yêu nước của dân tộc. C. có sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.
  19. D. đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu. Câu 24. Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây? A. Dạy cho Vn một bài học. C. Phá hủy cơ sở vật chất, đương xá. B. Tiêu diệt bộ đội chủ lực VN. D. Việt Nam đã thay đổi chính sách. Câu 25. Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là A. độc lập, tự do, dân chủ. C. dân quyền và dân sinh. B. hòa bình và hạnh phúc. D. độc lập và thống nhất. Câu 26. Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là A. đoàn kết của ba nước Đông Dương. B. tinh thần yêu nước của nhân dân. C. phong trào phản chiến của dân Mỹ. D. viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc. Câu 27. Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là A. tăng cương khối đại đoàn kết toàn dân. B. liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc. C. gia nhập vào các khối liên minh quân sự. D. thiết lập quan hệ chiến lược với các nước. Câu 28. Nội dung nào sau đây là đương lối đối ngoại giao phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay? A. Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác đề phòng. B. Tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt. C. Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc. D. Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc. Câu 29: Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979), điểm chung của Tướng Sùng Lãm, Hoàng Đan là A. nỗi khiếp sợ của quân Trung Quốc. B. đều xuất thân từ vùng đất Nghệ An C. từng là chỉ huy trương Quân đoàn 2. D. đều là Anh hùng Lực lượng vũ trang. Câu 30: Một trong những nguyên nhân thất bại của quân Trung Quốc năm 1979 là A. số quân Trung Quốc tham chiến còn ít. B. tinh thần chiến đấu của quân và dân ta. C. đe dọa tấn công hạt nhân của Liên Xô.
  20. D. sức mạnh các quân đoàn chủ lực của ta. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG - SAI Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay gắn liền với vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, thể hiện qua đương lối và sách lược cách mạng đúng đắn, phù hợp ở từng thơi kỳ như: vừa kháng chiến vừa kiến quốc tiến hành đồng thơi cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân; kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, đấu tranh ngoại giao.... Nghệ thuật quân sự nổi bật trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 là tiến hành chiến tranh nhân dân; kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy đánh địch bằng ba mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận); phối hợp giữa mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch; kết hợp chặt chẽ ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích)..." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cảnh diều, trang 59). a. Các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc từ 1945 mang tính chính nghĩa, tính nhân dân. b. Chính trị, quân sự, binh vận là 3 mặt trận trong các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc. c. Lực lượng vũ trang ba thứ quân là nòng cốt của các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc. d. Các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc từ 1945 đều kết thúc bằng giải pháp ngoại giao. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây Sự kết hợp giữa sức mạnh dân tộc với sức mạnh thơi đại được biểu hiện thông qua việc tổ chức, phát huy nội lực của toàn dân, đồng thơi tranh thủ những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài và sự ủng hộ, giúp đỡ của cộng đồng quốc tế quốc tế. Bài học về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thơi đại còn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay. Việc kết hợp yếu tố nội lực trong nước với sức mạnh thơi đại sẽ góp phần nhân lên sức mạnh tổng hợp của quốc gia." (SGK-CD Lịch sử 12,tr59) a. Tư liệu trên nói về một trong những bài học kinh nghiệm của các cuộc kháng chiến b. Sức mạnh thơi đại là yếu tố chủ quan quyết định thắng lợi của các cuộc kháng chiến. c. Trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc ngày nay, sức mạnh nội lực giữ vai trò quyết định. d. Sức mạnh tổng hợp quốc gia phải lấy việc tăng cương lực lượng quân sự là trung tâm. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: “Khối đại đoàn kết toàn dân tuy có phạm vi rộng rãi nhưng lại được tổ chức một cách có hệ thống để phối hợp hành động, do đó sức mạnh của đoàn kết toàn dân được tăng lên gấp bội. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đã được toàn tiến hành một cách có tổ chức ... nên dù trải qua nhiều hy sinh, gian khổ lâu dài nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi". Tư liệu 2: “Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc là nguồn sức mạnh, là nhân tố quyết định thắng lợi. Việc xây dựng, cùng cố và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc được thể hiện qua các chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, đặc biệt là việc thành lập các mặt trận tập hợp rộng rãi sự tham gia của đông đảo các tầng lớp trong xã hội như Mặt trận Việt Minh, Mặt trận Liên Việt, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.”(SGK-CD Lịch sử 12, tr58). a. Tư liệu 1 nói về vai trò của chiến tranh bảo vệ tổ quốc đối với đại đoàn kết dân tộc. b. Tư liệu 2 nói về việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc từ sau năm 1945 đến nay. c. Khối đại đoàn kết dân tộc là một nhân tố dẫn tới thắng lợi của các cuộc kháng chiến. d. Để củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, các mặt trận được thành lập theo lứa tuổi, giới. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: "Con hiểu lòng mẹ héo hơn, đau xót khi con của mẹ còn phải lặn mình trong lửa đạn, những là thư của con, của các em gửi đến mẹ chỉ nói lên một phần vạn sự gian khổ ác liệt... lòng còn bao giơ cũng ao ước được trở về với mẹ, với ba, với miền Bắc ngàn vạn yêu thương."