Một số giải pháp phát huy tính tích cực, hiệu quả của học sinh trong giờ ôn tập môn Địa lí THPT

pdf 24 trang An Diệp 06/06/2026 290
Bạn đang xem tài liệu "Một số giải pháp phát huy tính tích cực, hiệu quả của học sinh trong giờ ôn tập môn Địa lí THPT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfmot_so_giai_phap_phat_huy_tinh_tich_cuc_hieu_qua_cua_hoc_sin.pdf

Nội dung tài liệu: Một số giải pháp phát huy tính tích cực, hiệu quả của học sinh trong giờ ôn tập môn Địa lí THPT

  1. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, HIỆU QUẢ CỦA HỌC SINH TRONG GIỜ ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ THPT Tác giả: Khổng Thị Thanh Hà – GV Tổ Xã hội Trường THPT Yên Dũng số 3 1. Đặt vấn đề 1.1. Lí do chọn đề tài Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm và ưu tiên hàng đầu cho vấn đề đổi mới trong giáo dục và đào tạo; Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 4/11/2013 nhấn mạnh “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.” . Hiện nay, quá trình dạy – học ở các nhà trường phổ thông có nhiều 1
  2. chuyển biến theo hướng tích cực nhằm phát huy được năng lực của học sinh. Đó là kết quả tác động của nhiều nhân tố trong đó có nguyên nhân sự vận dụng hợp lí những phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực vào trong quá trình lên lớp. Tại trường THPT Yên Dũng số 3, việc đổi mới giáo dục luôn được Ban giám hiệu quan tâm và đầu tư, tạo động lực qua từng hoạt động, từng giờ học. Với nhiều thầy cô, giờ học vừa giúp học sinh hệ thống hoá lại kiến thức của nhiều chủ đề thậm chí nhiều chương lại vừa giúp học sinh phát hiện và khắc phục những sai lầm không phải là chuyện đơn giản. Vậy làm thế nào để có một giờ học vừa sôi nổi, học sinh làm việc tích cực mà vẫn đảm bảo hiệu quả trong quá trình kiểm tra đánh giá luôn là câu hỏi cần tìm lời giải khi chuẩn bị kế hoạch dạy học lên lớp của nhiều thầy cô trong đó có bản thân tôi. Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, nhận thấy vai trò quan trọng của kiểu tiết dạy ôn tập nên trong năm học 2019 – 2020 tôi đã thực hiện đề tài “ Một số giải pháp phát huy tính tích cực, hiệu quả của học sinh qua trong giờ ôn tập môn Địa lí THPT” để chia sẻ với đồng nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả đổi mới trong dạy học Địa lí theo hướng phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh. 1.2. Tính mới, tính sáng tạo của sáng kiến Bài học nói chung và bài học Địa lí nói riêng là một đơn vị của nội dung dạy học nhằm bảo đảm một khối lượng kiến thức, kĩ năng nhất định trong chương trình. Nội dung của mỗi bài học có thể kéo dài trong một hoặc nhiều tiết học. Mỗi tiết chỉ thực hiện được một phần của bài học. Theo cách phân loại phổ biến nhất có thể phân các tiết học địa lí ra 5 kiểu như sau: Tiết học mở đầu; tiết học nắm kiến thức và kĩ năng mới; tiết học vận dụng kiến thức và kĩ năng, kĩ xảo địa lí; tiết học khái quát hoá và hệ thống hoá tri thức địa lí; tiết học kiểm tra, đánh giá kiến thức và kĩ năng. Như vậy có thể hiểu, tiết học khái quát hoá và hệ thống tri thức Địa lí là tiết dạy ôn tập cho học sinh. Qua khảo sát tại trường THPT Yên Dũng số 3, hầu hết các tiết dạy ôn tập đều được tiến hành theo quy trình như sau: Hệ thống hoá kiến thức, kĩ năng cần đạt được, làm bài tập củng cố kiến thức. Quy trình đó đúng với hướng dẫn 2
  3. cách tổ chức một giờ học ôn tập song không khí lớp học nhìn chung trầm lắng, một số học sinh chưa thực sự hứng thú và chủ động trong việc ôn tập. Khối lượng nội dung ôn tập về cả kiến thức và kĩ năng lớn. Phương pháp giảng dạy chủ yếu là làm việc cá nhân và toàn lớp. Bản thân tác giả nhận thấy, nếu học sinh được tương tác nhiều hơn, được tự đánh giá nhiều hơn thông qua các hoạt động theo cặp, theo nhóm; được cải thiện các năng lực hợp tác, năng lực thuyết trình,... thì sẽ phát huy được cao hơn tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Vì thế, trong quá trình tìm hiểu và thực nghiệm đề tài, về cơ bản quy trình của một tiết học Ôn tập không có nhiều thay đổi, song trong các hoạt động chuẩn hoá và củng cố kiến thức tác giả vận dụng thêm các kĩ thuật dạy học tích cực, trò chơi học tập, chú ý cao độ đến việc hướng dẫn học sinh tự học. 2. Nội dung sáng kiến 2.1. Thực trạng tình hình tổ chức hoạt động dạy học trong tiết ôn tập hiện nay * Về phía giáo viên: Trong xu thế Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông, về cơ bản giáo viên trường THPT Yên Dũng số 3 nói chung và GVBM Địa lí nói riêng đã có tinh thần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, phát huy năng lực phẩm chất của học sinh. Tuy nhiên để tiết học ôn tập thực sự hiệu quả đối với học sinh thì đòi hỏi sự nỗ lực, đầu tư chuyên môn cải thiện phương pháp và kĩ thuật dạy học của mỗi thầy cô giảng dạy. Trong một số giờ dạy, giáo viên bộ môn còn loay hoay làm sao để giờ học thật sự hiệu quả bởi việc hệ thống hoá kiến thức, kĩ năng trong cả một chương hoặc nhiều chương gói trong thời gian có hạn là 45 phút. Tác giả đã tiến hành một cuộc khảo sát với giáo viên giảng dạy tại trường như sau: 3
  4. Bảng 1: KHẢO SÁT GIỜ ÔN TẬP CỦA GIÁO VIÊN BỘ MÔN ĐỊA LÍ Số GV TT Nội dung khảo sát Tỉ lệ % khảo sát Nhiệm vụ chủ yếu 3 100 - Nắm bắt kiến thức, kĩ năng của các chủ đề Địa lí 3 100 1 - Giúp HS sắp xếp lại kiến thức loại bớt kiến thức rườm 3 0 rà, giữ lại kiến thức mấu chốt. - Nắm được mối quan hệ giữa các kiến thức, kĩ năng đã 2 66.7 đư ợc học. Phát hiện và hướng dẫn cách khắc phục một số sai lầm 3 100 thường gặp của học sinh. Cách tiến hành giờ học 3 100 - Nêu lên một hệ thống các câu hỏi để phát hiện trình độ nắm kiến thức cũ và gợi ý cho học sinh nêu lên bản chất 3 0 của những kiến thức đó, móc nối chúng lại với nhau và tìm 2 ra logic giữa chúng. - Trình bày toàn bộ những vấn đề cơ bản theo một sơ đồ 1 33.3 định trước. - Luyện tập củng cố kiến thức, kĩ năng 3 100 Hình thức tổ chức dạy học thường sử dụng 3 100 3 - Hoạt động cá nhân 02 66.7 - Hoạt động nhóm 01 33.3 Phương pháp kĩ thuật dạy học thường sử dụng 3 100 - Phương pháp đàm thoại, giảng giải. 03 100 4 - Phương pháp khai thác kiến thức từ biểu đồ và bảng số liệu. 03 0 - Phương pháp làm việc theo nhóm, cặp đôi. 01 0 Mức độ thu hút HS 3 100 - Mức độ cao 01 33.3 6 - Mức độ TB 02 66.7 - Mức độ thấp 0 0 4
  5. Hiệu quả của giờ ôn tập 3 100 - Hiệu quả cao 01 33.3 7 - Hiệu quả trung bình 2 66.7 - Hiệu quả thấp 0 0 Lưu ý: Số giáo viên được khảo sát: 3 GVBM Địa lí ở trường THPT Yên Dũng số 3 (bao gồm tác giả đề tài). Nhận xét: các GVBM Địa lí trong trường về cơ bản đã thực hiện đầy đủ, quy trình của một giờ học ôn tập; hình thức ôn tập thường là giáo viên giao các bài tập tự luận và trắc nghiệm trước, sau đó trên lớp tiến hành kiểm tra phát vấn các câu hỏi, chữa nội dung câu hỏi trắc nghiệm, hướng dẫn làm việc với biểu đồ và bảng số liệu. Như vậy, với cách tổ chức trên học sinh chủ yếu làm việc cá nhân và toàn lớp, hình thức chưa thể hiện rõ sự đổi mới; thông qua đánh giá nhận xét của các giáo viên bộ môn thì cách tổ chức như hiện nay, về cơ bản học sinh sẽ được hệ thống hoá lượng kiến thức, phần nào kiểm tra được kĩ năng của bản thân. Tuy nhiên, vai trò của học sinh chưa thực sự phát huy hết phẩm chất năng lực của bản thân, một số học sinh ít có được cơ hội thể hiện, tham gia vào việc rèn luyện kiến thức, kĩ năng cũng như được đánh giá quá trình học tập của mình. Do đó, với cách ôn tập như trên đã đáp ứng được yêu cầu về mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ song hiệu quả (thông qua khảo sát và của người dự giờ) cũng như khả năng thu hút học sinh còn ở mức độ trung bình và khá. * Về phía học sinh: Một số học sinh có ý thức học tập và rèn luyện để phát triển năng lực toàn diện, ý thức rất cao về vị trí và vai trò của tiết học Địa lí; nhiều học sinh tỏ ra hào hứng tích cực khi được tham gia vào các trò chơi, hoạt động cặp nhóm,... Đó là động lực không nhỏ thôi thúc giáo viên bộ môn không ngừng Đổi mới phương pháp và kĩ thuật dạy học, tạo ra nhiều “món mới” cho học sinh. Tuy nhiên, tâm lí của một bộ phận các em coi đây là môn phụ, ít dành sự quan tâm đến việc học Địa lí cả trên lớp cũng như ở nhà. Vì thế, việc lĩnh hội môn học còn hời hợt, qua loa. Để có cái nhìn chân thực hơn, tác giả tiến hành dự giờ thăm lớp và khảo sát 5
  6. điều tra, kết quả thu được như sau: + Về số lượng học sinh tham gia khảo sát: 392 học sinh ở cả 3 khối 10, 11, 12 của trường THPT Yên Dũng số 3 năm học 2019 - 2020 (10 lớp/30 lớp) + Hình thức khảo sát: Dùng phiếu điều tra; dự giờ thăm một số lớp. Bảng 2: KHẢO SÁT HỌC SINH VỀ TIẾT HỌC ÔN TẬP ĐỊA LÍ TẠI TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3 TT Nội dung khảo sát Số HS Tỉ lệ (%) Với em, giờ ôn tập có vị trí như thế nào? 392 100 Rất quan trọng 152 38.8 1 Quan trọng 125 31.9 Bình thường 68 17.3 Không quan trọng 47 12.0 Em thường được tham gia các hoạt động nào 392 100 trong giờ ôn tập ? 2 Làm việc cá nhân 230 58.7 Làm việc nhóm/cặp 162 41.3 Em thấy giờ học ôn tập Địa lí hiện nay như thế 392 100.0 nào? 3 Hiệu quả 140 35.7 Bình thường 170 43.4 Không hiệu quả 60 15.3 Em mong muốn được tổ chức các hoạt động như thế nào trong giờ ôn tập ? (Lựa chọn 2 hoạt động 392 100.0 mà em mong muốn nhất) 4 Làm việc theo cặp/nhóm nhiều hơn. 156 39.8 Học tập thông qua các trò chơi 257 65.6 Không cần thay đổi. 34 8.7 6
  7. Kết hợp với dạy học Ứng dụng công nghệ thông tin như bài giảng điện tử, tự luyện online trên một số 337 86.0 ứng dụng trực tuyến. Những trò chơi học tập em muốn được tham gia 392 100.0 là gì ? (Lựa chọn 1 trò chơi mà em muốn nhất) Cặp đôi như Hiểu nhau qua Địa lí, Cặp đôi hoàn hảo 89 22.7 Hình thức dạng như thi Rung chuông vàng 271 69.1 5 Tam sao thất bản (Chia làm các đội có từ 3-4 thành viên, cùng truyền một nội dung học tập bằng việc ghé 32 8.2 sát tai nói nhỏ cho nhau. Truyền nhanh và đúng nhất sẽ là đội chiến thắng) Nhận xét: Kết quả khảo sát cho thấy: Đa số học sinh (70.8%) nhận thức được vị trí quan trọng của tiết học ôn tập, có mong muốn được tham gia vào hoạt động cặp/nhóm, tham gia các trò chơi tương tác nhằm củng cố kiến thức và kĩ năng. Tuy nhiên, còn một bộ phận không nhỏ học sinh còn thờ ơ với giờ học ôn tập, tập trung nhiều nhất là các khối lớp top cuối với những học sinh ý thức thái độ không cao, sức ì lớn. Với thực trạng trên, nếu giáo viên bộ môn tích cực đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học sẽ nhận được sự quan tâm ủng hộ của nhiều học sinh, từ đó sẽ lan toả và “lôi kéo” được những học sinh chưa xác định được mục tiêu của giờ học, nhất là giờ học ôn tập. 2.2. Các giải pháp phát huy tính tích cực, hiệu quả của học sinh trong tiết học ôn tập Để giờ học Ôn tập phát huy được sự chủ động, tích cực và năng lực của học sinh, qua thực tiễn giảng dạy, theo tôi cần tập trung vào một số giải pháp sau: 2.2.1. Khảo sát về giờ học ôn tập Để có cái nhìn sâu hơn về thực trạng tại nhà trường từ phía giáo viên, học sinh, bản thân tác giả đã trực tiếp trao đổi kế hoạch dạy học, dự giờ thăm lớp và khảo sát thông qua bảng hỏi. 2.2.2. Tăng cường sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 7
  8. Hình thức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học nhấn mạnh việc thay đổi cách đánh giá người thầy, đồng thời kịp thời quan tâm phát hiện và trợ giúp những khó khăn của HS. Do đó, hình thức này càng duy trì thường xuyên tăng thêm sự tương tác giữa người dạy với người dạy, giữa người dạy và học sinh và GV được thực hành kĩ thuật dạy học tích cực nhiều hơn. 2.2.3. Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng Đổi mới, phát huy năng lực của học sinh Trên cơ sở nhận thức được thực trạng giảng dạy, tác giả tiến hành xây dựng kế hoạch giảng dạy. Hoạt động này rất quan trọng nhằm định hướng chi tiết mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, năng lực; xác định và lựa chọn những phương tiện, phương pháp dạy học phù hợp theo đối tượng học sinh, đồng thời dự kiến được những tình huống có thể xảy ra trong giờ học. Để kế hoạch được xây dựng hiệu quả giáo viên cần nghiên cứu kĩ các bước tiến hành, trong mỗi hoạt động cần chỉ rõ: tên hoạt động, mục tiêu của hoạt động, cách tiến hành, thời lượng của hoạt động. Trong khuôn khổ tiết học Ôn tập, có nhiều kiến thức, kĩ năng Địa lí cần củng cố nên giáo viên bộ môn nên xác định những nội dung kiến thức liên quan, nhóm các dạng bài hình thành những kiến thức cốt lõi giảm bớt sự rườm rà và tiết kiệm được thời gian ôn tập; đồng thời chuẩn bị cho học sinh “Phiếu bài tập” tự học tự rèn; nên sử dụng một số trò chơi để không khí lớp học thêm thoải mải. Giáo viên cũng nên tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào giờ học ôn tập trước và trong quá trình lên lớp. Bởi nếu có sự hỗ trợ của các phương tiện như máy chiếu (ti vi kết nối), máy tính, các phần mềm học trực tuyến sẽ tăng thêm tính trực quan giúp quá trình đánh giá và tự đánh giá trở nên nhanh chóng tiện lợi hơn rất nhiều. 2.2.4. Vận dụng linh hoạt phương pháp, kĩ thuật dạy học theo hướng đổi mới theo đối tượng học sinh Có rất nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học theo hướng Đổi mới, tuy nhiên giáo viên nên sử dụng hài hoà và ở mức độ hợp lí. Đối với lớp học sinh yếu kém hơn chú ý vai trò của các phương pháp truyền thống như giảng giải để học sinh 8
  9. nắm chắc kiến thức cơ bản. Trong quá trình sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, không gian lớp học sẽ có nhiều tiếng ồn hơn do sự trao đổi bàn bạc, phản biện, những tiếng vỗ tay, cười nói động viên nhau của các nhóm, đội chơi. Vấn đề này, giáo viên bộ môn cũng cần lưu ý và nên đề ra một quy định chung để học sinh không ồn ào quá đà, làm ảnh hưởng đến lớp học bên cạnh. 2.2.5. Tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ công nghệ thông tin trong dạy học Công nghệ thông tin giúp ích rất nhiều trong quá trình xây dựng kế hoạch dạy học cho GV, tăng tính chất trực quan, khả năng tự ôn và tự kiểm tra của HS. Trong giờ học Ôn tập, các phần mềm, các website hỗ trợ rất tốt trong quá trình GV giao bài tập, chữa bài, thiết lập các đề kiểm tra từ ngân hàng câu hỏi để học sinh tự đánh giá. 2.2.6. Quy định và hướng dẫn HS về phương pháp học tập bộ môn Để thực hiện được các giải pháp đổi mới trong các giờ học nói chung và giờ Ôn tập nói riêng với mục tiêu tất cả học sinh đều được tham gia và thực hiện thì GV cần có quy định chung với tất cả các tiết học; quy định này GV nên xây dựng và đưa ra thống nhất với học sinh ngay từ đầu quá trình dạy học (đầu năm học) và qui ước học sinh sẽ áp dụng quy tắc này cho tất cả các tiết học để hình thành được kĩ năng tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ một cách tích cực của học sinh: - Mỗi học sinh cần chủ động trong học tập. Tất cả nhiệm vụ khi giáo viên chuyển giao xuống cho HS thực hiện thì mỗi cá nhân phải chủ động và quyết tâm để hoàn thành nội dung được giao. - Đối với các hoạt động cá nhân: mỗi cá nhân cần thực hiện và thể hiện kết quả ra phiếu học tập. - Đối với các hoạt động nhóm: cần có tổ chức nhóm một cách cụ thể, bầu nhóm trưởng, thư ký, được hướng dẫn về quy trình làm việc nhóm. Đó là cá nhân mỗi HS được dành một phần thời gian hoạt động nhóm để tự thực hiện nhiệm vụ học tập, sau đó tiến hành trao đổi và thảo luận, bàn bạc về kết quả công việc đã làm; quá trình thảo luận nhóm trưởng cử một thành viên bất kỳ đọc nội dung làm việc của mình, các thành viên khác trong nhóm so sánh nội dung, tiến hành trao 9
  10. đổi, bàn bạc và thống nhất nội dung chung của nhóm. - Đối với các hoạt động cả lớp (khi GV nhận xét nội dung, chốt vấn đề và liên hệ để dẫn dắt vào bài): thì mỗi cá nhân cần chủ động tiếp nhận thông tin để chuẩn bị cho các hoạt động học tập tiếp theo. - Hướng dẫn học sinh tự học: Đây vừa là phương pháp vừa là kĩ năng quan trọng rèn luyện cho HS để HS có thể chủ động, tự chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng và tự đánh giá được bản thân. 2.3. Ví dụ minh họa (Cho giải pháp phát huy tính tích cực của học sinh trong giờ ôn tập môn Địa Lí qua việc xây dựng kế hoạch giảng dạy một giờ học cụ thể) Tiết theo PPCT 8: ÔN TẬP I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Ôn tập và củng cố chuẩn kiến thức, kĩ năng, năng lực học tập của bài học/chủ đề sau: 1. Kiến thức - Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm nước. - Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế. - Một số vấn đề mang tính toàn cầu. - Một số vấn đề của châu lục và khu vực. 2. Kĩ năng - Làm việc với bảng số liệu: Nhận xét, nhận dạng biểu đồ. - Làm việc với biểu đồ: Vẽ biểu đồ địa lí 3. Định hướng phát triển năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu, tìm tòi tài liệu. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc trao đổi, phân tích. - Năng lực hợp tác thông qua việc làm việc cặp/nhóm * Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bảng biểu,... II. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Phương tiện dạy học 10
  11. - Đối với GV : Máy tính, máy chiếu (tivi có kết nối) + Phiếu học tập chuẩn bị trước ở nhà. + Thu thập một số bài làm điển hình của học sinh trong phiếu. - Đối với học sinh : + Phiếu học tập đã chuẩn bị trước. + SGK, đồ dùng học tập. 2. Phương pháp dạy học chủ yếu - PP hướng dẫn tự học. - PP làm việc theo cặp/nhóm. - PP làm việc với bảng số liệu và biểu đồ Địa lí. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động GVBM chia sẻ một số hình ảnh về không gian, các hoạt động của lớp học trong các bài học trước và đạt câu hỏi với học sinh : Những hình ảnh đó gợi nhắc các em về những bài học nào ? Lưu ý : GVBM có thể gọi chính những HS xuất hiện trong những hoạt động và sản phẩm đó. Từ đó, GV chuyển ý vào bài học với một số từ ngữ gợi mở và câu dẫn sau: Bài học hôm nay, sẽ giúp các em hệ thống hoá lại kiến thức, kĩ năng chuẩn bị một hành trang tốt hơn để phát triển năng lực bản thân và chinh phục bài kiểm tra sắp tới. 2. Hoạt động hệ thống hoá kiến thức, kĩ năng 2.1. Hoạt động 1 : Hệ thống hoá kiến thức - Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập : + Quan sát sơ đồ, hãy nhắc lại những chủ đề đã được học tập ? + Kiểm tra việc chuẩn bị nhiệm vụ học tập : Các tổ trưởng của lớp kiểm tra và báo cáo phần chuẩn bị nội dung ôn tập của các thành viên trong tổ. + GV củng cố kiến thức các chủ đề thông qua một số hình thức sau: 11
  12. • Bốc thăm câu hỏi và trả lời – hoạt động cá nhân Thể lệ : Mỗi thành viên trong lớp đã được giao bộ câu hỏi về các nội dung ôn tập. Giáo viên gọi ngẫu nhiên một thành viên trong lớp lên bốc thăm và trả lời câu hỏi liên quan đến các chủ đề học tập. • Hiểu nhau qua Địa lí – Làm việc theo cặp. Thể lệ : Mỗi bạn tự chọn cho một người bạn mà mình hiểu rõ nhất để một bạn sẽ gợi ý và 1 bạn sẽ trả lời 7 dữ kiện Địa lí trong thời gian 1 phút 30 giây. Người gợi ý không được sử dụng từ tiếng nước ngoài thay thế, từ lóng, từ liên quan đến tên họ phụ huynh, ngôn ngữ diễn đạt trong sáng. GV cử một thư kí, tham gia trợ giúp việc tổng hợp kết quả làm việc của các cặp. Lưu ý : Để HS hiểu và thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, GV nên tiến hành cho 1 cặp đôi làm mẫu 1 – 2 ví dụ, hướng dẫn thư kí ghi chép và tổng hợp kết quả một cách nhanh chóng và chính xác). Các gói câu hỏi Gói  Gói  Gói  1. Hoa Kì 1. Nhật Bản 1. Xin ga po 2. EU 2. ASEAN 2. WTO 3. Bùng nổ dân số 3. Già hóa dân số 3. Biến đổi khí hậu 4. CO 2 4. Giờ Trái Đất 4. Băng tan 5. Sa ha ra 5. A ma dôn 5. Vịnh Péc xích 6. Xuy ê 6. Pa na ma 6. Ca ri bê 7. Xavan và xa van 7. Dầu mỏ 7. Kim cương rừng • Sắp xếp lại cho đúng – Làm việc theo nhóm. Thể lệ : HS tham gia làm việc nhóm, thời gian thực hiện nhiệm vụ là 3 phút. Mỗi 12
  13. nhóm sẽ nhận được một chuỗi thông tin liên quan đến 3 khu vực và châu lục đã được học, song chưa được sắp xếp vào đúng. Căn cứ vào vốn hiểu biết của bản thân và kiến thức đã học, hãy thiết lập lại cho thật đúng. Nhóm nào hoàn thành sớm và chính xác nhất sẽ chiến thắng. (Chi tiết các câu hỏi tại phiếu học tập) Lưu ý : để ghi nhận các nhóm có sự nỗ lực và được đánh giá lẫn nhau, GV nên cho đánh giá chéo các nhóm. - Bước 2 : Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập. GV quan sát và trợ giúp khi học sinh gặp khó khăn. - Bước 3 : HS báo cáo kết quả làm việc. Chú trọng đến việc tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau. - Bước 4 : GV chuẩn hóa kiến thức và đánh giá, nhận xét (GV có thể cho điểm cộng của cả nhóm). 2.2. Hoạt động 2: Rèn luyện kĩ năng Địa lí cơ bản -Bước 1: GV khái quát một số kĩ năng cơ bản cần rèn luyện và không thể thiếu được của môn Địa lí, nhấn mạnh các em cần nắm chắc những định hướng để, dấu hiệu nổi bật, dạng câu hỏi để làm bài. Tuy nhiên, trong khuôn khổ bài ôn tập, GV tập trung vào dạng biểu đồ cột (cột đơn, nhóm cột). Sau đó, GV giao nhiệm vụ học tập sau : - Xác định dạng biểu đồ cho 2 bài tập được giao và giải thích tại sao lựa chọn dạng đó. - Nêu những yêu cầu khi vẽ biểu đồ cột ? Khi trả lời hai câu hỏi trên, HS đã nắm khá chắc và có thể trả lời được câu hỏi về chọn dạng biểu đồ, cách vẽ biểu đồ. Khi đó HS sẽ trả lời câu hỏi số 3 - Hãy xác định những sai sót trong một số bài làm sau. (GV trích bài làm của HS song không để tên để đảm bảo nguyên tắc không công khai hoá lỗi lầm) Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập. GV quan sát và có biện pháp hỗ trợ kịp thời. Bước 3 : HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. HS khác bổ sung. Bước 4 : GV chuẩn hoá kiến thức, đồng thời nhấn mạnh những sai sót phổ 13
  14. biến của học sinh và hướng dẫn cách khắc phục. Lưu ý : Những vị trí được tô đậm màu, HS hay sai sót. 2.3. Hoạt động 3 : Giải đáp những thắc mắc của HS - Hoạt động : cả lớp. GV sẽ giải đáp và hướng dẫn những thắc mắc, trăn trở của HS trong quá trình học tập. IV. TÌM TÒI, MỞ RỘNG Dành cho HS khá giỏi GV giới thiệu một số trang Website trực tuyến uy tín, HS tham gia làm đề và trả lời câu hỏi ở cấp độ vận dụng V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG VI. PHỤ LỤC BÀI HỌC PHIẾU HỌC TẬP ĐỊA LÍ LỚP 11 TIẾT 8 – ÔN TẬP Nhóm số Các thành viên: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Nhiệm vụ: Làm việc theo nhóm Trong thời gian 02 phút, sắp xếp các thông tin dưới đây để được thông tin chính xác nhất tương ứng với các khu vực và châu lục được học Lưu ý: bảng đáp án chỉ cần điền số tương ứng với các cột 14
  15. Đáp án (Các nhóm chỉ cần ghi số của thông tin vào bảng) CHÂU PHI MĨ LA TINH TÂY NAM Á VÀ TRUNG Á CÂU HỎI ÔN TẬP ĐỊA LÍ 11 – NĂM HỌC 2019 - 2020 1. Các nhóm nước trên thế giới có sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội được thể hiện trên những khía cạnh nào? Lấy ví dụ về một khía cạnh mà em hiểu biết rõ nhất? 2. Nêu những hiểu biết của em về cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. (Thời gian xuất hiện, đặc trưng, thành tựu, tác động của nó). 3. Kể tên một số vấn đề mang tính toàn cầu? Trình bày về một vấn đề mà Việt Nam đang tập trung giải quyết? 4. Nêu những hiểu biết của em về biến đổi khí hậu toàn cầu? 5. Nêu những hiểu biết của em về vấn đề ô nhiễm môi trường nước và đại dương? 15
  16. 6. Nêu những hiểu biết của em về vấn đề suy giảm đa dạng sinh học trên thế giới? 7. Nêu một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên của châu Phi. Châu Phi cần làm gì để giải quyết khó khăn về mặt tự nhiên. 8. Châu Phi đang phải đối mặt với khó khăn nào về dân cư xã hội. Nếu là một nhà lãnh đạo cao nhất ở khu vực này, em sẽ làm gì để cải thiện tình hình trên ? 9. Nêu một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên của Mĩ Latinh. Đặc điểm đó cho phép Mĩ La tinh phát triển mạnh những ngành kinh tế nào? 10. Mĩ Latinh đang phải đối mặt với khó khăn nào về dân cư xã hội. Nếu là một nhà lãnh đạo cao nhất ở khu vực này, em sẽ làm gì để cải thiện tình hình trên ? 11. Tây Nam Á và Trung Á có những đặc điểm chung nào về tự nhiên, dân cư xã hội? 12. Những vấn đề nào khiến Tây Nam Á được coi là “điểm nóng” trên thế giới? BÀI TẬP KĨ NĂNG ĐỊA LÍ Câu 1: Cho bảng số liệu sau: TỔNG THU NHẬP QUỐC GIA (GDP) VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC Ở MĨ LA TINH NĂM 2015 Nước Tốc độ tăng trưởng GDP (tỉ USD) (%) Mê-hi-cô 1242 3.3 Pa-na-ma 41,9 5.7 Pa-ra-goay 27,3 3.1 Pê-ru 191,4 3.3 1.1. Vẽ biểu đồ cột thể hiện GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước Mĩ La tinh. 1.2. Nhận xét về GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước Mĩ La tinh. Câu 2: Cho bảng số liệu GDP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2014 Quốc gia, châu lục GDP (tỉ USD) Hoa Kì 17 348 16
  17. Nhật Bản 4 596 CHLB Đức 3 868 Anh 2 990 Pháp 2 829 2.1. Vẽ biểu đồ cột thể hiện GDP của một số quốc gia trên thế giới năm 2014. 2.2. Nhận xét về GDP GDP của một số quốc gia trên thế giới năm 2014 Câu 3: Cho bảng số liệu: CƠ CẤU DÂN SỐ CỦA VIỆT NAM NĂM 2009 VÀ 2016 (Đơn vị:%) Năm Từ 0 – 14 tuổi Từ 15 – 59 tuổi Từ 60 tuổi trở lên 2009 69.1 24.5 6.4 2016 69.8 22.6 7.6 3.1. Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu dân số của Việt Nam năm 2009 và 2016. 3.2. Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số Việt Nam năm 2016 so với năm 2009. 3. Hiệu quả mang lại Để đánh giá hiệu quả mang lại của sáng kiến kinh nghiệm, tác giả đã tiến khảo sát về phía GV dạy thử nghiệm, dự giờ và học sinh tham gia tiết học. Cụ thể như sau: - Khảo sát giáo viên đi dự giờ (Các tiết dự giờ là tiết dạy do tác giả đề tài thực hiện): 8 GV trong và ngoài tổ đi dự giờ. Bảng 3: KHẢO SÁT GV DỰ GIỜ TIẾT DẠY CỦA TÁC GIẢ ĐỀ TÀI TT Nội dung nhận xét Tóm tắt -Kế hoạch dạy học theo hướng phát triển năng Kế hoạch và tài liệu lực học sinh; tư liệu dạy học đa dạng và tin cậy; dạy học bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin. 1 Tổ chức hoạt động dạy -Phương pháp tổ chức dạy học phù hợp với học học cho HS sinh; GV phát hiện và trợ giúp kịp thời khó khăn của học sinh. 17
  18. Hoạt động của HS Lớp học sôi nổi, HS tích cực, chủ động, có hiệu quả song 1-2 HS cần hoà nhập nhanh hơn vào hoạt động của cả nhóm. Đánh giá xếp loại Giỏi (100% số GV dự giờ đánh giá) 2 giờ dạy - Khảo sát GV dạy thử nghiệm: về cơ bản, kế hoạch giảng dạy đảm bảo được chuẩn về kiến thức, kĩ năng và năng lực của HS. Với những lớp không có sự hỗ trợ của máy chiếu hoặc TV kết nối, GV bộ môn có thể điều chỉnh một số thao tác và vận dụng tốt vào trong giờ học. - Khảo sát HS tham gia học tập: Không khí lớp học thoải mái, tươi vui, HS tham gia sẵn sàng và đầy đủ các hoạt động chứng tỏ giờ học tạo hứng thú lớn với các em HS. Sự hiệu quả của giờ dạy còn được thể hiện qua việc đánh giá bằng điểm số của các em trong môn học. Như vậy, qua thực tế vận dụng sáng kiến kinh nghiệm đã góp phần mang lại một số lợi ích sau: + Là tài liệu tham khảo và có thể định hướng cho GV giảng dạy biết cách xây dựng kế hoạch theo hướng phát triển năng lực của HS nhất là với kiểu bài ôn tập. + HS hứng thú chủ động tích cực, sáng tạo trong việc chiếm lĩnh tri thức, qua đó rèn luyện và phát triển thêm các năng lực phẩm chất của bản thân. + Đề tài tạo điều kiện cho bản thân tác giả có cơ hội và thêm động lực để tìm tòi về chuyên môn nghiệp vụ, góp phần vào việc cách cách và đổi mới giáo dục nói chung và bộ môn Địa lí nói riêng. + GV tham gia áp dụng sáng kiến kinh nghiệm đã được rèn luyện thêm về chuyên môn nghiệp vụ giảng dạy; thấy và trợ giúp những khó khăn của HS trong quá trình giảng dạy. 4. Đánh giá phạm vi ảnh hưởng của Sáng kiến (đánh dầu vào dòng tương ứng):  Chỉ có hiệu quả trong phạm vi Đơn vị áp dụng.  Đã được chuyển giao, nhân rộng việc áp dụng ra phạm vi sở, ngành theo chứng cứ đính kèm.  Đã phục vụ rộng rãi người dân trên địa bàn tỉnh, huyện/thành phố, hoặc đã 18
  19. được chuyển giao, nhân rộng việc áp dụng trên địa bàn tỉnh, huyện/thành phố theo chứng cứ đính kèm.  Đã phục vụ rộng rãi người dân tại Việt Nam, hoặc đã được chuyển giao, nhân rộng việc áp dụng tại nhiều tỉnh, thành theo chứng cứ đính kèm. 5. Tài liệu tham khảo [1]. Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc (2001), Lí luận dạy học Địa lí, NXB Đại học sư phạm Hà Nội. [2]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Module bồi dưỡng thường xuyên GV THPT về phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực. [3]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu tập huấn phương pháp, kĩ thuật dạy học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học môn Địa lí, 2017. [4]. Các văn bản chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang như công văn số 944/SGD ĐT – GD TrH, vv hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trường học, giáo dục dân tộc năm học 2019 – 2020, ngày 04/9/2019. [5]. GS.TS Lê Thông – PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ (2018), dạy học phát triển năng lực môn Địa lí trung học phổ thông, NXB Đại học sư phạm Hà Nội. [6]. Các Website: giaoan.violet.vn hoặc tuyensinh247.com; các phần mềm hỗ trợ học trực tuyến. 6. Phụ lục Ví dụ minh hoạ 2: Tiết theo PPCT 41: ÔN TẬP ĐỊA LÍ 10 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần nắm được 1. Kiến thức Củng cố các kiến thức về địa lí công nghiệp - Trình bày được vai trò và đặc điểm của sản xuất công nghiệp. - Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp. - Trình bày và giải thích được vai trò, đặc điểm và sự phân bố một số ngành công nghiệp chủ yếu trên thế giới - Phân biệt được một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp: điểm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp. 2. Kĩ năng - Sử dụng bản đồ để nhận xét sự phân bố một số ngành công nghiệp. 19
  20. - Vẽ và phân tích biểu đồ tình hình sản xuất của một số ngành công nghiệp (biểu đồ cột, biểu đồ miền). 3. Định hướng phát triển năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu, tìm tòi tài liệu. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc trao đổi, phân tích. - Năng lực hợp tác thông qua việc làm việc cặp/nhóm *Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bảng biểu,... II. PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Phương tiện dạy học Phiếu bài tập, bảng biểu số liệu thống kê. Máy tính, tivi kết nối. 2. Phương pháp dạy học chủ yếu - PP làm việc cặp/nhóm - PP làm việc với bảng số liệu thống kê. - PP luyện tập. II. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Phương tiện dạy học - Đối với GV : Máy tính, máy chiếu (tivi có kết nối) + Phiếu học tập chuẩn bị trước ở nhà. + Thu thập một số bài làm điển hình của học sinh trong phiếu. - Đối với học sinh : + Phiếu học tập đã chuẩn bị trước. + SGK, đồ dùng học tập. 2. Phương pháp dạy học chủ yếu - PP hướng dẫn tự học. - PP làm việc theo cặp/nhóm. - PP làm việc với bảng số liệu và biểu đồ Địa lí. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Bước 1: GV và HS cùng xem clip tuyên truyền về phòng chống dịch bênh Co-vid 10 “Ghen co vy”, hãy trả lời câu hỏi: Hãy liệt kê những sản phẩm của những ngành công nghiệp đã được học xuất hiên trong clip tuyên truyền trên? (Trong chương trình, có 4 ngành công nghiệp được tìm hiểu kĩ, đó là: công nghiệp năng lượng; công nghiệp điện tử - tin học; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; công nghiệp chế biến 20