Đề thi giữa học kì I Ngữ văn 12 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giữa học kì I Ngữ văn 12 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_giua_hoc_ki_i_ngu_van_12_nam_hoc_2020_2021_truong_thp.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi giữa học kì I Ngữ văn 12 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ I NGỮ VĂN 12 Chủ đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Học sinh nắm Học sinh phát Nhận xét được tình cảm phương thức hiện và hiểu của tác giả được thể hiện biểu đạt chính được ý nghĩa trong bài thơ Phần I: được sử dụng của hình ảnh trong văn bản; nghệ thuật Đọc hiểu chỉ ra được trong văn bản biện pháp tu từ nổi bật Số câu: 2 Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 4 Số điểm: 2 Số điểm: 1 Số điểm: 1 Số điểm: 4 Tỉ lệ: 40% - Nhận biết Vận dụng kết được kiểu bài, hợp kiến thức, xác định được kỹ năng, năng Phần II đối tượng nghị lực đọc hiểu luận, phạm vi Hình thành văn bản Tây Tích hợp Nghị luận văn học: dẫn chứng, được hệ thống Tiến và cách với những thao tác lập luận điểm, làm bài văn kiến thức -Tây Tiến (Quang luận chính. luận chứng, nghị luận văn về tiếng Dũng) dụng ý nghệ học. Vận dụng Việt và - Nhận biết thuật của tác linh hoạt các Làm văn được các nét giả, ý nghĩa thao tác lập để làm bài chính về tác chi tiết, hình luận, phân tích, giả, tác phẩm ảnh, biện pháp chứng minh tu từ... Số câu: 1 Số điểm: 1.0 Số điểm: 1.0 Số điểm: 2.0 Số điểm: Số điểm: 6 2.0 Tỉ lệ: 60% Tổng số phần: 2 Cộng chung Tổng điểm: 10 Tổng tỉ lệ: 100%
- TRƯỜNG THPT YÊN THẾ ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Năm học: 2020-2021 MÔN THI: NGỮ VĂN 12 Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian phát đề I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Vừa mới hôm nào nghe trong đó Nắng lửa liên miên kiệt nước nguồn Hôm rày đã lại nghe trong nớ Mười ngày hai trận lũ, mưa tuôn Thương những hàng cây khô trong cát Giờ gặp bão giông bật gốc cành Thương những nấm mồ khô trên cát Giờ lại ngâm mình trong nước xanh Thương những mẹ già da tím tái Gồng lưng chống lại gió mưa giông Thương những em thơ mờ mắt đói Dõi nhìn con nước, nước mênh mông . Vẫn biết ngày mai qua bão lũ Lá vẫn xanh cây, quả ngọt cành Miền Trung - Cây cột thu lôi ấy Nhận hết bão giông lại phía mình. (Thương lắm Miền Trung- Bùi Hoàng Tám ) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong văn bản trên? Câu 2. Chỉ ra 01 biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau Thương những hàng cây khô trong cát Thương những mẹ già da tím tái Giờ gặp bão giông bật gốc cành Gồng lưng chống lại gió mưa giông Thương những nấm mồ khô trên cát Thương những em thơ mờ mắt đói Giờ lại ngâm mình trong nước xanh Dõi nhìn con nước, nước mênh mông Câu 3. Anh/ chị hiểu như thế nào về hình ảnh miền Trung trong hai câu thơ Miền Trung - Cây cột thu lôi ấy/ Nhận hết bão giông lại phía mình Câu 4. Tình cảm của tác giả được thể hiện như thế nào trong văn bản trên? (Viết khoảng 7-10 câu) II. LÀM VĂN (6,0 điểm) Cảm nhận của anh(chị) về đoạn thơ sau: Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc, Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh, Quân xanh màu lá dữ oai hùm. Áo bào thay chiếu anh về đất, Mắt trừng gửi mộng qua biên giới, Sông Mã gầm lên khúc độc hành. Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm. (Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, Rải rác biên cương mồ viễn xứ, năm 2018,tr89) Từ đó nhận xét về bút pháp lãng mạn của nhà thơ Quang Dũng.
- TRƯỜNG THPT YÊN THẾ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020- 2021 Môn: NGỮ VĂN 12 Câu Ý Nội dung Điểm I. Đọc hiểu 1 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm 1.0 HS xác định một biện pháp tu từ trong đoạn thơ - Phép điệp cấu trúc câu Thương những... 2 - Chỉ ra hiệu quả của phép điệp: Tạo giọng điệu nhịp nhàng, cảm xúc 1.0 trào dâng của nhân vật trữ tình. Nhấn mạnh tình cảm xót thương của nhà thơ đối với thiên nhiên và con người miền Trung vốn đã gian nan lại càng khổ cực khi phải gồng mình chống chọi bão giông I Hình ảnh miền Trung trong hai câu thơ Miền Trung - Cây cột thu lôi ấy/ Nhận hết bão giông lại phía mình: Luôn hứng chịu, thu về mình 3 những khắc nghiệt của thiên nhiên để rồi con người miền Trung 1,0 luôn phải đối mặt với những gian khổ, hiểm nguy nhưng cũng thật kiên cường. HS nhận xét tình cảm của tác thể hiện trong bài thơ, đó là nỗi niềm xót xa trước những khắc nghiệt của thiên nhiên mà con người miền Trung 4 phải hứng chịu; thương cảm đối với những sự vật, con người bé nhỏ 1,0 phải gồng mình gánh chịu bão giông; niềm tin tưởng vào sự vươn dậy, kiên cường của con người qua khỏi nỗi đau. Phần II Làm văn Câu 2. (6 điểm). Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Tây Tiến (Quang Dũng) 1. Yêu cầu chung: HS cần có kĩ năng viết bài văn NLVH. Bài viết cần đảm bảo 3 phần: mở bài – thân bài – kết bài; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy; đảm bảo tính liên kết; không mắc lỗi về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. 2. Yêu cầu cụ thể: Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả Quang Dũng và tác phẩm 0,5 Tây Tiến Nêu vấn đề nghị luận
- Thân bài: 0.5 1. Khái quát chung về tác phẩm(đề tài, thể loại, cảm hứng chủ đạo ) 2 Cảm nhận về đoạn thơ - Về nội dung: Đoạn thơ là dòng hoài niệm của Quang Dũng về vẻ 4,0 đep bức tượng đài chân dung những người lính Tây Tiến. Dù cuộc sống chiến đấu đầy khó khăn thiếu thốn nơi rừng thiêng nước độc nhưng những chàng trai Hà thành vẫn mang trong mình sức mạnh kiêu hùng, tâm hồn lãng mạn hào hoa và sẵn sàng dâng hiến tuổi thanh xuân cho tổ quốc. Chiến trường gian khổ không tránh khỏi những hi sinh mất mát nhưng đó là sự hóa thân với núi sông với lòng đất mẹ. Vì thế cảm xúc bi mà không lụy vẫn hào hùng tiếp nối ý chí mãnh liệt của những người lính Tây Tiến anh hùng - Đặc sắc nghệ thuật: Bút pháp hiện thực và lãng mạn - Nhận xét về bút pháp lãng mạn của nhà thơ Quang Dũng + Sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh ấn tượng, thủ pháp tương phản; tô đậm những nét độc đáo khác thường, những vẻ đẹp cao cả lí tưởng + Làm nổi bật tâm hồn lãng mạn hào hoa, kiêu dùng của hình tượng người lính Tây Tiến; thể hiện hồn thơ phóng khoáng, lãng 0,5 mạn, tài hoa của Quang Dũng Kết bài: Khái quát nâng caovấn đề. 0,5 Lưu ý: Trên đây chỉ là một số gợi ý cơ bản có tính định hướng, giáo viên cần vận dụng HDC một cách linh hoạt trên cơ sở thực tế bài làm của học sinh để đánh giá, khuyến khích những bài làm sáng tạo, có chất văn của học sinh.

