Ngân hàng câu hỏi ôn tập trắc nghiệm học kì II Lịch sử 12
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn tập trắc nghiệm học kì II Lịch sử 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ngan_hang_cau_hoi_on_tap_trac_nghiem_hoc_ki_ii_lich_su_12.pdf
Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn tập trắc nghiệm học kì II Lịch sử 12
- NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 12 BÀI 21. XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 - 1965) Câu 1. Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là A. Mĩ thay Pháp, thành lập chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam. B. miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ. C. miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH. D. đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị khác nhau. Câu 2. Việc thực dân Pháp rút hết quân khỏi đảo Cát Bà đã chứng tỏ A. nước ta giành độc lập. B. miền Bắc được giải phóng. C. nước ta thống nhất. D. miền Nam được giải phóng. Câu 3. Năm 1956, Pháp rút hết quân khi chưa thực hiện nội dung điều khoản của hiệp định Giơnevơ là A. tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực. B. ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương. C. rút hết căn cứ quân sự ở Đông Dương. D. hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất 2 miền Nam - Bắc. Câu 4. Khi Pháp rút hết quân khỏi miền Nam Việt Nam, Mĩ đã thực hiện âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở A. Đông Nam Á. B. Châu Á. C. Thái Bình Dương. D. Đông Dương. Câu 5. Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) là A. có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng. B. ánh sáng nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Đảng . C. Đảng phát động toàn quốc kháng chiến . D. Mĩ - Diệm thi hành luật 10/59 lê máy chém đi khắp miền Nam. Câu 6. Với chiến thắng của phong trào Đồng khởi 1959 - 1960, ta đã đánh bại chiến lược chiến tranh nào của Mĩ? A. “Chiến tranh đặc biệt”. B. “Chiến tranh đơn phương”. C. “Chiến tranh cục bộ”. D. “Việt Nam hóa chiến tranh”. Câu 7. Tại ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định vai trò cách mạng miền Nam là A. quyết định nhất. B. quyết định trực tiếp. C.cơ bản nhất. D. đặc biệt quan trọng. Câu 8. ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao Động Vn (9-1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là A. khôi phục kinh tế, hàn gắn viết thương chiến tranh. B. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. C. vừa kháng chiến vừa kiến quốc. D. đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào. Câu 9. Từ cuối năm 1960, Mĩ đã thất bại trong A. hình thức thống trị tay sai Ngô Đình Diệm. B. cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam. C. việc tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc. D. việc can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của Pháp. Câu 10. Để thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ đã sử dụng chủ yếu quân đội A. đồng minh của Mĩ. B. cố vấn Mĩ. C. Mĩ. D. Sài Gòn. Câu 11. Âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam là A. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới. B. chia cắt miền Nam Việt Nam, tiêu diệt chủ nghĩa xã hội miền Bắc. C. dùng người Việt đánh người Việt.
- D. dồn dân, lập ấp chiến lược. Câu 12. Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công? A. “Đồng khởi”. B. Chiến thắng Ấp Bắc. C. Chiến thắng Vạn Tường. D. Chiến thắng Bình Giã. Câu 13. Phong trào “Đồng Khởi” mang lại kết quả lớn nhất là A. phá vỡ từng mảng lớn bộ máy chính quyền của địch ở nông thôn. B. lực lượng vũ trang hình thành và phát triển. C. nông thôn miền Nam được giải phóng. D. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời. Câu 14. “Một tấc ko đi, một li ko rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong A. phong trào Đồng Khởi. B. cuộc đấu tranh chống và phá ấp chiến lược. C. cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành hiệp định giơ-ne-vơ 1954. D. cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành hiệp đinh Pari 1973. Câu 15. Đại Hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo vì A. đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước. B. đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước. C. đã tiến hành đồng thời cả 2 nhiệm vụ cách mạng hai miền Nam - Bắc D. đưa cuộc kháng chiến của ta tiến lên với khí thế áp đảo. Câu 16. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển. B. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ. C. ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa. D. miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh. Câu 17. Chiến thắng quân sự nào sau đây mở đầu của quân và dân miền Nam trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ? A. Chiến thắng Ấp Bắc. B. Chiến thắng Vạn Tường. C. Chiến thắng Ba Gia. D. Chiến thắng Đồng Xoài. Câu 18. Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt, chính quyền Mĩ - Diệm tập trung nhiều nhất vào việc A. dồn dân lập “Ấp chiến lược”. B. mở các cuộc hành quân “tìm diệt” vào vùng “đất thánh Việt cộng”. C. mở rộng quy mô đánh phá miền Bắc. D. thực hiện chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận. Câu 19. Chiến thắng Bình Giã (1964) có ý nghĩa như thế nào? A. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt”. B. Bước đầu làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc biệt”. C. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” cơ bản bị phá sản. D. Mở đầu cho phong trào đánh Mĩ ở miền Nam. Câu 20. Trọng tâm của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì? A. Bình định miền Nam. B. Dồn dân lập ấp chiến luợc. C. Dùng người Việt đánh người Việt. D. Bình định miền Nam, mở rộng chiến tranh ra miền Bắc. Câu 21. Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” để lại cho cách mạng miền Nam kinh nghiệm gì? A. Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp. B. Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. C. Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.
- D. Sử dụng bạo lực cách mạng. Câu 22. Những thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân và dân miền Nam từ 1961 – 1965 có tác dụng A. đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của Mĩ – Diệm ở miền Nam. B. quyết định sự thất bại hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt. C. buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ. D. Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta. Câu 23. Thắng lợi của quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” chứng tỏ A. sự lớn mạnh của cách mạng miền Nam. B. vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc. C. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng. D. sự phát triển của lực lượng vũ trang miền Nam. Câu 24: Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây? A. Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc . B. Tiến hành các cuộc hành quân càn quét. C. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”. D. Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”. Câu 25. Nhận định nào sau đây là chính xác về thế và lực của cách mạng miền Nam Việt Nam so với Mĩ giai đoạn từ 1954 đến 1959? A. Vừa bất lợi vừa thuận lợi nhưng thuận lợi là căn bản. B. Thuận lợi hơn so với đối phương. C. Vừa bất lợi vừa thuận lợi nhưng bất lợi là căn bản. D. Bất lợi so với đối phương. Câu 26. Trong những năm từ 1961 đến 1965, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh gì ở miền Nam Việt Nam? A. Chiến tranh đơn phương. B. Chiến tranh đặc biệt. C. Chiến tranh cục bộ. D. Việt Nam hóa chiến tranh Câu 27. Sau cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) kết thúc, miền Bắc đã cơ bản hoàn thành cuộc cách mạng nào? A. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. B. Cách mạng dân chủ tư sản. C. Cách mạng ruộng đất. D. Cách mạng XHCN. Câu 28. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm nước ta sau A. hiệp định Giơ-ne-vơ. B. hiệp định Pari. C. hiệp định Sơ bộ. D. cách mạng tháng Tám. BÀI 22. NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC. NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965 - 1973) Câu 1. Điểm khác biệt về quy mô giữa “chiến tranh đặc biệt” so voi “chiến tranh cục bộ” của Mĩ là A. chỉ diễn ra ở miền Nam. B. diễn ra cả ở miền Nam và miền Bắc. C. diễn ra trên toàn Đông Dương. D. chỉ diễn ra ở khu vực Đông Nam Bộ. Câu 2. Điểm khác biệt về lực lượng giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” so với chiến lược “chiến tranh cục bộ “là A. quân đội Sài Gòn là chủ lực. B. cố vấn Mĩ là chủ lực. C. quân Mĩ là chủ lực. D. quân đồng minh của Mĩ là chủ lực. Câu 3. Điểm khác biệt về quy mô giữa “chiến tranh cục bộ” so voi “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là A. chỉ diễn ra ở miền Nam. B. diễn ra cả ở miền Nam và miền Bắc. C. diễn ra trên toàn Đông Dương. D. chỉ diễn ra ở khu vực Đông Nam Bộ.
- Câu 4. Điểm khác biệt về lực lượng giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt “là A. quân đội Sài Gòn là chủ lực. B. cố vấn Mĩ là chủ lực. C. quân Mĩ là chủ lực. D. quân đồng minh của Mĩ là chủ lực. Câu 5. Từ năm 1959 đến năm 1965 hình thức đấu tranh chủ yếu của miền Nam là A. đấu tranh vũ trang. B. đấu tranh chính trị. C. đấu tranh binh vận. D. đấu tranh ngoại giao. Câu 6. Chiến thắng nào của quân và dân ta đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam? A. Chiến thắng Núi Thành. B. Chiến thắng Ấp Bắc. C. Chiến thắng Vạn Tường. D. Tổng tiến công và nổi dậu xuân Mậu thân 1968. Câu 7. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản mục tiêu chiến lược “tìm diệt” và “bình định” của Mĩ? A. Chiến thắng Ấp Bắc. B. Chiến thắng Đồng Xoài. C. Chiến thắng Ba Gia. D. Chiến thắng hai mùa khô. Câu 8. Chiến thắng nào của quân và dân ta đã đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam? A. Tổng tiến công và nổi dậu xuân Mậu thân 1968. B. Chiến thắng Vạn Tường. C. Chiến thắng trong hai mùa khô. D. Chiến thắng Ấp Bắc. . Câu 9. Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam khi đang A. ở thế chủ động trên chiến trường. B. bị mất ưu thế về hỏa lực. C. bị thất bại trên chiến trường. D. bị mất ưu thế về binh lực. Câu 10. Âm mưu thâm độc của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thể hiện trong chiến thuật'' A. “trực thăng vận” và “thiết xa vận” B. dồn dân lập “ấp chiến lược” C. “tìm diệt” và “chiếm đóng” D. “tìm diệt”, “bình định” vào “vùng đất thánh Việt cộng” Câu 11. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng lực lượng nào? A. Quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy. B. Quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. C. Quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. D. Lực lượng tổng lực với vũ khí, trang bị hiện đại, tối tân nhất. Câu 12. Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đế quốc Mĩ đã mở rộng phạm vi chiến tranh như thế nào? A. Ra toàn miền Nam. B. Ra cả miền Bắc. C. Ra toàn Đông Dương. D. Ra toàn miền Nam và Đông Dương. Câu 13. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ khác với “Chiến tranh đặc biệt” ở chỗ A. sử dụng vũ khí hiện đại của Mĩ. B. tổ chức nhiều cuộc tấn công vào quân giải phóng. C. quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ trực tiếp tham chiến. D. Mỹ giữ vai trò cố vấn. Câu 14. Chọn cụm từ đúng điền chỗ trống câu sau đây: “Nguồn lực chi viện cùng thắng lợi của quân dân miền Bắc trong những năm 1965-1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược .. của Mĩ - ngụy” A. chiến tranh đơn phương. B. chiến tranh đặc biệt. C. chiến tranh cục bộ. D. Việt Nam hóa chiến tranh Câu 15. Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc trong những năm 1965-1968 là A. chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mĩ. B. đảm bảo giao thông vận tải thường xuyên thông suốt, phục vụ sản xuất và chiến đấu. C. vừa chiến đấu, vừa sản xuất và thực hiện nhiệm vụ hậu phương lớn.
- D. hỗ trợ cho cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam. Câu 16. Thắng lợi chính trị mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược «Việt Nam hóa chiến tranh» là A. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập. B. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập. C. Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời. D. Trung ương cục miền Nam được thành lập. Câu 17. Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là: A. quân Mĩ. B. quân đội Sài Gòn. C. quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ. D. quân Mĩ, quân đội Sài Gòn. Câu 18. Thủ đoạn thâm độc của Mĩ và cũng là điểm khác trước mà Mĩ đã triển khai khi thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” A. tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN. B. thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”. C. được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ. D. dồn dân lập ấp chiến lược. Câu 19. Ngày 24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp nhằm mục đích gì? A. Đoàn kết cùng kháng chiến chống Mĩ. B. Vạch trần chiến lược «Đông Dương hóa chiến tranh» của Mĩ. C. Đối phó với âm mưu của Mĩ và biểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mĩ của nhân dân Đông Dương. D. Xây dựng căn cứ kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ba nước Đông Dương. Câu 20. Điểm khác biệt giữa chiến lược «Việt Nam hóa chiến tranh» với chiến lược «chiến tranh cục bộ» là: A. sử dụng quân đồi sài Gòn là lực lượng chủ yếu. B. sử dụng quân viễn chinh Mĩ là lực lượng chủ yếu. C. sử sụng quân viễn chinh Mĩ có sự phối hợp với quân các nước đồng minh Mĩ. D. sử dụng phương tiện chiến tranh hiện đại, do cố vấn Mĩ chỉ huy. Câu 21. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta buộc Mĩ phải A. rút khỏi chiến tranh Việt nam, rút hết quân về nước. B. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược. C. dùng thủ đoạn ngoại giao thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô để gây sức ép với ta. D. huy động quân đội các nước đồng minh của Mĩ tham chiến.. Câu 22. Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên phủ trên không” cuối năm 1972 là A. buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các cuộc tiến công chống phá miền Bắc. B. đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc của Mĩ . C. buộc Mĩ rút hết khỏi miền Nam. D. buộc Mĩ kí Hiệp định Pari lập lại hòa bình ở Việt Nam. Câu 23. Quyền dân tộc cơ bản được khẳng định trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 là A. độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. B. độc lập, tự chủ, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. C. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. D. độc lập, tự do, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. Câu 24. Chiến thắng nào đã mở ra bước ngoặt thứ hai cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta? A. Phong trào Đồng khởi. B. Kí hiệp định Pari. C. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân. D. Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975. Câu 25. Chiến thắng nào đã mở ra bước ngoặt thứ ba cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta? A. Phong trào Đồng khởi. B. Kí hiệp định Pari.
- C. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân. D. Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975. Câu 26. Chiến thắng nào đã mở ra bước ngoặt đầu tiên cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta? A. Phong trào Đồng khởi. B. Kí hiệp định Pari. C. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân. D. Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975. Câu 27: Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là A. tiến hành chiến tranh tổng lực. B. ra sức chiếm đất, giành dân. C. sử dụng quân đội đồng minh. D. sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt. Câu 28 Thắng lợi nào của quân và dân ta đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút” và tạo điều kiện thuận lợi để đánh cho “Ngụy nhào”? A. Trận “Điện Biên Phủ trên không”. B. Hiệp định Pari được kí kết. C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. Câu 29. Cho các sự kiện sau: 1. Phong trào Đồng khởi; 2. Chiến lược chiến tranh cục bộ. 3. Chiến lược chiến tranh đặc biệt; 4. Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh. Thứ tự đúng của các sự kiện sau theo tiến trình lịch sử là A. 1,3,2,4. B. 4,3,1,2. C.1,2,3,4. D. 3,1,2,4. Câu 30. Cho các sự kiện sau: 1. Tổng Tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân; 2. Phong trào Đồng khởi; 3. Trận “Điện Biên Phủ trên không”; 4. Chiến thắng Vạn Tường. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo tiến trình lịch sử. A. 2,4,1,3. B. 3,2,1,4. C. 4,2,3,1. D. 1,3,2,4. Câu 31: Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là A. dựa vào quân đội các nước thân Mỹ. B. kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc. C. có sự tham chiến của quân Mỹ. D. dựa vào lực lượng quân sự Mỹ. Câu 32. So với các chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt”, “ Chiến tranh cục bộ”, quy mô của chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” thay đổi như thế nào? A. Mở rộng chiến tranh ra cả miền Bắc. B. Lôi kéo nhiều nước tham gia vào cuộc chiến tranh Việt Nam. C. Vẫn chỉ dừng lại ở chiến trường chính miền Nam Việt Nam. D. Mở rộng chiến tranh ra toàn chiến trường Động Dương. Câu 33. Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam? A. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị. B. Hoa kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh. C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền. D. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam. Câu 34. Thực tế chiến tranh tại Việt Nam (1954 - 1973) đã làm cho chiến lược toàn cầu của Mĩ A. bị thất bại hoàn toàn. B. phá sản bước đầu. C. bị đảo lộn. D. Tác động nội tình nước Mĩ. Câu 35. Ưu thế của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là A. quân số đông, vũ khí hiện đại. B. nhiều xe tăng, máy bay tối tân, hiện đại. C. máy bay, quân Mĩ và chư hầu đông đảo. D. quân số đông, nhà nghề. Câu 36. Ý nào không phải là ý nghĩa của Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân (1968)? A. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam. B. Mĩ buộc phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Hội nghị Pa-ri.
- C. Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc. D. Làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ. BÀI 23: KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973 – 1975) Câu 1: Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi nước ta ngày 29 – 3 – 1973 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng miền Nam? A. Hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”. B. Quân Mĩ không còn tham chiến ở miền Nam. C. Chính quyền Sài Gòn không còn nhận được sự viện trợ từ Mĩ. D. Là cơ hội để giải phóng hoàn toàn miền Nam. Câu 2: Sau khi quân Mĩ rút khỏi miền Nam Việt Nam, chính quyền Sài Gòn đã có hành động như thế nào ở miền Nam? A. Không còn thực hiện kế hoạch “Việt Nam hóa chiến tranh”. B. Chấp nhận đầu hàng lực lượng cách mạng miền Nam Việt Nam. C. Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”. D. Tiếp tục nhận viện trợ từ Mĩ. Câu 3: Chiến thắng trong chiến dịch Đường 14 – Phước Long đã mở ra khả năng A. trưởng thành của quân Sài Gòn. B. thắng lớn của quân ta. C. trưởng thành của quân đội giải phóng miền Nam. D. khả năng chiến đấu của quân Mĩ. Câu 4: Từ cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ chính trị đề ra chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam trong khoảng thời gian nào? A. Mùa mưa năm 1974 và 1975. B. Cuối năm 1975 đầu năm 1976. C. Vào đầu năm 1975 cuối năm 1977. D. Trong hai năm 1975 và 1976. Câu 5: Chiến dịch mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là A. chiến dịch Đường 14 – Phước Long. B. chiến dịch Tây Nguyên. C. chiến dịch Huế - Đà Nẵng. D. chiến dịch Hồ Chí Minh. Câu 6: Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở A. Kon Tum. B. Gia Lai. C. Buôn Ma Thuật. D. Pleiku. Câu 7: Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta chuyển sang giai đoạn như thế nào sau chiến dịch Tây Nguyên giành thắng lợi? A. Tiến công chiến lực trên khắp cả nước. B. Tiến công chiến lược trên khắp miền Nam. C. Tổng tiến công chiến lược toàn miền Nam. D. Mở chiến dịch Huế - Đà Nẵng, chia cắt địch từ hai đầu Nam – Bắc. Câu 8: Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết địch gì sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng? A. Giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa năm 1975. B. Giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa năm 1975. C. Giải phóng Sài Gòn sau năm 1975. D. Mở chiến dịch Hồ Chí Minh. Câu 9. Nguyên nhân chủ quan nào quyết định nhất sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước? A. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. B. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn. C. Ta có hậu phương vững chắc miền Bắc. D. Nhờ sự lãnh đạo sáng xuất của Đảng. Câu 10. Chiến dịch Hồ Chí Minh lúc đầu có tên gọi là A. Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định. B. Chiến dịch giải phóng miền Nam. C. Chiến dịch Sài Gòn. D. Chiến dịch chống “Bình định – Lấn chiếm”. Câu 11. Vì sao Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên mở màn cuộc tấn công Xuân 1975?
- A. Tây Nguyên rất gần với trung tâm đề kháng của chính quyền Sài Gòn. B. Tây Nguyên, địch bố phòng với lực lượng mỏng và sơ hở. C. Tây Nguyên rất gần với quân đoàn 1 của chính quyền Sài Gòn. D. Tấn công Tây nguyên làm bàn đạp tấn công Huế - Đà Nẵng. Câu 12. Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là A. rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam. B. giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn. C. Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam. D. Thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta. Câu 13. Hình ảnh lá cở cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập đã báo hiệu A. sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh. B. chính quyền Sài Gòn đã tuyên bố đầu hàng. C. miền Nam được hoàn toàn giải phóng. D. mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh. Câu 14. Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” được Bộ chính trị đề ra trong chiến dịch nào? A. Chiến dịch Hồ Chí Minh. B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng. C. Chiến dịch Tây Nguyên. D. Kế hoạch giải phóng miền Nam. Câu 15. Bộ chính trị Trung ương Đảng đã dựa trên cơ sở nào để đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam? A. Quân Mĩ rút khỏi miền Nam, địch mất chỗ dựa. B. So sánh lực lượng có lợi cho ta. C. Khả năng chi viện của hậu phương miền Bắc ngày càng lớn. D. Mĩ cắt viện trợ, chính quyền Ngô Đình Diệm đã khủng hoảng. Câu 16. Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng miền Nam? A. Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam. B. Là điều kiện để Bộ chính trị quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975 và 1976. C. Đánh dâu sự thất bại hoàn toàn của chính quyền Sài Gòn. D. Đánh dấu sự chuyển sang giai đoạn tong tiến công chiến lược của cách mạng miền Nam. Câu 17. Bài học kinh nghiệm từ cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là A. phát huy vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng. B. phát huy vai trò của cá nhân. C. xây dựng khối đoàn kết toàn trong Đảng. D. vượt qua thách thức, đẩy lùi nguy cơ. Câu 18. Sự sáng tạo và linh hoạt của Đảng khi đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam thể hiên ở chỗ A. Quyết định chuyển sang tiến công chiến lược trên toàn miền Nam. B. Đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm. C. Quyết định giải phóng miền Nam trước tháng 5 năm 1975. D. Tranh thủ thời cơ, tiến công thần tốc để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân. Câu 19. Từ sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Ngày nay, thế hệ thanh niên cần phải duy trì và phát huy truyền thống nào của dân tộc? A. Truyền thống anh hùng. B. Truyền thống yêu nước, đoàn kết. C. Truyền thống cần cù. D. Truyền thống đấu tranh bất khuất. Câu 20. Ngày 24 tháng 03 năm 1975 đánh dấu sự kiện gì? A. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng. B. Giải phóng Huế. C. Giải phóng Tây Nguyên. D. Giải phóng Đà Nẵng. Câu 21. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là A. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng. B. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
- C. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh. D. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng. Câu 22. Thực chất hành động phá hoại Hiệp đinh Pari của chính quyền Sài Gòn là A. củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn. B. hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào. C. thực hiện chiến lược phòng ngự “quét và giữ”. D. tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Nich xơn. Câu 23. Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là A. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang. B. Đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch. C. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng D. những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến... Câu 24: Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1 - 1975), chính quyền Sài Gòn đã A. đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại. B. phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa. C. nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng. D. phối hợp với quân đội Mỹ phản công tái chiếm. Câu 25: Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là A. xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt. B. hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân. C. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước. D. được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới. Câu 25: Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì? A. Giải phóng miền Nam trong năm 1975. B. Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước. C. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. D. Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất. Câu 26: Trong chiến dịch Hồ Chí Minh địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân (1975) Việt Nam là A. rừng núi. B. đô thị. C. nông thôn. D. trung du. Câu 27: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là A. lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công. B. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng. C. kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang. D. kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc. Câu 28: Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”? A. Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ. B. Hiệp định Giơnevơ chia cắt Việt Nam thành hai miền. C. Việt Nam chịu sự chi phối của cục diện hai cực, hai phe. D. Mỹ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu sang Việt Nam. Câu 29: Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975), nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi bằng việc A. dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế. B. dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chí và tinh thần. C. lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao.
- D. lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều về quân số. Câu 30: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam? A. Trận mở màn chiến lược. B. Trận trinh sát chiến lược. C. Trận nghi binh chiến lược. D. Trận tập kích chiến lược. Câu 31: Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận A. quân sự, kinh tế, ngoại giao. B. quân sự, ngoại giao, văn hóa. C. quân sự, chính trị, ngoại giao. D. chính trị, kinh tế, văn hóa. Câu 32: Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam? A. Huế - Đà Nẵng. B. Đường số 14 - Phước Long. C. Tây Nguyên. D. Đường 9 - Nam Lào. Câu 33: Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều A. có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng. B. có sự điều chỉnh phương châm tác chiến. C. tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương. D. là những trận quyết chiến chiến lược. Câu 34: Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào? A. Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức. B. Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn. C. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. D. Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn. Câu 35: Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân A. tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc. B. thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. C. hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước. D. hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước. Câu 36. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã kết thúc thắng lợi với chiến dịch nào? A. chiến dịch Điện Biên Phủ. B. chiến dịch Biên giới. C. chiến dịch Hồ Chí Minh. D. chiến dịch Tây Nguyên. Câu 37. Thời cơ trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 khác với thời cơ trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là A. diễn ra trong điều kiện khách quan thuận lợi, kẻ thù đã đầu hàng. B. tự tạo lực, tạo thế và tạo thời cơ. C. lực lượng chính trị của quần chúng lớn mạnh, trưởng thành. D. Nhân dân đã chuẩn bị sẵn sàng đứng lên Tổng khởi nghĩa. Câu 38. Trong giai đoạn kết thúc cuộc kháng chiến chống, Mĩ cứu nước, chiến dịch nào thể hiện kế sách “ điều địch để đánh địch” của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam? A. Chiến dịch Hồ Chí Minh. B. Chiến dịch Tây Nguyên. C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng. D. Chiến dịch đánh Đường 14 - Phước Long. Câu 39. Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh với chiến dịch Điện Biên Phủ là về A. mục tiêu tấn công. B. kết cục quân sự. C. sự huy động cao nhất lực lượng. D. quyết tâm giành thắng lợi.
- BÀI 24: VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU SAU THẮNG LỢI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MĨ CỨU NƯỚC NĂM 1975 Câu 1. Khó khăn của miền Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước năm 1975 là gì? A. Hậu quả nặng nề của chiến tranh. B. Mĩ cắt hết các nguồn viện trợ kinh tế. C. Mĩ vẫn giữ lại hệ thống cố vấn đội lốt dân sự để chống phá. D. Người dân di cư ồ ạt sang Mĩ. Câu 2. Đâu không phải là khó khăn của miền Bắc sau đại thắng mùa Xuân 1975? A. Các vùng mới giải phóng chưa được ta tiếp quản. B. Các cơ sở, nhà máy xí nghiệp bị tàn phá nặng nề. C. Các công trình giao thông vận tải bị phá hủy nghiêm trọng. D. Các thành phố lớn bị máy bay Mĩ ném bom hủy diệt. Câu 3. Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI đã đổi tên nước ta là A. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. B. Việt Nam cộng hòa. C. Việt Nam dân chủ cộng hòa. D. Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Câu 4. Nội dung chính của Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành Trung ương Đảng 9/1975 là A. đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước. B. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam bằng con đường bạo lực. C. thông qua các vấn đề về kinh tế, xã hội sau khi thống nhất đất nước. D. thông qua chính sách, đối ngoại sau khi thống nhất đất nước. Câu 5. Ngày 25-4-1976 đã diễn ra sự kiện chính trị nào ở Việt Nam? A. Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước. B. Cuộc tổng tuyển cử đầu tiên trong cả nước. C. Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI. D. Hội nghị Hiệp thương thống nhất đất nước. Câu 5. Ngày 20/9/1977, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nổi bật gì? A. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc. B. Việt Nam gia nhập khối ASEAN. C. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước. D. Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI khai mạc. Câu 6. Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, nguyện vọng của nhân dân cả nước là A. sớm có một nhà nước chung, một cơ quan quyền lực chung. B. khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở hai miền Nam – Bắc. C. nhanh chóng tiến hành tổng tuyển cử bầu quốc hội chung trong cả nước. D. nhanh chóng để thành phố Sài Gòn được mang tên là thành phố Hồ Chí Minh. Câu 7. Hoàn thành câu sau trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 24 của BCH Trung ương Đảng (9/1975) :“ vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam”. A. Đánh thắng giặc Mĩ xâm lược. B. Đổi mới đất nước. C. Hoàn thành thống nhất về mặt nhà nước D. Thống nhất lãnh thổ Câu 8. Hậu quả của nhân dân miền Bắc phải gánh chịu sau năm 1975 là do A. hai cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mỹ
- B. chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ gây thiệt hại nặng nề. C. Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược 21 năm ở miền Bắc. D. Mĩ tiến hành sử dụng chất độc hóa học ở miền Bắc. Câu 9. Kì họp thứ I Quốc hội khóa VI không có quyết định nào dưới đây liên quan tới việc thống nhất đất nước vể mặt Nhà nước? A. Thành lập chính quyền mới ở Sài Gòn. B. Thống nhất tên nước, thủ đô của cả nước. C. Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước. D. Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại. Câu 10. Cuộc tổng tuyển bầu Quốc hội chung của cả nước (25/4/1976) có ý nghĩa gì? A. Là 1 bước quan trọng cho sự thống nhất đất nước về mặt Nhà nước. B. Lần đầu tiên nhân dân cả nước thực hiện quyền làm chủ của mình. C. Lần thứ 2 cuộc tổng tuyển cử được tổ chức trong cả nước. D. Kết quả thắng lợi của 30 năm chiến tranh giữ nước. Câu 11. Thuận lợi lớn nhất của nước ta sau năm 1975 là A. cuộc kháng chiến chống Pháp giành thắng lợi. B. đất nước được độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội. C. Hiệp định Pa-ri được kí kết, Mĩ rút quân về nước. D. Miền Bắc được giải phóng, đi lên chủ nghĩa xã hội. Câu 12. Đâu là điểm chung trong quyết định của Quốc hội khóa VI và Quốc Hội khóa I? A. Bầu Ban dự thảo Hiến pháp. B. Thành lập chính phủ Liên Hiệp kháng chiến. C. Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. D. Thành lập Quân đội Quốc gia Việt Nam. Câu 13. Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976 là A. được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của dân tộc. B. tình hình đất nước có những thuận lợi về kinh tế - xã hội. C. được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới. D. đối mặt với nguy cơ đe dọa từ thù trong, giặc ngoài. Câu 14. Sự kiện nào là quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau đại thắng Xuân 1975? A. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước. B. Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Bắc Nam tại Sài Gòn. C. Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thông nhất kì họp đầu tiên. D. Đại hội thống nhất mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Câu 15. Tinh thần gì được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976? A. Đại đoàn kết dân tộc. B. Đoàn kết quốc tế vô sản. C. Yêu nước chống ngoại xâm. D. Kiên cường vượt qua khó khăn gian khổ.

