Ngân hàng câu hỏi ôn thi giữa học kì II Lịch sử 12
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn thi giữa học kì II Lịch sử 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ngan_hang_cau_hoi_on_thi_giua_hoc_ki_ii_lich_su_12.pdf
Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn thi giữa học kì II Lịch sử 12
- NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ GIỮA KÌ II BÀI 21. XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 - 1965) I. NHẬN BIẾT Câu 1. Việc thực dân Pháp rút hết quân khỏi miền Bắc nước ta đã chứng tỏ A. nước ta hoàn toàn được giải phóng. B. miền Bắc hoàn toàn được giải phóng. C. nước ta hoàn toàn thống nhất. D. miền Nam hoàn toàn được giải phóng. Câu 2. Giữa tháng 5/1956, Pháp rút hết quân khi chưa thực hiện nội dung điều khoản của hiệp định Giơnevơ là A. tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực đóng quân. B. thực hiện lệnh ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương. C. rút hết căn cứ quân sự ở Đông Dương. D. hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất 2 miền Nam - Bắc Việt Nam. Câu 3. Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là A. tiến hành CMDTDC nhân dân và xây dựng CNXH. B. hàn gắn vết thương chiến tranh. C. đấu tranh chống Mĩ, thực hiện thống nhất nước nhà. D. xây dựng chủ nghĩa xã hội. Câu 4. Khi Pháp rút hết quân khỏi miền Nam Việt Nam, Mĩ đã thực hiện âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở A. Đông Nam Á. B. Châu Á. C. Thái Bình Dương. D. Đông Dương. Câu 5. Cho thông tin sau: “Tháng 1/1959, Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng (1) . Hội nghị nhấn mạnh ngoài con đường (2) , nhân dân miền Nam không còn con đường nào khác. Phương hướng cơ bản của cách mạng là (3) giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh (4) là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh (5) đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm”. (SGK, Lịch sử 12, tr164) Thứ tự đúng cho các chỗ trống trong đoạn thông tin trên là A. (1) bạo lực cách mạng/(2) đấu tranh/(3) khởi nghĩa/(4) chính trị/(5) vũ trang. B. (1) bạo lực cách mạng/(2) bạo lực cách mạng/(3) khởi nghĩa/(4) vũ trang/(5)chính trị. C. (1) bạo lực cách mạng/(2) bạo lực /(3) khởi nghĩa/(4) chính trị/(5) vũ trang. D. (1) bạo lực cách mạng/(2) bạo lực cách mạng/(3) khởi nghĩa/(4) chính trị/(5) vũ trang. Câu 6. Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) là gì? A. Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam. B. Do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng. C. Mĩ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”. D. Mĩ - Diệm thi hành luật 10/59 lê máy chém đi khắp miền Nam làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng nề. Câu 7. Với chiến thắng của PT Đồng khởi 1959 - 1960, ta đã đánh bại chiến lược chiến tranh nào của Mĩ? A. “Chiến tranh đặc biệt”. B. “Chiến tranh đơn phương”. C. “Chiến tranh cục bộ”. D. “Việt Nam hóa chiến tranh”. Câu 8. Từ cuối năm 1960, Mĩ đã thất bại trong A. hình thức thống trị tay sai Ngô Đình Diệm. B. cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. C. việc lật đổ chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. D. hình thức thống trị dùng người Việt đánh người Việt. Câu 9. Để thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ đã sử dụng chủ yếu quân đội A. đồng minh của Mĩ. B. cố vấn Mĩ. C. Mĩ. D. Sài Gòn. Câu 10. Nội dung phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 là gì? A. Buộc Mỹ phải quay lại đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh. B. Mở ra khả năng sớm kết thúc chiến tranh thông qua con đường đàm phán. C. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. D. Chứng tỏ lực lượng vũ trang phát triển vượt bậc thay thế lực lượng chính trị. Câu 11. Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là A. “dùng người Việt đánh người Việt”. B. chống lại các lược lượng cách mạng của ta. C. biến miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới. D. “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”. Câu 12. Kế hoạch nhằm bình định miền Nam trong 18 tháng của Mĩ có tên gọi là A. Giôn xơn Macnamara. B. Dồn dân lập ấp chiến lược. C. Xtalây - Taylor. D. Xtalây - Taylor và Giôn xơn Macnamara. 1
- Câu 13. Để đẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện mục tiêu chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm, Mĩ đã đề ra kế hoạch A. Giôn xơn Macnamara. B. Xtalây - Taylor. C. phản ứng linh hoạt. D. Xtalây -Taylor và Giôn xơn Macnamara. Câu 14. Đáp ứng yêu cầu của CM Miền Nam trong những năm 1961-1965, Đảng ta đã chủ trương thành lập A. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam. B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam, Trung ương Cục miền Nam. C. Trung ương Cục miền Nam, quân Giải phóng miền Nam. D. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam, quân Giải phóng miền Nam. Câu 15. Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ ba (9/1960), Đảng ta đã xác định CM miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước? A. Có vai trò quyết định nhất. B. Có vai trò quan trọng nhất. C. Có vai trò cơ bản nhất. D. Có vai trò quyết định trực tiếp. Câu 16. Mĩ, ngụy ví xương sống trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là A. ngụy quân. B. ấp chiến lược. C. trực thăng vận, thiết xa vận. D. chương trình bình định. Câu 17. Qua các đợt cải cách ruộng đất ở miền Bắc, Đảng và chính phủ đã thực hiện triệt để khẩu hiệu nào? A. “Người cày có ruộng”. B. “Tấc đất, tấc vàng”. C. “Dân tộc độc lập” và “Ruộng đất dân cày”. D. “Tăng gia sản xuất nhanh, tăng gia sản xuất nữa”. Câu 18. Cho bảng dữ liệu A B 1. 10/10/1954 a. toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng). 2. 01/1/1955 b. Pháp rút quân khỏi miền Nam. 3. 16 - 5 - 1955 c. Trung ương Đảng, Chính phủ và Bác ra mắt nhân dân thủ đô. 4. Giữa tháng 5/1956 d. quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô trong không khí tưng bừng. Hãy chọn đáp án đúng nhất thể hiện mối liên hệ giữa cột A với cột B A. 1-d, 2-c, 3-a, 4-b. B. 1-b, 2-c, 3-a, 4-d. C. 1-c, 2-d, 3-a, 4-b. D. 1-d, 2-a, 3-c, 4-b. Câu 19. Trên mặt trận quân sự, thắng lợi nào của quân dân Miền Nam có tính mở màn trong việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ? A. Bình Giã. B. Đồng Xoài. C. Ấp Bắc. D. Ba Gia. Câu 20. Trên mặt trận quân sự, thắng lợi nào của quân dân Miền Nam làm phá sản cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ? A. Ấp Bắc. B. Đồng Xoài. C. Ba Gia. D. Bình Giã. Câu 21. Cho các sự kiện 1. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III; 2. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời; 3. Nghị quyết của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15; 4. Chiến thắng Bình Giã; 5. Pháp rút khỏi Hà Nội. Thứ tự đúng theo trình tự thời gian là A. 5,3,1,2,4. B. 5,4,3,2,1. C. 5,3,2,1,4. D. 5,4,2,1,3. Câu 22. Trong thời kỳ 1954-1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công? A. Vạn Tường. B. Bác Ái. C.Đồng khởi. D. Ấp Bắc. Câu 23. Cho đoạn tư liệu: Hội nghị nêu rõ: “ Ngoài con đường dùng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không còn con đường nào khác. Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khời nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mĩ - Diệm” ( SGK Lịch sử 12, ban cơ bản). Đoạn trích trên là quyết định của hội nghị nào? A. Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng (12/1946). B. Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1/1959). C. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9/1960). D. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973). Câu 24. Cho dữ liệu sau: 2
- Cột I (Tên thắng lợi) Cột II (Ý nghĩa, khẩu hiệu đấu tranh) 1. Đồng khởi (1959 – 1960) a. “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” 2. Ấp Bắc (1/1963) b. chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiền công. 3. Vạn Tường (8/1965) c. “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công” Nối cột I với Cột II cho phù hợp. A.1 – b, 2 – c, 3 – a. B. 1 – b, 2 – a, 3 – c. C. 1 – c, 2 – a, 3 – b. D. 1 – a, 2 – c, 3 – b. II. THÔNG HIỂU Câu 1: Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam khi A. đang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”. B. thất bại trong việc thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”. C. thất bại trong việc thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”. D. đang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”. Câu 2. Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, nhiệm vụ cấp bách và lâu dài của cách mạng miền Nam là A. đấu tranh quân sự. B. đấu tranh ngoại giao. C. phá ấp chiến lược và chống bình định. D. đấu tranh chính trị ở các đô thị. Câu 3. Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ta ngay sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là A. xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. B. tiến hành xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc. C. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước, thực hiện thống nhất nước nhà. D. đấu tranh chống Mĩ cứu nước ở miền Nam. Câu 4. Ý nào sau đây thể hiện đúng nhất chủ trương của Đảng đối với cách mạng miền Nam tại Hội nghị lần thứ 15 (tháng 1/1959) ? A. Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị và ngoại giao. B. Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh vũ trang. C. Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng vũ trang là chủ yếu, kết hợp với lực lượng chính trị. D. Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp đấu tranh vũ trang. Câu 5. Ý nghĩa lớn nhất của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) là A. đưa đến sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. B. đánh dấu bước nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ gìn giữ sang tiến công. C. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm. D. giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, buộc chúng phải thay đổi chiến lược mới. Câu 6. Âm mưu thâm độc nhất của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là A. đẩy mạnh chiến tranh xâm lược. B. tạo thế và lực cho quân đội Sài Gòn. C. “dùng người Việt đánh người Việt”. D. dồn dân lập “ấp chiến lược”. Câu 7. Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc là A. phát triển công - nông nghiệp, tăng cường kinh tế quốc doanh, cải thiện đời sống nhân dân. B. bước đầu hình thành cơ cấu kinh tế mới trong đó chủ yếu là nông - công nghiệp. C. xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội. D. ra sức phát triển công - nông nghiệp, cải tạo xã hội chủ nghĩa. Câu 8. Vấn đề quan trọng nhất về chiến lược cách mạng được Đảng ta xác định tại Đại hội lần 3 (9/1960) là A. vị trí, vai trò của cách mạng mỗi miền. B. xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. C. nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước, cách mạng mỗi miền. D. mối quan hệ giữa cách mạng 2 miền Nam - Bắc. Câu 9. Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) đã đánh dấu bước ngoặt lịch sử của cách mạng miền Nam vì đã A. lật đổ được chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. B. đánh bại được chiến lược chiến tranh một phía của Mĩ. C. đưa cách mạng miền Nam phát triển nhảy vọt. D. chuyển cách mạng miền Nam từ thế gìn giữ lực lượng sang tiến công. Câu 10. Điểm độc đáo và sáng tạo về nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975 do Đảng Lao động Việt Nam đề ra và thực hiện thành công là: 3
- A. tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Nam, Bắc dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam. B. làm cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam. C. làm cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng ruộng đất ở miền Nam. D. cả nước cùng kháng chiến chống Mĩ cứu nước để thống nhất đất nước. III. VẬN DỤNG THẤP Câu 1: Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, nguyên nhân cơ bản đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm là A. phong trào phá ấp chiến lược ở nông thôn, đấu tranh chính trị ở các đô thị. B. phong trào phá ấp chiến lược, đấu tranh chính trị, đấu tranh của các lực lượng vũ trang. C. phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị, đấu tranh liên tiếp của các lực lượng vũ trang. D. phong trào phá ấp chiến lược ở nông thôn, đấu tranh liên tiếp của các lực lượng vũ trang. Câu 2. Trong những năm 1954 - 1960, cách mạng miền Bắc thực hiện nhiều nhiệm vụ, ngoại trừ A. xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. B. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh. C. hoàn thành cải cách ruộng đất. D. cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội. Câu 3. Trọng tâm của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì? A. Bình định miền Nam. B. Dồn dân lập ấp chiến luợc. C. Dùng người Việt đánh người Việt. D. Bình định miền Nam và mở rộng chiến tranh ra miền Bắc. Câu 4. Cuộc đấu tranh chính trị gây xúc động mạnh trong nhân dân năm 1963 của đồng bào miền Nam là A. cuộc biểu tình của 70 vạn quần chúng Sài Gòn. B. cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm. C. Hòa thượng tự thiêu để phản đối chính quyền Mĩ - Diệm. D. 2 vạn tăng ni phật tử Huế biểu tình. IV. VẬN DỤNG CAO Câu 1: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, ta nghiêm túc thực hiện các điều khoản của Hiệp định. Điều khoản nào ở thì tương lai? A. Chuẩn bị tiến tới Tổng tuyển cử tự do để thống nhất Tổ quốc. B. Chuyển giao khu vực đóng quân. C. Lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến tạm thời. D. Ngừng băn, tập kết chuyển quân. Câu 2. Âm mưu xâm lược miền Nam của Mĩ đã có từ khi ta chưa giành được thắng lợi ở Hiệp định Giơnevơ là A. không chịu kí vào Hiệp định Giơnevơ. B. ra sức phá hoại Hiệp định Giơnevơ để độc chiếm miền Nam. C. xúi giục Pháp kí vào Hiệp định Giơnevơ để nhanh chóng rút khỏi miền Nam. D. đưa Ngô Đình Diệm lên làm Tổng thống ở miền Nam ngay khi Pháp rút quân. Câu 4. Khi có Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 15 của Đảng soi đường đã tạo nên sức mạnh tổng hợp giữa A. Chính phủ với nhân dân. B. Đảng, Nhà nước với nhân dân. C. ý Đảng với lòng dân. D. quần chúng với quân đội cách mạng Việt Nam. Câu 5. Việc kí kết và thi hành Hiệp định Giơnevơ đã tạo ra sự chuyển biến như thế nào đối với cách mạng Việt Nam ngay sau năm 1954? A. Chuyển từ thế tiến công về chiến lược sang thế giữ gìn lực lượng. B. Chuyển từ thế bị động sang thế chủ động. C. Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công về chiến lược. D. Chuyển từ thế bị động phòng ngự sang thế tiến công về chiến lược. Câu 6. Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây? A. Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc. B. Tiến hành các cuộc hành quân càn quét. C. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”. D. Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”. BÀI 22. NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC. NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965 - 1973) I. NHẬN BIẾT Câu 1. Chiến thắng nào của quân và dân ta đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam? A. Chiến thắng Núi Thành. B. Chiến thắng Ấp Bắc. C. Chiến thắng Vạn Tường. D. Tổng tiến công và nổi dậu xuân Mậu thân 1968. 4
- Câu 2. Lực lượng giữ vai trò quan trọng nhất và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là lực lượng nào? A. Lực lượng ngụy quân. B. Chính quyền Việt Nam cộng hòa. C. Lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân chư hầu. D. Lực lượng cảnh vệ. Câu 3. Mục tiêu đầu tiên Mĩ muốn hướng đến khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là tấn công vào A. Vạn Tường. B. Núi Thành. C. Ấp Bắc. D. Tây Ninh. Câu 4. Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ hai (1966 - 1967) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nhằm A. tiêu diệt chủ lực và cơ quan đầu não của ta. B. tiêu diệt quân chủ lực của ta. C. tiêu diệt cơ quan đầu não của ta. D. bình định miền Nam. Câu 5. Chiến thắng nào của miền Nam đã làm phá sản mục tiêu chiến lược “tìm diệt” và “bình định” của Mĩ? A. Chiến thắng Ấp Bắc. B. Chiến thắng Đồng Xoài. C. Chiến thắng Ba Gia. D. Chiến thắng hai mùa khô. Câu 6. Chiến thắng nào của ta đã đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam? A. Tổng tiến công và nổi dậu xuân Mậu thân 1968. B. Chiến thắng Vạn Tường. C. Chiến thắng trong hai mùa khô. D. Chiến thắng Ấp Bắc. Câu 8. Bước vào mùa xuân năm 1968, ta chủ trương më cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam xuất phát từ cơ sở nào? A. Mâu thuẫn giữa chính quyền Sài Gòn với Mĩ xuất hiện, quân đội tay sai bị cô lập. B. Sự thất bại nặng nề của Mĩ và đồng minh trong hai mùa khô 1965-1966, 1966-1967. C. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta sau 2 mùa khô và lợi dụng mâu thuẫn trong bầu cử Tổng thống ở Mĩ. D. Sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa đối với cuộc kháng chiến của ta. Câu 9. Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch là A. Đà Nẵng, Tây Nguyên và Sài Gòn. B. Quảng Trị, Đà Nẵng và Tây Nguyên. C. Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. D. Huế, Đà Nẵng và Sài Gòn. Câu 10. Cho thông tin sau: “Chiến thắng của quân và dân ta trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 được ví như (1) , là chiến thắng quyết định (2) phải kí kết (3) về chấm dứt chiến tranh lập lại (4)...”. A. (1) Trận “Điện Biên Phủ trên không”; (2) buộc Mĩ; (3) Hiệp định Pari; (4) hòa bình ở Việt Nam. B. (1) Trận “Điện Biên Phủ trên không”; (2) buộc Mĩ; (3) Hiệp định Giơnevơ; (4) hòa bình ở Đông Dương C. (1) Trận “Điện Biên Phủ trên không”; (2) buộc Pháp; (3) Hiệp định Pari; (4) hòa bình ở Việt Nam. D. (1) Trận “Điện Biên Phủ trên không”; (2) buộc Pháp; (3) Hiệp định Giơnevơ; (4) hòa bình ở Đông Dương. Câu 11. Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pari do thất bại bất ngờ, choáng váng trong A. chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai. B. cuộc tập kích chiến lược của ta vào Tết Mậu Thân 1968. C. chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất. D. âm mưu tập kích bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng Câu 12. Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc trong giai đoạn 1965-1968 là A. vừa chiến đấu, vừa sản xuất, chi viện cho chiến trường. B. chống chiến tranh phá hoại của Mĩ lần thứ nhất. C. đảm bảo chi viện cho chiến trường. D. vừa chiến đấu vừa hỗ trợ cho cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam. Câu 13. Tinh thần chiến đấu và sản xuất của quân dân miền Bắc trong chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất được thể hiện qua chân lí: A. “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”. B. Thanh niên “Ba sẵn sàng”, phụ nữ “Ba đảm đang”. C. “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”. D. “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”. Câu 14. Sự chi viện của hậu phương miền Bắc được thông qua tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc Nam mang tên A. Hồ Chí Minh trên bộ. B. Đường mòn Hồ Chí Minh. C. con đường Võ Nguyên Giáp. D. Hồ Chí Minh trên biển. Câu 15. Ngày 18-8-1965, Mĩ mở cuộc tiến công vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi) với mục tiêu chủ yếu nào sau đây? A. Tiêu diệt một đơn vị chủ lực quân giải phóng miền Nam. B. Tiêu diệt toàn bộ chủ lực quân giải phóng miền Nam. C. Thử nghiệm chiến thuật trực thăng vận. 5
- D. Thử nghiệm chiến thuật thiết xa vận. Câu 16. Trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mĩ mở 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai hướng chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là A. Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ. B. Tây Nam Bộ và Chiến khu D. C. Đông Nam Bộ và Liên khu V. D. Tây Nam Bộ và Tây Nguyên. Câu 17. Những thắng lợi quân sự nào của quân và dân ta tác động trực tiếp buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari? A. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 và chiến thắng Vạn Tường. B. Tổng tiến công nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 và trận “Điện Biên Phủ trên không”. C. Tổng tiến công nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 và cuộc tiến công chiến lược năm 1972. D. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 và trận “Điện Biên Phủ trên không”. Câu 18 Thắng lợi nào của quân và dân ta đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút” và tạo điều kiện thuận lợi để đánh cho “Ngụy nhào”? A. Trận “Điện Biên Phủ trên không”. B. Hiệp định Pari được kí kết. C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. Câu 19. Cho các sự kiện sau: 1. Phong trào Đồng khởi; 2. Chiến lược chiến tranh cục bộ. 3. Chiến lược chiến tranh đặc biệt; 4. Hiệp định Pari. Thứ tự đúng của các sự kiện sau theo tiến trình lịch sử là A. 1,3,2,4. B. 4,3,1,2. C.1,2,3,4. D. 3,1,2,4. Câu 20. Cho các sự kiện sau: 1. Tổng Tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân; 2. Phong trào Đồng khởi; 3. Trận “Điện Biên Phủ trên không”; 4. Chiến thắng Vạn Tường. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo tiến trình lịch sử. A. 2,4,1,3. B. 3,2,1,4. C. 4,2,3,1. D. 1,3,2,4. Câu 21. So với các chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt”, “ Chiến tranh cục bộ”, quy mô của chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” thay đổi như thế nào? A. Mở rộng chiến tranh ra cả miền Bắc. B. Lôi kéo nhiều nước tham gia vào cuộc chiến tranh Việt Nam. C. Vẫn chỉ dừng lại ở chiến trường chính miền Nam Việt Nam. D. Mở rộng chiến tranh ra toàn chiến trường Động Dương. Câu 22. Ý nghĩa lịch sử cơ bản nhất của cuộc tiến công chiến lược năm 1972 là đã A. mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta. B. buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược. C. giáng một đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. D. giáng một đòn nặng nề vào quân ngụy (công cụ chủ yếu) của Mĩ. Câu 23. Cho thông tin sau: “Chiến thắng của nhân dân ta trong 12 ngay đêm cuối năm 1972 được ví như (1) , là chiến thắng quyết định (2) .. phải kí kết (3) về chấm dứt chiến tranh lập lại (4) ”. Thứ tự đúng cho các chỗ trống trong đoạn thông tin trên là A. (1) trận “Điện Biên Phủ trên không”; (2) buộc Mĩ; (3) Hiệp định Pari; (4) hòa bình ở Việt Nam. B. (1) trận “Điện Biên Phủ trên không”; (2) buộc Pháp; (3) Hiệp định Pari; (4) hòa bình ở Việt Nam. C. (1) trận “Điện Biên Phủ trên không”; (2) buộc Mĩ; (3) Hiệp định Pari; (4) hòa bình ở Đông Dương. D. (1) trận “Điện Biên Phủ trên không”; (2) buộc Pháp; (3) Hiệp định Giơnevơ; (4) hòa bình ở Đông Dương. II. THÔNG HIỂU Câu 1. Ý nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam? A. Nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực, hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta. B. Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng cách mạng về thế phòng ngự. C. Thực hiện dồn dân lập “Ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của chiến lược. D. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng. Câu 2. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi ) vào ngày 18/8/1965 đã chứng tỏ A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ. B. lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng. C. cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ. 6
- D. quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu. Câu 3. Điều khoản nào của HĐ Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của CM miền Nam? A. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị. B. Hoa kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh. C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền. D. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam. Câu 4. Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Pari năm 1973 đối với nhân dân Việt Nam là A. Hoa kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. B. hai bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt. C. nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do. D. Hoa kì rút hết quân đội và quân các nước đồng minh về nước. Câu 5. Thực tế CT tại Việt Nam (1954-1973) có tác động thế nào đến việc thực hiện chiến lược toàn cầu của Mĩ? A. Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mĩ. B. Làm phá sản bước đầu chiến lược toàn cầu của Mĩ. C. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ. D. Tạo động lực cho việc thực hiện chiến lược toàn cầu của Mĩ. Câu 6. Chiến lược “VN hóa chiến tranh” của Mĩ có âm mưu, thủ đoạn gì mới so với chiến lược CT trước đó? A. Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu. B. Bắt tay với các cường quốc tư bản tấn công Việt Nam từ nhiều phía. C. Thu hẹp phạm vi chiến tranh để dễ dàng giành lại thế chủ động trên chiến trường. D. Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 7. Điểm khác biệt trong âm mưu gây CT phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ hai so với lần một của Mĩ là A. cứu nguy cho sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. B. uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân hai miền đất nước. C. ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam. D. phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc. Câu 8. Điểm giống nhau cơ bản nhất về nội dung giữa Hiệp định Giơnevơ 1954 và Pari 1973 là A. đều có sự tham gia của nhiều quốc gia trên thế giới. B. buộc kẻ thù phải công nhận các quyền các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam. C. quy định về việc ngừng bắn, chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình; D. được kí kết sau khi quân ta giành được những thắng lợi quân sự quyết định, đập tan hoàn toàn những cố gắng cao nhất của quân xâm lược. Câu 9. “CT cục bộ” của Mĩ diễn ra với quy mô lớn và mức độ ác liệt vượt xa “Chiến tranh đặc biệt” là do A. được tiến hành bằng lực lượng mạnh, quân số đông, vũ khí hiện đại, mở rộng phá hoại ra miền Bắc. B. được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn dựa vào hỏa lực không quân, hậu cần của Mĩ. C. được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ và quân đội Sài Gòn với phương tiện chiến tranh hiện đại. D. thực hiện nhiệm vụ của một cuộc chiến tranh tổng lực. Câu 10. Điểm khác biệt trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của nhân dân ta so với trước là A. chiến đấu chống địch trên bàn đàm phán. B. chiến đấu chống địch trên chiến trường chính và sau lưng địch. C. chống địch trên chiến trường kết hợp với đấu tranh trên bàn đàm phán. D. đấu tranh trên chiến trường. Câu 11. Thắng lợi chung của Việt Nam trong việc kí Hiệp Sơ bộ 6/3/1946, Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, Hiệp định Pari 1973 là A. buộc các nước tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam. B. các nước cam kết vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh, thiết lập quan hệ hòa bình. C. buộc kẻ thù phải rút hết quân đội về nước. D. Trách nhiệm thi hành hiệp định thuộc về những người kế tục. Câu 12. Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tống tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 là A. đòn bất ngờ làm địch choáng váng. B. Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc. C. Mĩ phải chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh. D. làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược “CT cục bộ”. 7
- Câu 13. Thắng lợi nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đã tạo ra bước ngoặt thứ ba để đưa cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi cuối cùng? A. Phong trào Đồng khởi. B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972. C. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973. D. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. Câu 14. Cuộc tập kích bằng không quân của Mĩ trong 12 ngày đêm ở miền Bắc diễn ra trong thời điểm nào ? A. Quân Mĩ đang trong tình trạng bi đát, không lối thoát. B. Chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh đang có nguy cơ thất bại. C. Mĩ đang thắng lớn trong chiến tranh ở Việt Nam. D. Chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh từng bước được mở rộng ra toàn Đông Dương. Câu 15. Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây? A. Thiết xa vận. B. Tìm diệt. C. Ấp chiến lược. D. Trực thăng vận. Câu 16. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc A. Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam. B. Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam. C. Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược. D. Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc. III. VẬN DỤNG THẤP Câu 1. Vì sao đến năm 1965, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”? A. Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam. B. “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản hoàn toàn. C. Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh ở Việt Nam. D. Mĩ lo ngại sự ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của Việt Nam. Câu 2. Ưu thế của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là A. quân số đông, vũ khí hiện đại. B. nhiều xe tăng, máy bay tối tân, hiện đại. C. nhiều máy bay, quân Mĩ và chư hầu đông đảo. D. quân số đông, nhà nghề. Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phải là kết quả của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là A. quân giải phóng tấn công vào vị trí đầu não của địch tại Sài Gòn. B. phá hủy khối lượng lớn vật chất và phương tiện chiến tranh. C. tổ chức Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình thành lập. D. tiêu diệt hoàn toàn sinh lực địch, giành chính quyền về tay nhân dân. Câu 4. Ý nào không phải là ý nghĩa của Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân (1968)? A. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam. B. Mĩ buộc phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Hội nghị Pa-ri. C. Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc. D. Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược. Câu 5. Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược 1972? A. Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược. B. Buộc Mĩ ngừng ngay việc ném bom đánh phá miền Bắc. C. Mĩ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. D. Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân Ngụy và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hóa” chiến tranh. Câu 6. Ý nào sau đây không phản ánh đúng điểm giống nhau giữa hai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt”? A. Đều phối hợp hoạt động quân sự với chính trị, ngoại giao. B. Đều hoạt động phối hợp phá hoại miền Bắc. C. Đều là các cuộc chiến tranh xâm lược nhằm chiếm đất, giành dân, đặt ách thống trị thực dân mới. D. Đều có quân Mĩ vừa trực tiếp chiến đấu, vừa là cố vấn chỉ huy. Câu 8. Sự khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam là A. sử dụng vũ khí Mĩ, quân đội đồng minh, mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”. B. sử dụng lực lượng quân đội Mĩ, quân đồng minh, mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc. C. sử dụng vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ, mở các cuộc hành quân “tìm diệt”. D. sử dụng cố vấn Mĩ, phương tiện chiến tranh của Mĩ, tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc. 8
- Câu 9. Thắng lợi nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đã tạo ra bước ngoặt thứ ba để đưa cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi cuối cùng? A. Phong trào Đồng khởi. B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972. C. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973. D. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. Câu 10. Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược 1972? A. Buộc Mĩ ngừng ngay việc ném bom đánh phá miền Bắc. B. Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược. C. Mĩ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. D. Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân Ngụy và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hóa” chiến tranh. Câu 11. Ý nào sau đây không phản ánh đúng điểm giống nhau giữa hai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt”? A. Đều có quân Mĩ vừa trực tiếp chiến đấu, vừa là cố vấn chỉ huy. B. Đều phối hợp hoạt động quân sự với chính trị, ngoại giao. C. Đều hoạt động phối hợp phá hoại miền Bắc. D. Đều là các cuộc chiến tranh xâm lược nhằm chiếm đất, giành dân, đặt ách thống trị thực dân mới. IV. VẬN DỤNG CAO Câu 1. Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari năm 1973 đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là A. phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ. B. tạo thời cơ để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”. C. hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”. D. tạo thời cơ để nhân dân ta tiến đánh cho “Mĩ cút”. Câu 2. Để thực hiện chiến lược toàn cầu phản ứng linh hoạt, Mĩ đã triển khai các chiến lược chiến tranh ở Việt Nam là A. “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ”. B. “Việt Nam hóa và Đông Dương hóa chiến tranh”. C. “Chiến tranh đơn phương” và “Chiến tranh đặc biệt”. D. “Chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hóa chiến tranh”. Câu 3. Việc kí kết Hiệp định Pari ở Việt Nam có tác dụng gì đối với cuộc kháng chiến của nhân dân Lào? A. buộc Mĩ phải kí Hiệp định Viêng - Chăn. B. Tạo điều kiện nhân dân Lào đi tới kết thúc kháng chiến chống Mĩ. C. Thúc đẩy nhân dân Lào tiếp tục đấu tranh. D. Cổ vũ nhân dân Lào đấu tranh, buộc Mĩ phải kí Hiệp định Viêng - Chăn. Câu 5. Từ thực tiễn vai trò của hậu phương qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) ở VN đã chứng minh sự đúng đắn về luận điểm nào của Lê-nin? A. Hậu phương là nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của chiến tranh B. Hậu phương vững mạnh sẽ thúc đẩy cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi C. Hậu phương cung cấp nguồn lực dồi dào cho tiền tuyến trong kháng chiến D. Hậu phương vững mạnh chính là nền móng để kháng chiến và kiến quốc Câu 6. Ngày 31/3/1968, bất chấp sự phản đối của Tổng thống Chính phủ Sài Gòn Nguyễn Văn Thiệu, Tổng thống Mĩ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống Mĩ nhiệm kì thứ 2; sẵn sàng đàm phán với chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà để đi đến kết thúc chiến tranh.Những động thái trên đây chứng tỏ cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đã A. bắt buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”. B. làm cho ý chí của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam sụp đổ hoàn toàn. C. đẩy Mĩ đi đến quyết định bỏ rơi chính quyền Sài Gòn để thoát ra khỏi chiến tranh. D. tạo ra bước ngoặt đi xuống của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. Câu 7. Thắng lợi chung của Việt Nam trong việc kí Hiệp Sơ bộ 6/3/1946, Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, Hiệp định Pari 1973 là A. buộc các nước tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam. B. các nước cam kết vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh, thiết lập quan hệ hòa bình. C. buộc kẻ thù phải rút hết quân đội về nước. D. Trách nhiệm thi hành hiệp định thuộc về những người kế tục. 9
- Câu 8. Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí Hiệp Sơ bộ 6/3/1946, Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, Hiệp định Pari 1973 là A. đảm bảo giành thắng lợi từng bước. B. không vi phạm chủ quyền quốc gia. C. đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng. D. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù. Câu 9. Thực tiễn hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, cứu nước (1945 – 1975) của nhân dân VN cho thấy: đấu tranh ngoại giao muốn có kết quả tốt thì phải A. tạo nên thế và lực trên chiến trường B. coi trọng hậu phuong kháng chiến C. tranh thủ được sự ủng hộ của các nước lớn và dư luận quốc tế D. thực hiện đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước Câu 10. Chiến lược quân sự của cách mạng VN trong 30 năm chiến tranh giải phóng (1945- 1975) là gì? A. Dùng sức mạnh tổng hợp của ba thứ quân B. Phát triển chiến tranh du kích, hiện đại C. Chiến tranh toàn dân D. Hợp đồng binh chủng Câu 11. Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 của quân đội và nhân dân Việt Nam? A. Tạo ra sự thay đổi lớn về so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam. B. Là một đợt tổng khởi nghĩa ở các đô thị, có lực lượng vũ trang làm nòng cốt. C. Là biểu hiện của sự kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng. D. Căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” của cuộc kháng chiến. 10

