Ngân hàng cau hỏi ôn tập giữa học kì I Lịch sử 12

pdf 9 trang An Diệp 21/06/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng cau hỏi ôn tập giữa học kì I Lịch sử 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfngan_hang_cau_hoi_on_tap_giua_hoc_ki_i_lich_su_12.pdf

Nội dung tài liệu: Ngân hàng cau hỏi ôn tập giữa học kì I Lịch sử 12

  1. NGÂN HÀNG ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – MÔN LỊCH SỬ 12 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ THẾ GIỚI Câu 1: Hội nghị Ianta (2/1945) diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai A. bước vào giai đoạn kết thúc. B. bùng nổ. C. đang diễn ra ác liệt. D. đã kết thúc hoàn toàn. Câu 2: Nội dung nào không phải là nhiệm vụ cấp bách đặt ra trước các nước Đồng minh đầu năm 1945? A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh. B. Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh. C. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh. D. Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận. Câu 3: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945), quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ Đông Đức, Đông Âu, Bắc Triều Tiên? A. Liên Xô. B. Mĩ. C. Anh. D. Pháp. Câu 4: Theo quyết định của Hội nghị Ianta ( 2/1945), phạm vi nào không thuộc ảnh hưởng của Liên Xô? A. Đông Đức. B. Đông Âu. C. Đông Béclin. D. Tây Đức. Câu 5: Theo những quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945), Mĩ không có quyền lợi ở khu vực nào? A. Italia. B. Nhật Bản. C. Đức. D. Bắc Triều Tiên. Câu 6: Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta (tháng 2/1945), Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của A. các nước Đông Âu. B. các nước Tây Âu. C. Mĩ, Anh và Liên Xô. D. Đức, Pháp và Nhật Bản. Câu 7: Những quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) có tác động như thế nào đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai ? A. Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc. B. Đánh dấu sự xác lập một trật tự thế giới sau chiến tranh. C. Trở thành khuôn khổ một trật tự thế giới mới – trật tự hai cực Ianta. D. Đánh dấu sự xác lập hoàn toàn vai trò thống trị của đế quốc Mĩ. Câu 8: Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (2/1945), những quốc gia nào trở thành nước trung lập? A. Pháp và Phần Lan. B. Áo và Phần Lan. C. Áo và Hà Lan. D. Phần Lan và Thổ Nhĩ Kì. Câu 9: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự thế giới mới được hình thành với đặc điểm bao trùm là A. thế giới chia thành hai phe TBCN – XHCN do Mĩ và Liên Xô đứng đầu. B. Mĩ ra sức chạy đua vũ trang để thực hiện mưu đồ bá chủ toàn cầu. C. sự vươn lên của các cường quốc để xác lập trật tự thế giới “đa cực”. D. Liên Xô là thành trì đi đầu bảo vệ hòa bình của các nước XHCN. Câu 10: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa trật tự hai cực Ianta và trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn? A. Được thiết lập khi chiến tranh thế giới bước vào giai đoạn cuối. B. Là hệ quả của các cuộc chiến tranh thế giới ở thế kỉ XX. C. Khi tan rã đưa tới sự bùng nổ của các cuộc chiến tranh thế giới. D. Hình thành hai phe đối lập nhau, TBCN và XHCN. Câu 11: Cơ quan nào của Liên hợp quốc có vai trò trọng yếu trong việc giữ gìn hòa bình an ninh thế giới? A. Tòa án Quốc tế. B. Hội đồng Bảo an. C. Đại hội đồng. D. Ban Thư kí. Câu 12: Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là A. duy trì hoà bình và an ninh quốc tế. B. thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế. C. giải quyết tranh chấp và xung đột khu vực. D. giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục... Câu 13: Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là A. chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh. B. giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. C. hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội. D. tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
  2. Câu 14: Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) là gì? A. Thành lập tổ chức quốc tế - Liên hợp quốc. B. Giải quyết hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai. C. Phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng. D. Tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật. Câu 15: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với danh nghĩa lực lượng Đồng minh, quân đội nước nào đã chiếm đóng Nhật Bản? A. Quân đội Anh. B. Quân đội Mĩ. C. Quân đội Pháp. D. Quân đội Liên Xô. Câu 16: Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô trong những năm 1945 - 1950 là A. xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật. B. khôi phục kinh tế sau chiến tranh. C. mở rộng quan hệ đối ngoại. D. phá thế bị bao vây, cấm vận. Câu 17: Năm 1949, diễn ra sự kiện quan trọng nào ở Liên Xô? A. Chế tạo thành công bom nguyên tử. B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo. C. Phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất. D. Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng. Câu 18: Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào? A. Tạo thế cân bằng về lực lượng quân sự đối với Mĩ. B. Phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ. C. Trở thành quốc gia có vũ khí nguyên tử lớn nhất thế giới. D. Tạo thế cân bằng về sản xuất vũ khí hạt nhân với Anh. Câu 19: Sự kiện nào mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người? A. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo. B. Vệ tinh Sputnik thoát khỏi sức hút của Trái đất. C. Liên Xô phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái đất. D. Nhà du hành vũ trụ Amstrong đi bộ trên Mặt Trăng. Câu 20: Chính sách đối ngoại nổi bật của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước. B. đặt quan hệ ngoại giao với các nước XHCN. C. hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới. D. thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước lớn. Câu 21: Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô là A. kiên định con đường xã hội chủ nghĩa. B. tập trung cải cách hệ thống chính trị. C. thừa nhận chế độ đa nguyên, đa đảng. D. kiên định con đường tư bản chủ nghĩa. Câu 22. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô chú trọng vào ngành kinh tế nào để xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội? A. Công nghiệp nặng. B. Công nghiệp nhẹ. C. Dịch vụ – du lịch. D. Nông nghiệp. Câu 23. Hiến pháp năm 1993 quy định thể chế chính trị của Liên bang Nga hiện nay là A. Tổng thống liên bang B. Quân chủ Lập hiến. C. Cộng hòa liên bang D. Liên bang xã hội chủ nghĩa. Câu 24. Chính sách đối ngoại của Liên Bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước A. châu Á. B. châu Âu. C. châu Phi. D. Mĩ Latinh. Câu 25. Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là A. thiếu dân chủ và công bằng xã hội. B. chậm bắt kịp bước phát triển khoa học – kĩ thuật. C. sự chống phá của các thế lực thù địch. D. phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ. Câu 26. Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. chế tạo bom nguyên tử, phá thế độc quyền của Mĩ. B. là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo. C. là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái. D. trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
  3. Câu 27: Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào sau đây ở khu vực Đông Bắc Á được gọi là “con rồng” kinh tế của châu Á? A. Hàn Quốc, Thái Lan, Hồng Kông. B. Hàn Quốc, Ma Cao, Trung Quốc. C. Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan. D. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan. Câu 28: Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã có sự biến đổi chính trị quan trọng nào sau đây A. Hình thành hai nhà nước trong năm 1948 là Hàn Quốc và Triều Tiên. B. Tiến hành cuộc Tổng tuyển cử thống nhất hai miền đất nước. C. Bị các nước tư bản phương Tây xâm lược và biến thành thuộc địa. D. Tiến hành cuộc cách mạng XHCN trên cả hai miền Nam - Bắc. Câu 29: Nhân tố chủ quan quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. sự giúp đỡ của lực lượng quân Đồng minh sau chiến tranh. B. sự suy yếu và chia rẽ của các nước đế quốc ở phương Tây. C. sự giúp đỡ về vật chất và tinh thần của các nước XHCN. D. ý thức độc lập, tự chủ và sự lớn mạnh của lực lượng dân tộc. Câu 30: Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong mười năm đầu sau Chiến tranh giới thứ hai góp phần quan trọng vào việc thay đổi bản đồ địa – chính trị thế giới? A. Trung Quốc, Hàn Quốc trở thành “con rồng” châu Á. B. Nhật Bản trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới. C. Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế châu Á. D. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Câu 31: Năm 1945, một số nước Đông Nam Á tranh thủ yếu tố thuận lợi nào sau đây để giành độc lập? A. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện. B. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện. C. Liên Xô tiêu diệt hơn một triệu quân Quan Đông của Nhật. D. Lực lượng quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản. Câu 32: Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. gia nhập tổ chức ASEAN. B. trở thành các nước công nghiệp mới. C. giành được độc lập dân tộc. D. chống lại chủ nghĩa thực dân cũ. Câu 33: Trong năm 1945, tận dụng cơ hội phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập? A. Việt Nam, Lào, Inđônêxia. B. Việt Nam, Lào, Philíppin. C. Việt Nam, Lào, Thái Lan. D. Việt Nam, Lào, Campuchia. Câu 34: Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á trở thành một trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á? A. Thái Lan. B. Brunây. C. Xingapo. D. Inđônêxia. Câu 35: Sự kiện nổi bật đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương (1945 - 1954) kết thúc thắng lợi là A. Hiệp định Giơnevơ được kí kết. B. Hiệp định Viêng Chăn được kí kết. C. Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi. D. Hiệp định Pari được kí kết. Câu 36: Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên đều A. giành được độc lập. B. có chế độ chính trị tương đồng. C. có nền kinh tế phát triển. D. có nền văn hóa dân tộc đặc sắc. Câu 37: Tổ chức nào lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Đảng Dân tộc. B. Đảng Quốc đại. C. Đảng Quốc dân. D. Đảng Dân chủ. Câu 38: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mục tiêu đấu tranh của nhân dân Ấn Độ là A. chống thực dân Anh, đòi độc lập dân tộc. B. lật đổ phong kiến, giành ruộng đất cho nông dân. C. sử dụng bạo lực vũ trang, giành độc lập dân tộc. D. chống thực dân Pháp, đòi độc lập dân tộc. Câu 39: Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây? A. Cách mạng công nghiệp. B. Cách mạng chất xám. C. Cách mạng công nghiệp. D. Cách mạng xanh.
  4. Câu 40: Cuộc cách mạng nào sau đây giúp Ấn Độ vươn lên trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới? A. Cách mạng xanh. B. Cách mạng trắng. C. Cách mạng nhung. D. Cách mạng chất xám. Câu 33: Từ năm 1950, Ấn Độ thực hiện chính sách đối ngoại A. hướng Đông. B. hòa bình, trung lập, tích cực. C. hướng Tây. D. Đông Bắc Á. Câu 41: Điểm khác biệt về nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) so với Liên hợp quốc là gi? A. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau. B. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với nhau. C. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Câu 42: Lịch sử thế giới ghi nhận năm 1960 là “Năm châu Phi” vì A. hệ thống thuộc địa của CNTD cũ bị sụp đổ hoàn toàn. B. chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ hoàn toàn. C. hệ thống thuộc địa của Pháp bị sụp đổ hoàn toàn. D. có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập. Câu 43: Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi? A. 17 quốc gia giành được độc lập năm 1960. B. Năm 1975, Môdămbích, Ănggôla giành độc lập. C. Năm 1990, Namibia tuyên bố độc lập. D. Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ. Câu 44: Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Nam Phi là A. chủ nghĩa thực dân cũ. B. chủ nghĩa thực dân mới. C. chủ nghĩa Apácthai. D. chủ nghĩa thực dân cũ và mới. Câu 45: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi được gọi là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc vì chế độ phân biệt chủng tộc A. là sản phẩm của chủ nghĩa thực dân mới. B. có quan hệ gắn bó với chủ nghĩa thực dân. C. là một hình thái của chủ nghĩa thực dân. D. do chủ nghĩa đế quốc trực tiếp đặt ách thống trị. Câu 46: Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (1954) ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào giải phóng dân tộc ở nước nào của châu Phi? A. Ai Cập. B. Tuynidy. C. Ănggôla. D. Angiêri. Câu 47: Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là chống lại chế độ A. độc tài Batixta. B. độc tài thân Mĩ. C. thực dân Tây Ban Nha. D. thực dân Bồ Đào Nha. Câu 48: Quốc gia nào được mệnh danh là “Lá cờ đầu” trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh”? A. Achentina. B. Chile. C. Nicaragoa. D. Cuba. Câu 49: Sự kiện chủ yếu nào đã làm thay đổi sâu sắc bản đổ chính trị thế giới nửa sau thế kỉ XX? A. CNXH trở thành hệ thống thế giới. B. Trật tự hai cực Ianta hình thành. C. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật. D. Sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi. Câu 50: Điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi so với khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. chống lại chủ nghĩa thực dân cũ. B. chống lại chủ nghĩa thực dân mới. C. hình thức đấu tranh chủ yếu là vũ trang. D. do Đảng Cộng sản ở các nước trực tiếp lãnh đạo. Câu 51: Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Áp dụng khoa học kĩ thuật. B. Thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí. C. Tài nguyên thiên nhiên phong phú. . D. Tập trung sản xuất và tư bản cao. Câu 52: Kinh tế Mỹ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973 có đặc điểm là A. phát triển nhanh. B. phát triển chậm chạp. C. bị chiến tranh tàn phá. D. không phát triển. Câu 53. Đóng vai trò điều tiết và thức đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển là A. các tổ chức phi chính phủ. B. Nhà nước. C. Đảng Cộng hòa. D. Đảng Dân chủ. Câu 54. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ so với kinh tế Tây Âu và Nhật Bản là gì?
  5. A. phát triển nhanh và luôn giữ địa vị hàng đầu B. bị Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh gay gắt C. phát triển nhanh, thường xuyên xảy ra suy thoái. D. phát triển đi đôi với phát triển quân sự Câu 55. Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Anh. B. Pháp. C. Mỹ. D. Nhật. Câu 56. Một trong ba mục tiêu chủ yếu trong “chiến lược toàn cầu” của Mĩ là A. thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới. B. ngăn chặn, đẩy lùi và xóa bỏ chủ nghĩa tư bản trên thế giới. C. khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ. D. đàn áp phong trào hiếu chiến của các phần tử phản động, khủng bố. Câu 57. Ngày 11/7/1995 đánh dấu sự kiện gì trong quan hệ đối ngoại của chính phủ Mĩ? A. Xô - Mĩ chấm dứt Chiến tranh lạnh. B. Bình thường hóa quan hệ với Việt Nam. C. Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc. D. Bình thường hóa quan hệ với Cuba. Câu 58. Mĩ tìm cách vươn lên chi phối và lãnh đạo toàn thế giới khi A. Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự hai cực Ianta tan rã (1991). B. Chiến tranh lạnh bắt đầu (1947) và sự hình thành các khối quân sự. C. Liên Xô và các nước NICs suy giảm thế và lực trong Chiến tranh lạnh. D. Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa đang từng bước lớn mạnh. Câu 59. Trong chiến lược "Cam kết và mở rộng" (thập kỉ 90 của thế kỉ XX), Mĩ coi trọng việc tăng cường A. ứng dụng khoa học-công nghệ để phát triển năng lực sản xuất. B. khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ. C. hợp tác về kĩ thuật với các nước đồng minh để phát triển kinh tế. D. trợ giúp cho nền kinh tế các nước tư bản đồng minh phát triển. Câu 60. "Chiêu bài" Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác là A. tự do tín ngưỡng. B. ủng hộ độc lập dân tộc. C. thúc đẩy dân chủ. D. chống chủ nghĩa khủng bố. Câu 61. Chiến lược toàn cầu của Mĩ có 3 mục tiêu chủ yếu, mục tiêu nào có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam? A. Ngăn chặn và tiến tới tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội. B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc. C. Đàn áp phong trào công nhân và cộng sản quốc tế. D. Khống chế các nước tư bản đồng minh. Câu 62. Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ là A. chuẩn bị tiến hành “Chiến tranh tổng lực”. B. ủng hộ “Chiến lược toàn cầu”. C. xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ. D. theo đuổi “Chủ nghĩa lấp chỗ trống” Câu 63: Trong những năm 1947 - 1949, Mĩ triển khai “chiến lược toàn cầu” ở khu vực nào sau đây? A. Đông Âu. B. Tây Âu. C. Đông Nam Á. D. Mĩlatinh Câu 64. Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mĩ, nền kinh tế của các nước Tây Âu A. phát triển nhanh chóng. B. phát triển chậm chạp. C. cơ bản có sự tăng trưởng. D. cơ bản được phục hồi. Câu 65. Một trong những nguyên nhân giúp cho nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhanh là do A. coi trọng yếu tố con người vào tất cả các lĩnh vực của đời sống. B. chi phí đầu tư vào quốc phòng ít để tập trung phát triển kinh tế. C. hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu (EC). D. các công ty, tập đoàn có sức sản xuất lớn và hợp tác có hiệu quả. Câu 66. Giai đoạn 1950-1973, nhiều nước tư bản Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặc khác A. đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại. B. tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các nước Mĩ Latinh. C. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa. D. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á. Câu 67: So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì? A. Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài. B. Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc. C. Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế. D. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực. Câu 68: Nguyên nhân khách quan nào giúp các nước Tây Âu hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
  6. A. Sự suy yếu của Liên Xô. B. Có được sự viện trợ của Mĩ. C. Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật. D. Có được nguồn nguyên liệu giá rẻ. Câu 69: Biểu hiện nào chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Trở lại xâm lược các thuộc địa cũ. B. Thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược. C. Tham gia khối quân sự NATO. D. Thành lập nhà nước CHLB Đức. Câu 70: Cuối thập kỉ 90 của thế kỉ XX, tổ chức nào sau đây là liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh? A. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). B. Liên minh châu Âu (EU). C. Cộng đồng châu Âu (EC). D. Đại hội dân tộc Phi. Câu 71: Từ năm 1952 đến năm 1973, khoa học - kĩ thuật và công nghệ của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào A. sản xuất ứng dụng dân dụng. B. công nghiệp quốc phòng. C. chinh phục vũ trụ. D. khoa học cơ bản. Câu 72: Học thuyết Phucưđa (1977) chủ trương củng cố mối quan hệ của Nhật Bản với các nước A. Châu Á. B. Tây Âu. C. Đông Nam Á. D. Mĩ Latinh. Câu 73: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc A. quân sự. B. công nghệ. C. chính trị. D. kinh tế. Câu 74: Từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX, quốc gia nào sau đây đã vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới? A. Nhật Bản. B. Mĩ. C. Liên Xô. D. Trung Quốc. Câu 75: Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản trong những năm 1951-2000 là A. cải thiện quan hệ với Liên Xô. B. hướng mạnh về Đông Nam Á. C. hướng về các nước châu Á. D. liên minh chặt chẽ với Mĩ. Câu 76: Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào? A. Tiềm lực kinh tế - tài chính lớn mạnh. B. trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới C. Lực lượng quân đội phát triển nhanh. D. tác động của cục diện Chiến tranh lạnh. Câu 77: Điểm khác nhau về nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản so với các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. áp dụng hiệu quả thành tựu khoa học - kĩ thuật. B. tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển. C. sự lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước. D. chi phí ngân sách cho quốc phòng thấp. Câu 78: Văn kiện đặt nền tảng cho quan hệ Mĩ – Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật. B. Hiệp ước hòa bình Xan Phran - xi – cô. C. Hiệp ước hợp tác kinh tế Mĩ – Nhật. D. Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương. Câu 79. Nguồn gốc sâu xa dẫn đến tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Xô - Mĩ là do A. CNXH trở thành hệ thống. B. sự đối lập về mục tiêu và chiến lược. C. Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới. D. Liên Xô trở thành chỗ dựa của cách mạng thế giới. Câu 80. Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứu 2 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì? A. Hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác. B. Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo. C. Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo. D. Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt. Câu 81: Trong Chiến tranh lạnh, nước nào ở Châu Âu được xem là tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô- Mĩ? A. Pháp. B. Trung Quốc. C. Đức. D. Anh. Câu 82: Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển lĩnh vực A. Chính trị. B. Kinh tế. C. Văn hóa. D. Giáo dục. Câu 83: Liên minh chính trị - quân sự của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai là tổ chức nào sau đây? A. Tổ chức Hiệp ước Vácsava. B. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). D. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). Câu 84. Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập niên 90 của thế kỷ XX là gì? A. Sự ra đời của hai nhà nước Đức. B. Hệ thống CNXH được mở rộng. C. Tình trạng Chiến tranh lạnh. D. Sự ra đời và hoạt động của Liên hợp quốc. Câu 85. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết (1972) có ý nghĩa nào sau đây? A. Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng. B. Chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh ở châu Âu. C. Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức. D. Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.
  7. Câu 86. Mĩ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh Lạnh trong bối cảnh nào? A. Mĩ và Liên Xô suy giảm thế mạnh về nhiều mặt. B. Chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình thế giới. C. Xu thế toàn cầu hóa được xác lập trên thế giới. D. Các nước Á, Phi vừa giành được độc lập. Câu 87. Hậu quả nào là nghiêm trọng nhất do Chiến tranh lạnh gây ra trong suốt nửa sau thế kỉ XX? A. Các nước tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí. B. Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu nhau. C. Nhiều căn cứ quân sự được thiết lập trên thế giới. D. Nhân dân các nước châu Á, châu Phi, chịu nhiều khó khăn. Câu 88. Xu thế chung của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là A. xu thế hòa bình, hợp tác, phát triển. B. liên kết khu vực để tăng sức mạnh kinh tế, quân sự. C. xu thế cạnh tranh khốc liệt để cùng tồn tại. D. xu thế khủng bố, li khai đối đầu với nước lớn. Câu 89. Sự lớn mạnh và vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc như Mĩ, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung Quốc từ sau Chiến tranh lạnh là minh chứng cho xu thế A. toàn cầu hóa. B. hợp tác quốc tế. C. “5 trung tâm”. D. “đa cực”. Câu 90. Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mĩ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế giới “đơn cực” giai đoạn sau Chiến tranh lạnh? A. Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa. B. Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản. C. Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới. D. Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền. Câu 91: Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa (diễn ra từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX) là sự ra đời của A. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật. B. Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM). C. Tổ chức Hiệp ước Vácsava. D. Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô. Câu 92: Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại từ những năm 40 của thế kỉ XX có nguồn gốc sâu xa từ A. sự mất cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội. B. yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới. C. nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các quốc gia. D. những đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống và sản xuất. Câu 93: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là A. diễn ra trên một số lĩnh vực quan trọng. B. diễn ra trên tất cả các lĩnh vực. C. diễn ra với qui mô và tốc độ chưa từng thấy. D. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Câu 94: Một trong những hạn chế của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là A. sản xuất vũ khí hiện đại có sức hủy diệt. B. làm thay đổi căn bản cơ cấu dân cư. C. hình thành thị trường thế giới rộng lớn. D. làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực. Câu 95: Bản chất của toàn cầu hóa là toàn cầu về lĩnh vực A. Văn hóa. B. Giáo dục. C. Chính trị. D. Kinh tế. Câu 96: Hệ quả cơ bản nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX xuất hiện xu thế A. chiến lược toàn cầu. B. hợp tác hóa toàn cầu. C. xu thế toàn cầu hóa. D. thương mại hóa toàn cầu. Câu 97: Một trong những mặt tiêu cực của toàn cầu hóa là A. hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế. B. hạn chế sự tăng trưởng về kinh tế. C. tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc. D. kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất. Câu 98: Bước vào thế kỷ XXI, xu thế chung của thế giới hiện nay là A. hòa bình, ổn định, hợp tác phát triển. B. cạnh tranh quyết liệt trên tất cả các lĩnh vực. C. thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”. D. hòa nhập mà không hòa tan về văn hóa. LỊCH SỬ VIỆT NAM Câu 99. Cuộc khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương, trong đó chủ yếu nước nào? A. Lào. B. Việt Nam. C. Camphuchia. D. Việt Nam, Lào.
  8. Câu 100. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai tiến hành ở Việt Nam và Đông Dương, thực dân Pháp đầu tư nhiều nhất vào ngành A. nông nghiệp. B. công nghiệp nặng. C. thương nghiệp. D. công nghiệp nhẹ. Câu 101. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đã dẫn tới sự xuất hiện của những giai cấp nào dưới đây? A. Địa chủ, tư sản. B. Tư sản, tiểu tư sản. C. Tiểu tư sản, công nhân. D. Nông dân, công nhân. Câu 102. Giai cấp nào nhanh chóng vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Công nhân. B. Địa chủ. C. Tiểu tư sản. D. Tư sản dân tộc. Câu 103. Sự kiện nào sau đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc. B. Cách mạng tháng Mười Nga thành công 1917. C. Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh. D. Trật tự thế giới Vécxai – Oasinhtơn được thiết lập. Câu 104. Tổ chức nào là hạt nhân nòng cốt dẫn đến sự ra đời của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên? A. Nhóm Nam phong. B. Hội Phục Việt. C. Đảng Lập hiến. D. Cộng sản đoàn. Câu 105. Những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện tại Quảng Châu (Trung Quốc) được tập hợp và xuất bản trong tác phẩm nào? A. “Nhật kí trong tù”. B. “Đường kách mệnh”. C. “Con rồng tre”. D.“Bản án chế độ thực dân Pháp” Câu 106. Đặc điểm riêng của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân trên thế giới là A. bị ba tầng áp bức, có nguồn gốc từ nông dân, kế thừa truyền thống anh hùng bất khuất. B. đông đảo, bị áp bức nặng nề, đại diện cho phương thức sản xuất mới tiến bộ. C. sống và lao động tập trung trong các khu công nghiệp nên dễ tập hợp, đoàn kết đấu tranh. D. chiếm hơn 90% dân số, bị cướp đoạt ruộng đất, bần cùng hóa và phá sản trên quy mô lớn. Câu 107. Trong giai cấp địa chủ phong kiến ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, bộ phận nào có khả năng tham gia phong trào yêu nước chống Pháp? A. Đại địa chủ. B. Địa chủ vừa và nhỏ. C. Lãnh chúa. D. Quý tộc phong kiến. Câu 108. Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là mâu thuẫn giữa A. toàn thể nhân dân ta với giai cấp địa chủ phong kiến. B. giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến. C. toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp và tay sai. D. giai cấp công nhân với giai cấp tư sản. Câu 109. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những chuyển biến mới của kinh tế - xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là A. cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp. B. cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp. C. Chiến tranh thế giới thứ nhất. D. tinh thần tự lực tự cường của dân tộc Việt Nam. Câu 110. Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp, kinh tế Việt Nam có đặc điểm nổi bật là A. quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa du nhập. B. phát triển cân đối giữa các ngành. C. phát triển chậm và lệ thuộc vào Pháp. D. phát triển mất cân đối, lệ thuộc Pháp. Câu 111. Phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc và tiểu tư sản trí thức trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam những năm 1919 – 1925 theo khuynh hướng A.vô sản. B. dân chủ tư sản. C. phong kiến. D. cộng sản. Câu 112. Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu đi vào đấu tranh có tổ chức và mục đích chính trị rõ ràng? A. Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (1925). B. Các tổ chức cộng sản ra đời (1929). C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930). D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành lập (1925). Câu 113. Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc là A. đọc Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7/1920). B. đưa yêu sách đến Hội nghị Vec-xai (18/6/1919).
  9. C. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920). D. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925). Câu 114. Con đường cứu nước mà Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra cho cách mạng Việt Nam là con đường A. cách mạng vô sản. B. cách mạng dân chủ tư sản. C. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới. D. cách mạng dân tộc dân chủ. Câu 115. Công lao đầu tiên to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam là A. thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. B. soạn thảo “Cương lĩnh chính trị” đầu tiên của Đảng. C. chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng. D. tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc. II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1. Tại Hội nghị Ianta đã phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á như thế nào? Theo quyết định của Hội nghị Ianta Việt Nam thuộc phạm vi ảnh hưởng của nước nào? Câu 2. Trình bày nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ 2. Những nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản. Câu 3. a. Toàn cầu hóa là gì? Biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa. b. Kể tên ít nhất 3 tổ chức liên kết kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế và khu vực... là biểu hiện của toàn cầu hóa. Câu 4. a. Những giai cấp mới nào ra đời dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929). b. Vì sao giai cấp công nhân nhanh chóng vươn lên trở thành động lực của cách mạng Việt Nam?