Đề thi tham khảo Kì thi đánh giá năng lực học sinh THPT

pdf 45 trang An Diệp 06/06/2026 160
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi tham khảo Kì thi đánh giá năng lực học sinh THPT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_thi_tham_khao_ki_thi_danh_gia_nang_luc_hoc_sinh_thpt.pdf

Nội dung tài liệu: Đề thi tham khảo Kì thi đánh giá năng lực học sinh THPT

  1. Số 1/2021 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM KHẢO THÍ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐỀ THI THAM KHẢO KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VNU - CET Hà Nội, 03/2021
  2. SỐ 1 ĐỀ THI THAM KHẢO Năm 2021 Hướng dẫn Bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Trung tâm Khảo thí Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) hướng tới đánh giá toàn diện năng lực học sinh trung học phổ thông (THPT). Nội dung, hình thức, dạng thức, câu hỏi, kết quả của bài thi là tài sản và bản quyền thuộc về Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN. Bất kỳ mọi hình thức sao chép đều không được phép. Thí sinh đăng ký tham gia và chấp nhận đồng ý với các thoả thuận của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN phải tuân thủ đúng các điều khoản quy định và Quy chế thi ĐGNL học sinh THPT của ĐHQGHN. Bài thi ĐGNL học sinh THPT gồm 03 phần. Các câu hỏi của bài thi được đánh số lần lượt từ 1 đến 150 gồm 132 câu hỏi trắc nghiệm khách quan bốn lựa chọn từ các đáp án A, B, C hoặc D và 18 câu hỏi điền đáp án. Trường hợp bài thi có thêm câu hỏi thử nghiệm thì số câu hỏi không vượt quá 155 câu. Mỗi câu hỏi trắc nghiệm có một đáp án duy nhất được lựa chọn từ các đáp án A, B, C hoặc D cho trước. Thí sinh chọn đáp án bằng cách nhấp chuột trái máy tính vào ô tròn trống (○), máy tính sẽ tự động ghi nhận và hiển thị thành ô tròn màu đen (●). Trường hợp bạn chọn câu trả lời lần thứ nhất và muốn chọn lại câu trả lời thì đưa con trỏ chuột máy tính đến đáp án mới và nhấp chuột trái. Ô tròn màu đen mới (●) sẽ được ghi nhận và ô tròn cũ sẽ trở lại trạng thái ban đầu (○). Đối với các câu hỏi điền đáp án, thí sinh nhập đáp án vào ô trống dạng số nguyên dương, nguyên âm hoặc phân số tối giản (không nhập đơn vị vào đáp án). Mỗi câu trả lời đúng được 01 điểm, câu trả lời sai hoặc không trả lời được 0 điểm. Hãy thận trọng trước khi lựa chọn đáp án của mình. Tiến trình làm bài thi trên máy tính Khi BẮT ĐẦU làm bài, màn hình máy tính sẽ hiển thị phần thi thứ nhất: Phần 1: Tư duy định lượng (50 câu hỏi, 75 phút) Thí sinh làm lần lượt các câu hỏi. Nếu bạn kết thúc phần 1 trước thời gian quy định. Bạn có thể chuyển sang phần thi thứ hai. Khi hết thời gian phần 1, máy tính sẽ tự động chuyển sang phần thi thứ hai. Nếu phần thi có thêm câu hỏi thử nghiệm, máy tính sẽ cộng thời gian tương ứng để hoàn thành tất cả các câu hỏi. Phần 2: Tư duy định tính (50 câu hỏi, 60 phút) Câu hỏi được đánh thứ tự tiếp nối theo thứ tự câu hỏi của phần thi thứ nhất. Nếu bạn kết thúc phần 2 trước thời gian quy định, bạn có thể chuyển sang phần thi thứ ba. Khi hết thời gian quy định, máy tính sẽ tự động chuyển sang phần thi thứ ba. Phần 3: Khoa học (50 câu hỏi, 60 phút) Câu hỏi được đánh thứ tự tiếp nối theo thứ tự câu hỏi của phần thi thứ hai cho đến câu hỏi cuối cùng. Nếu bạn kết thúc phần 3 trước thời gian quy định, bạn có thể bấm NỘP BÀI để hoàn thành bài thi sớm. Khi hết thời gian theo quy định, máy tính sẽ tự động NỘP BÀI. Khi KẾT THÚC bài thi, màn hình máy tính sẽ hiển thị kết quả thi của bạn. ------***------ ĐỀ THI THAM KHẢO
  3. 1 Đề thi tham khảo Kỳ thi đánh giá năng lực học sinh trung học phổ thông PHẦN 1: TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG Lĩnh vực: Toán học 50 câu hỏi - 75 phút Đọc và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 50 Bản quyền của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN BẮT ĐẦU VNU - CET: Đề thi tham khảo kỳ thi ĐGNL học sinh THPT - Phần Tư duy định lượng Trang số 1
  4. 1 Câu 1 Hình vẽ dưới đây mô tả số người nhiễm Covid-19 đang được điều trị ở Việt Nam tính từ ngày 23/01/2020 đến ngày 13/02/2021. Hỏi từ ngày 16/06/2020 đến ngày 27/01/2021, ngày nào Việt Nam có số người được điều trị Covid-19 nhiều nhất? A. 16/11/2020 B. 17/08/2020 C. 23/07/2020 D. 13/02/2021 Câu 2 1 2 Một vật rơi tự do theo phương thẳng đứng có quãng đường dịch chuyển S(t) gt với t là thời 2 2 gian tính bằng giây (s) kể từ lúc vật bắt đầu rơi, S là quãng đường tính bằng mét (m), g 9,8 m/s . Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t 4 s là A. 156,8 m/s. B. 78,4 m/s. C. 19,6 m/s. D. 39, 2 m/s. Câu 3 Phương trình log (3x 6) 4 có nghiệm là 3 A. x 25. 58 B. x = . 3 C. x = 2. 10 D. x = . 3 VNU - CET: Đề thi tham khảo kỳ thi ĐGNL học sinh THPT - Phần Tư duy định lượng Trang số 2
  5. 1 Câu 4 Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm? ì 2 y y 0 í y2 x2 8x 0 A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 5 Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, gọi MNP,, theo thứ tự là các điểm biểu diễn các số phức z 3 2i, 1 z 5 10i, z 10 3i. Tọa độ trọng tâm của tam giác MNP là 2 3 A. (5; 3) . B. (6; 3) . C. ( 3;6) . D. (6; 2) . Câu 6 Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P) đi qua điểm M(2; 3;4) và vuông góc với trục Oy có phương trình là A. y = 3. B. x = 2. C. z = 4. D. y 3. Câu 7 Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1;2;3). Tìm tọa độ điểm M¢ đối xứng với M qua trục Oz. A. M ¢(1; 2;3). B. M ¢( 1;2; 3). C. M ¢( 1; 2;3). D. M ¢( 1; 2; 3). Câu 8 2 5 Bất phương trình có số nghiệm nguyên thuộc đoạn ëé0;10ûù là x 1 x 2 A. 2. B. 3. C. 8. D. 9. VNU - CET: Đề thi tham khảo kỳ thi ĐGNL học sinh THPT - Phần Tư duy định lượng Trang số 3
  6. 1 Câu 9 Số nghiệm của phương trình sin x 3cos x 2sin2x thuộc khoảng (0;2p ) là A. 1. B. 4. C. 8. D. 5. Câu 10 Một người làm việc cho một công ty. Theo hợp đồng trong năm đầu tiên, tháng lương thứ nhất là 6 triệu đồng và lương tháng sau cao hơn tháng trước là 200 ngàn đồng. Hỏi theo hợp đồng tháng thứ 7 người đó nhận được lương là bao nhiêu? A. 7,0 triệu B. 7,3 triệu C. 7,2 triệu D. 7,4 triệu Câu 11 1 Họ nguyên hàm của hàm số f() x trên khoảng (2; ¥ ) là x2 2 x ln(x 2) ln x A. C. 2 lnx ln( x 2) B. C. 2 ln(x 2) ln x C. C. 2 D. ln(x 2) ln x C . Câu 12 Cho hàm số f (x) có bảng biến thiên như hình vẽ: 2 Tìm điều kiện của tham số m để m < f (x) x với mọi x (1;2). A. m £ f (2) 4 B. m < f (1) 1 C. m < f (2) 4 D. m £ f (1) 1 VNU - CET: Đề thi tham khảo kỳ thi ĐGNL học sinh THPT - Phần Tư duy định lượng Trang số 4
  7. 1 Câu 13 Một chất điểm chuyển động thẳng với vận tốc v( t ) 2 t 3 (m/s) , với t là thời gian tính bằng giây (s) từ lúc chất điểm bắt đầu chuyển động. Tính quãng đường chất điểm đi được trong khoảng thời gian từ giây thứ nhất đến giây thứ năm. A. 24 m B. 36 m C. 30 m D. 40 m Câu 14 Một thiết bị trong năm 2021 được định giá 100 triệu đồng. Trong 5 năm tiếp theo, mỗi năm giá trị thiết bị giảm 6 % so với năm trước và từ năm thứ 6 trở đi, mỗi năm giá trị thiết bị giảm 10 % so với năm trước. Hỏi bắt đầu từ năm nào thì giá trị thiết bị nhỏ hơn 50 triệu đồng? A. 2032 B. 2029 C. 2031 D. 2030 Câu 15 Tập nghiệm của bất phương trình log2 (3x 2) log 2 (2 x 1) là 3 3 2 A. ;3 . 3 B. (3; ¥ ). C. ( ¥ ;3). 2 D. ;2 . 3 Câu 16 2 Cho ()H là hình phẳng giới hạn bởi các đường y x và y x . Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình (H) quanh trục Ox bằng 3p A. . 10 3 B. . 10 9 C. . 70 9p D. . 70 VNU - CET: Đề thi tham khảo kỳ thi ĐGNL học sinh THPT - Phần Tư duy định lượng Trang số 5
  8. 1 Câu 17 2 Tập hợp các giá trị của tham số m để hàm số y 2x mx m đồng biến trên khoảng (1; ¥ ) là A. ( ¥ ;4]. B. ( ¥ ;2]. C. [2; ¥ ). D. [4; ¥ ). Câu 18 Phương trình 3 2i z 4 9i 2 5i có nghiệm là ( ) ( ) A. z i. B. z 2 i . C. z 1. D. z 2. Câu 19 Xét các số phức z thỏa mãn z 2 i z i . Tập hợp điểm biểu diễn các số phức z là đường thẳng có phương trình A. x y 1 0. B. x y 1 0. C. x 1 0. D. 2x 2 y 3 0. Câu 20 Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có tọa độ các đỉnh là A(2;3), B(5;0) và C( 1;0). Tìm tọa độ điểm M thuộc cạnh BC sao cho diện tích tam giác MAB bằng hai lần diện tích tam giác MAC. A. (0;0) B. (1;0) C. (2;0) D. (3;0) Câu 21 2 2 Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C ) : x y 6x 2my 6m 16 0, với m là tham m số thực. Khi m thay đổi, bán kính đường tròn ()Cm đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu? A. 5 B. 4 C. 3 9 D. 2 VNU - CET: Đề thi tham khảo kỳ thi ĐGNL học sinh THPT - Phần Tư duy định lượng Trang số 6
  9. 1 Câu 22 Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P) đi qua hai điểm M(3;1; 1), N(2; 1;4) và vuông góc với mặt phẳng (Q ) : 2 x y 3 z 75 0 có phương trình là A. x 13 y 5 z 5 0. B. x 13 y 5 z 5 0. C. x 13 y 5 z 5 0. D. x 13 y 5 z 15 0. Câu 23 Cho khối nón có bán kính đáy bằng 3 và diện tích xung quanh bằng 12p. Hỏi thể tích của khối nón đã cho bằng bao nhiêu? A. 3 7p B. 9 7p C. 15p D. 5p Câu 24 Tháp nước Hàng Đậu là một di tích kiến trúc cổ của Thủ đô Hà Nội, được xây dựng vào cuối thế kỉ XIX. Tháp được thiết kế gồm thân tháp có dạng hình trụ và phần mái phía trên dạng hình nón. Không gian bên trong toàn bộ tháp được minh họa theo hình vẽ với đường kính đáy hình trụ và đường kính đáy của hình nón đều bằng 19 m, chiều cao hình trụ 20 m, chiều cao hình nón là 5 m. Tháp nước Hàng Đậu Hình minh họa Tháp nước Hàng Đậu Thể tích của toàn bộ không gian bên trong tháp nước Hàng Đậu gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 5667 m3 B. 3070 m3 C. 6140 m3 D. 7084 m3 VNU - CET: Đề thi tham khảo kỳ thi ĐGNL học sinh THPT - Phần Tư duy định lượng Trang số 7
  10. 1 Câu 25 Cho lăng trụ ABC.A¢B¢C¢ có đáy ABC là tam giác vuông cân tại C. Gọi M là trung điểm của cạnh AB. Biết rằng A¢CM là tam giác đều cạnh a và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy (minh họa như hình vẽ). Thể tích của khối lăng trụ bằng ABC.A¢B¢C¢ 3 A. 3a . 3a3 B. . 4 3a3 C. . 6 3a3 D. . 2 Câu 26 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là điểm thuộc cạnh SD sao cho 2 SM SD (minh họa như hình vẽ). Mặt phẳng chứa AM và song song với BD cắt cạnh SC tại K. Tỷ 3 SK số bằng SC 1 A. . 3 2 B. . 3 1 C. . 2 3 D. . 4 Câu 27 2 2 2 Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (C) :( x 1) ( y 3) ( z 2) 1 và hai điểm A(2;1;0), B(0;2;0). Khi điểm S thay đổi trên mặt cầu C , thể tích của khối chóp S.OAB có giá trị lớn nhất ( ) bằng bao nhiêu? A. 6 B. 4 C. 2 D. 1 VNU - CET: Đề thi tham khảo kỳ thi ĐGNL học sinh THPT - Phần Tư duy định lượng Trang số 8
  11. 1 Câu 28 ì x t Trong không gian Oxyz, gọi d¢ là hình chiếu vuông góc của đường thẳng d : í y t trên mặt z t phẳng (Oxy). Phương trình tham số của đường thẳng d¢ là ì x t A. íy 0. z t ì x t B. í y t . z 0 ìx 0 C. í y t . z t ìx 0 D. íy 0. z t Câu 29 29 9 3 Hàm số y f (x) có đạo hàm f¢( x ) x3 x2 x , " x . Gọi S là tập hợp các điểm cực 8 4 8 3 tiểu của hàm số g(x) f (2x 1) x . Tổng giá trị các phần tử của S bằng 1 A. . 2 1 B. . 2 C. 2. D. 1. Câu 30 Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(4;0;4) và B(2;4;0). Điểm M di động trên tia Oz, điểm N di động trên tia Oy. Đường gấp khúc AMNB có độ dài nhỏ nhất bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục.) A. 10,1 B. 11,3 C. 9,9 D. 10,0 VNU - CET: Đề thi tham khảo kỳ thi ĐGNL học sinh THPT - Phần Tư duy định lượng Trang số 9
  12. 1 Câu 31 1 Cho hàm số f (x) x3 mx2 (m2 4) x 1. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm 3 số y f x có đúng 3 điểm cực trị? ( ) A. 5 B. 3 C. 4 D. 1 Câu 32 2 Số giá trị nguyên của tham số m để phương trình x mx 3 2x 1 có hai nghiệm phân biệt là A. 4. B. 5. C. 1. D. Vô số. Câu 33 Cho hàm số f (x) xác định và có đạo hàm trên khoảng (0; ¥). Biết rằng 2xf ¢(x) f (x) x2 , 4 và Tính f (x)dx. "x (0; ¥) f (1) 2. 1 73 A. 6 133 B. 9 182 C. 9 91 D. 6 Câu 34 Một ngân hàng đề thi có 20 hạng mục, mỗi hạng mục có 10 câu hỏi. Đề thi có 20 câu hỏi tương ứng 20 hạng mục sao cho mỗi hạng mục có đúng 1 câu hỏi. Máy tính chọn từ ngân hàng ngẫu nhiên 2 đề thi thỏa mãn tiêu chí trên. Tìm xác suất để 2 đề thi có ít nhất 3 câu hỏi trùng nhau. (Kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn.) A. 0,167 B. 0,593 C. 0,190 D. 0,323 VNU - CET: Đề thi tham khảo kỳ thi ĐGNL học sinh THPT - Phần Tư duy định lượng Trang số 10
  13. 1 Câu 35 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Lấy M, N lần lượt là trung điểm các cạnh SB, SD; K là giao điểm của mặt phẳng ( AMN ) và SC. Gọi V là thể tích của khối chóp 1 V S.AMKN, V là thể tích của khối đa diện lồi AMKNBCD. Tính 1 . 2 V 2 1 A. 5 1 B. 4 1 C. 3 2 D. 3 Câu 36 x 2 y Cho hàm số có đồ thị là (C). Tiếp tuyến của (C) tại điểm M(2;4) có hệ số góc bằng bao x 1 nhiêu? Đáp án: Câu 37 ¢ 2 2 Cho hàm số f (x) có đạo hàm f( x ) x( x 2) ( x x 2) , " x . Hàm số f (x) có bao nhiêu điểm cực trị? Đáp án: Câu 38 Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) :2x 2y z 1 0. Khoảng cách từ gốc tọa độ O đến mặt phẳng (P) bằng bao nhiêu? Đáp án: Câu 39 Một nhóm gồm 2 học sinh lớp 10, 2 học sinh lớp 11 và 2 học sinh lớp 12 xếp thành hai hàng ngang để chụp ảnh, mỗi hàng 3 người. Hỏi có bao nhiêu cách xếp sao cho 2 học sinh lớp 10 đứng ở hàng phía trước và 2 học sinh lớp 12 đứng ở hàng phía sau? Đáp án: VNU - CET: Đề thi tham khảo kỳ thi ĐGNL học sinh THPT - Phần Tư duy định lượng Trang số 11
  14. 1 Câu 40 f (x) 2 f (x) 2 Cho đa thức f (x) thỏa mãn lim 12. Tính lim . x®1 x 1 x®1 x2 1 é f (x) 1ù ( )ë û Đáp án: Câu 41 Một vật được ném lên trên cao và độ cao của nó so với mặt đất được cho bởi công thức 2 h(t) 3 10t 2t (m), với t là thời gian tính bằng giây (s) kể từ lúc bắt đầu ném. Độ cao cực đại mà vật đó có thể đạt được so với mặt đất bằng bao nhiêu mét? Đáp án: Câu 42 1 Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y x3 x2 (m2 8m 16)x 31 có cực trị? 3 Đáp án: Câu 43 Cho hàm số y f (x) có đồ thị như hình vẽ. Biết các miền A và B có 2 2 diện tích lần lượt là 4 và 1. Tính 4xf( x) d x . 1 Đáp án: Câu 44 Cho hàm số f x có bảng biến thiên như sau: ( ) Phương trình f x2 1 1 0 có bao nhiêu nghiệm thực? ( ) Đáp án: Câu 45 Biết rằng tập hợp điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn 1 i z 5 i 1 là đường tròn tâm ( ) I a;b . Tính a b. ( ) Đáp án: VNU - CET: Đề thi tham khảo kỳ thi ĐGNL học sinh THPT - Phần Tư duy định lượng Trang số 12
  15. 1 Câu 46 Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A¢B¢C¢D¢ có đáy ABCD là hình vuông cạnh a 2, cạnh bên AA¢ a (minh họa như hình vẽ). Góc giữa hai mặt phẳng ( A¢BD) và (C¢BD)bằng bao nhiêu độ? Đáp án: Câu 47 Trong không gian Oxyz, gọi M¢ là điểm đối xứng của điểm M (2;0;1) qua đường thẳng x y 2 z 1 D : . Tính khoảng cách từ điểm M¢ đến mặt phẳng (Oxy). 1 2 1 Đáp án: Câu 48 Xét các số thực không âm a, b thỏa mãn 2a b £ log (2a b) 1. Giá trị nhỏ nhất của a2 b2 bằng 2 bao nhiêu? Đáp án: Câu 49 Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC. A¢B¢C¢ có độ dài cạnh đáy AB 8, cạnh bên bằng 6 (minh họa như hình vẽ). Gọi M là trung điểm của cạnh A¢C¢. Khoảng cách từ B¢ đến mặt phẳng ()ABM bằng bao nhiêu? Đáp án: Câu 50 Người ta cần chế tạo các món quà lưu niệm bằng đồng có dạng khối chóp tứ giác đều, được mạ vàng bốn mặt bên và có thể tích bằng 16 cm3 . Diện tích mạ vàng nhỏ nhất của 2 khối chóp bằng bao nhiêu cm ? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.) Đáp án: HẾT ĐỀ THI PHẦN 1 (Nguồn ngữ liệu của đề thi được lưu tại Đại học Quốc gia Hà Nội) KẾT THÚC VNU - CET: Đề thi tham khảo kỳ thi ĐGNL học sinh THPT - Phần Tư duy định lượng Trang số 13
  16. 2 Đề thi tham khảo Kỳ thi đánh giá năng lực học sinh trung học phổ thông PHẦN 2: TƯ DUY ĐỊNH TÍNH Lĩnh vực: Ngữ văn - Ngôn ngữ 50 câu hỏi - 60 phút Đọc và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 100 Bản quyền của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN BẮT ĐẦU VNU - CET: Đề thi tham khảo kỳ thi ĐGNL học sinh THPT - Phần Tư duy định tính Trang số 14
  17. 2 Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55: (1) “Con sóng dưới lòng sâu (2) Con sóng trên mặt nước (3) Ôi con sóng nhớ bờ (4) Ngày đêm không ngủ được (5) Lòng em nhớ đến anh (6) Cả trong mơ còn thức” Câu 51 Trong câu (3), cụm từ “con sóng” thể hiện biện pháp tu từ nghệ thuật nào? A. Ẩn dụ B. Nhân hóa C. Hoán dụ D. So sánh Câu 52 Những câu thơ nào cho biết tác giả nhấn mạnh nỗi nhớ trong tình yêu từ phương diện thời gian? A. Câu 4, 6 B. Câu 2, 3 C. Câu 1, 5 D. Câu 2, 5 Câu 53 Những câu thơ nào trong đoạn thơ cho biết tác giả nhấn mạnh nỗi nhớ trong tình yêu từ phương diện không gian? A. Câu 5, 6 B. Câu 4, 5 C. Câu 4, 6 D. Câu 1, 2 Câu 54 Chủ đề nổi bật trong đoạn trích là gì? A. Nỗi nhớ trong tình yêu B. Niềm tin trong tình yêu C. Nỗi buồn trong tình yêu D. Niềm vui trong tình yêu Câu 55 Cụm từ “con sóng” được lặp lại 3 lần trong đoạn thơ nhấn mạnh nội dung gì? A. Nỗi nhớ đắm say, buồn bã B. Nỗi nhớ đằm thắm, thiết tha C. Nỗi nhớ cuồng nhiệt, sôi nổi D. Nỗi nhớ mông lung, vô định VNU - CET: Đề thi tham khảo kỳ thi ĐGNL học sinh THPT - Phần Tư duy định tính Trang số 15
  18. 2 Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60: “Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào là nền văn hóa của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật. Ở một số dân tộc, hoặc là một tôn giáo, hoặc là một trường phái triết học, một ngành khoa học, một nền âm nhạc, hội họa,... phát triển rất cao, ảnh hưởng phổ biến và lâu dài đến toàn bộ văn hóa, thành đặc sắc văn hóa của dân tộc đó, thành thiên hướng văn hóa của dân tộc đó. Ở ta, thần thoại không phong phú - hay là có nhưng một thời gian nào đó đã mất hứng thú lưu truyền? Tôn giáo hay triết học cũng đều không phát triển. Người Việt Nam không có tâm lí kiền thành (cung kính, thành khẩn), cuồng tín tôn giáo, mà cũng không say mê tranh biện triết học. Các tôn giáo đều có mặt, nhưng thường là biến thành một lối thờ cúng, ít ai quan tâm đến giáo lí. Không có một ngành khoa học, kĩ thuật, giả khoa học (các bộ môn bề ngoài giống như khoa học, nhưng không phải là khoa học) nào phát triển đến thành có truyền thống. Âm nhạc, hội họa, kiến trúc đều không phát triển đến tuyệt kĩ (khéo léo đến cực đỉnh). Trong các ngành nghệ thuật, cái phát triển nhất là thơ ca. Hầu như người nào cũng có thể, cũng có dịp làm dăm ba câu thơ. Nhưng số nhà thơ để lại nhiều tác phẩm thì không có.” Câu 56 Theo tác giả đoạn trích, người Việt Nam có “sở trường” nhất ở ngành nghệ thuật nào? A. Âm nhạc B. Kiến trúc C. Thơ ca D. Hội họa Câu 57 Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì? A. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật B. Phong cách ngôn ngữ chính luận C. Phong cách ngôn ngữ hành chính D. Phong cách ngôn ngữ khoa học Câu 58 Theo lập luận của tác giả, văn hóa Việt Nam thể hiện rõ nhất đặc điểm nào dưới đây A. Không có lĩnh vực nào bị cấm đoán B. Không có lĩnh vực nào phát triển đến đỉnh cao C. Không có lĩnh vực nào bị kỳ thị D. Không có tôn giáo nào phát triển đến đỉnh cao Câu 59 Đoạn trích bàn về vấn đề gì? A. Văn hóa Việt Nam B. Kiến trúc Việt Nam C. Khoa học Việt Nam D. Tôn giáo Việt Nam VNU - CET: Đề thi tham khảo kỳ thi ĐGNL học sinh THPT - Phần Tư duy định tính Trang số 16
  19. 2 Câu 60 Thao tác lập luận chính của đoạn trích là gì? A. Giải thích B. Phân tích C. Chứng minh D. Bình luận Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65: Các loài động vật sống dưới nước có những chiến thuật tự vệ khác nhau. Trong các rặng san hô của vùng biển nhiệt đới, có loài cá có vẻ ngoài như một trái bóng. Bình thường, chúng chỉ to bằng bàn tay con người. Nhưng trong cơ thể chúng có một túi khí nhỏ, khi gặp kẻ thù, trong nháy mắt, túi khí phình to như một trái bóng. Lúc này, thể tích toàn thân của chúng tăng lên gấp 20 lần, đủ để các con cá lớn không nuốt nổi. Còn cá nóc gai có bề ngoài giống với cá nóc thường, chỉ có điều, ngoài da của chúng có rất nhiều gai nhọn. Khi bị tấn công, cá nóc gai nhanh chóng hớp vài ngụm không khí hoặc nước vào bụng, mình chúng phồng to và những chiếc gai nhọn lúc này sẽ dựng đứng lên tua tủa như lông nhím đủ để kẻ thù phải e ngại, lùi bước. Một số loài động vật khác còn học được "phép phân thân". Điển hình trong số này là loài hải sâm và loài cua. Khi bị tấn công, hải sâm nhanh chóng đẩy toàn bộ phần nội tạng vừa dài vừa dính ra khỏi cơ thể, bản thân chúng thì nhờ vào lực phản hồi để bắn mình ra xa, trốn thoát. Sau khi bị mất cơ quan nội tạng, tính mạng của chúng không hề bị nguy hiểm. Chỉ sau 50 ngày, chúng lại tái sinh cơ quan nội tạng mới. Loài cua cũng vậy, khi gặp nguy hiểm, chúng cũng nhanh chóng tự ngắt càng hoặc chân để đánh lừa con mồi và bảo toàn mạng sống. Những cơ quan này sau đó sẽ lại tái sinh. Câu 61 Theo đoạn trích, ý nào sau đây KHÔNG nói đến cách thức để tự vệ của một số loài động vật sống dưới nước? A. Bắn mình ra xa để trốn thoát B. Những chiếc gai nhọn dựng đứng lên tua tủa C. Đánh lừa con mồi D. Làm cho thể tích cơ thể to lên Câu 62 Ý nào sau đây KHÔNG được nói đến trong đoạn trích? A. Cá nóc gai có nhiều gai nhọn ngoài da còn cá nóc thường thì không có. B. Hải sâm vẫn sống được sau khi bị mất nội tạng. C. Nhờ lực phản hồi của nước, những chiếc gai nhọn của cá nóc dựng đứng lên tua tủa. D. Sau khi cua bị mất càng và chân, càng và chân của nó sẽ mọc lại. Câu 63 Đoạn trích trên được trình bày theo quy tắc nào? A. quy nạp B. diễn dịch C. tổng - phân - hợp D. tổng hợp VNU - CET: Đề thi tham khảo kỳ thi ĐGNL học sinh THPT - Phần Tư duy định tính Trang số 17
  20. 2 Câu 64 Từ “lúc này” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích được dùng chỉ khoảng thời gian nào? A. Lúc túi khí nhỏ của con cá sắp phình to B. Lúc cơ thể con cá tăng lên gấp 20 lần C. Lúc con cá bắt đầu gặp kẻ thù D. Lúc túi khí của con cá đã phình to Câu 65 Từ “chúng” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích được dùng để nói về loài nào? A. Hải sâm B. Cá nóc thường C. Cua D. Hải sâm và cua Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70: Cũng giống như nhiều đô thị trên thế giới, Thăng Long - Hà Nội luôn luôn là một điểm đến hấp dẫn của nhiều luồng di cư. Luồng thứ nhất bao gồm những thành phần tinh hoa của đất nước. Họ là những người có năng lực, học vấn và vốn liếng, được tuyển dụng hoặc tự tìm đến chốn kinh kỳ để phát triển và thi thố với đời. Luồng thứ hai là những người dân cùng khổ từ các vùng nông thôn, do lao dịch, thuế má, thất bát, dịch bệnh và bóc lột, bị đẩy đến tình trạng bần cùng. Họ đổ về Thăng Long tìm cơ hội thay đổi cuộc đời và tạo nên những khu cư trú tồi tàn của người lao động vùng ngoại ô. Luồng di cư thứ ba là của những người nước ngoài đủ mọi thành phần sắc tộc và chủng tộc, từ những thương nhân, nhà truyền giáo, nhà ngoại giao cho đến những người lao động nghèo hèn. Họ di chuyển vào thành phố lớn để tìm kiếm cơ hội phát triển sự nghiệp hoặc chỉ đơn giản là để tìm kế sinh nhai. Bên cạnh luồng di cư đến thành phố, cũng có luồng di cư ra khỏi thành phố dù là tự nguyện hay cưỡng bức. Đặc biệt, các cuộc chiến tranh binh lửa, xung đột và cướp bóc đẫm máu thường là nguyên nhân làm cho số lượng cư dân khu vực đô thị giảm đi nhanh chóng. Chính sách của nhà nước ở mỗi thời kỳ cũng khuyến khích hoặc ngăn chặn các luồng di dân vào thành phố làm cho dân số khu vực đô thị thay đổi thất thường. Tuy nhiên, hiện tượng nổi bật của các biến động dân số khu vực đô thị chính là các dòng di cư. <Nguyễn Văn Chính, Cấu trúc và giải cấu trúc bản sắc văn hóa Hà Nội, Khoa Lịch sử: Một chặng đường nghiên cứu (2006 - 2011), NXB Thế giới, 2011, trang 163 - 192> Câu 66 Ý chính của đoạn trích là gì? A. Di cư là một hiện tượng nổi bật của các biến động dân số ở Thăng Long - Hà Nội. B. Thăng Long - Hà Nội luôn luôn là một điểm đến hấp dẫn. C. Có ba luồng di cư cơ bản vào đô thị Thăng Long - Hà Nội. D. Thăng Long - Hà Nội cũng giống như nhiều đô thị trên thế giới. Câu 67 Theo đoạn trích, nguyên nhân nào làm cho dân số Hà Nội có chiều hướng biến động không bình thường? A. Quá trình di cư đến Hà Nội của những người lao động bần cùng B. Việc di cư và lưu trú ở Hà Nội cho thành phần tinh hoa của đất nước C. Chính sách di cư của nhà nước ở mỗi thời kỳ D. Sự di cư đến Hà Nội của những người đa sắc tộc, đa chủng tộc VNU - CET: Đề thi tham khảo kỳ thi ĐGNL học sinh THPT - Phần Tư duy định tính Trang số 18