6 Chủ đề ôn tập Lịch sử 12

docx 45 trang An Diệp 21/06/2026 160
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "6 Chủ đề ôn tập Lịch sử 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx6_chu_de_on_tap_lich_su_12.docx

Nội dung tài liệu: 6 Chủ đề ôn tập Lịch sử 12

  1. MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT CHỦ ĐỀ 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH Câu 1. Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A.Trật tự Véc Xai- Oanhsinhton. B. Trật tự hai cực Ianta. C. trật tự một cực. D. Trật tự đa cực. Câu 2. Liên hợp quốc ra đời là thành công lớn trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì A. Một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới. B. năm 2006, Liên hợp quốc có 192 quốc gia thành viên. C. Liên hợp quốc có thời gian tồn tại lâu hơn Hội quốc liên. D. có nhiều tổ chức chuyên môn hoạt động hiệu quả. Câu 3. Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ: Đông Đức, Đông Âu , Bắc Triều Tiên? A. Liên Xô. B. Mĩ. C. Anh. D. Pháp. Câu 4. Hội nghị Ianta có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc với nhau. B. Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới sau chiến tranh. C. Trở thành khuôn khổ trật tự thế giới mới , từng bước thiết lập từ 1945-1949. D. Đánh dấu sự xác lập vai trò duy nhất thống trị toàn cầu của Mĩ. Câu 5. Thảo thuận tại Hội nghị Ianta xác định vĩ tuyến 38 độ Bắc làm ranh giới chia cắt quốc gia nào? A. Nhật Bản. B. Trung Quốc. C. Đức. D. Triều Tiên. Câu 6. Một trong những nội dung quan trọng của Hội nghị Ianta là A. Đàm pán, kí kết các hiệp ước với các nước phát xít bại trận. B. Các nước thắng trận thỏa thuận việc phân chia phạm vi nước Đức thành hai quốc gia Đông Đức, Tây Đức. C. Thỏa thuận khu vực đóng quân , phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á. D. Các nước phát xít kí văn kiện đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Câu 7. Khi mới thành lập, các Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm có A. Mỹ, Anh, Pháp, Liên Bang Nga, Trung Hoa dân quốc. B. Mỹ, Anh, Pháp, Liên Xô, Trung Hoa dân quốc. C. Mỹ, Anh, Đức, Liên Xô , Trung Hoa dân quốc. D. Mỹ, Anh, Đức, Liên Xô, CHND Trung Hoa. Câu 8. Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam, việc giải giáp quân đội Nhật Bản ở Đông Dương được giao cho quân đội nước nào? A. Anh- Pháp. B. Anh- Mĩ. C. Anh- Trung Quốc. D. Pháp- Trung Quốc. Câu 9. Việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương sau Chiến tranh thế giới thứ hai là nhiệm vụ của A. Anh, Pháp. B. Anh, Mĩ. C. Anh, Trung Hoa Dân quốc.. D. Trung Hoa dân quốc, Mĩ. Câu 10. Ngày 24/10 hàng năm được Đại hội đồng Liên hợp quốc quyết định lấy làm A. Ngày Liên hợp quốc. B. Ngày hành động của Liên hợp quốc. C. Ngày vì cộng đồng của Liên hợp quốc. D. Ngày Hiến chương Liên hợp quốc. Câu 11. Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia đầy đủ đại diện các nước thành viên và mỗi năm họp một kì? A. Ban thư kí. B. Hội đồng bảo an. C. Ban thư kí. D. Hội đồng Quản thác. Câu 12. Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ tròng Hiến chương như thế nào? A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
  2. B. Duy trì hòa bình an ninh thế giới. C. Bình đẳng chủ quyền giữa các dân tộc. D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. Câu 13. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị hợp tác là nhiệm vụ chính của A. Hiệp Hội các quốc gia Đông Nam Á. B. Liên minh châu Âu. C. Hội nghị Ianta. D. Liên hợp quốc. Câu 14. Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. B. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế giữa các nước. C. Hợp tác, bình đẳng dựa trên cơ sở các bên cùng có lợi. D. Không sử dụng vũ lực và đe dọa bằng vũ lực đối với nhau. Câu 15. Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai rò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới? A. Đại hội đồng. B. Hội đồng bảo an. C. Tòa án quốc tế. D. Ban thư kí. Câu 16. Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2/1945), các vùng Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của A. Liên Xô. B. Mĩ. C. Đồng minh.D. các nước phương Tây. Câu 17. Ngày 24/10/1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên hợp quốc A. Được bổ sung, hoàn chỉnh. B. chính thức được công bố. C. chính thức có hiệu lực. D. được chính thức thông qua. Câu 19. Quyết định nào của Hội nghị Ianta(2/1945) đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. B. Liên Xô là quốc gia tham gia chống Nhật ở châu Á. C. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới. D. Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á. CHỦ ĐỀ 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU(1945-1991). LIÊN BANG NGA(1991-2000). Câu 1. Trong những năm 1992-1993, nước Nga theo đuổi chính sách ngoại giao A. Định hướng Á- Âu. B. Định hướng Đại Tây Dương. C. Định hướng Á- Phi. D. Định hướng Âu- Mĩ. Câu 2. Về kinh tế,, các nước tư bản phương Tây do Mĩ đứng đầu đã thực hiện chính sách nào đối với Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Chống cộng. B. Bao vây. C. Chiến tranh lạnh. D. Cô lập. Câu 3. Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. Thu được nhiều chiến phí. B. chiếm được nhiều thuộc địa. C.bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh. D. bị các nước phương Tây bao vây, cấm vận. Câu 4. Thuận lợi nào là chủ yếu để Liên Xô xây dựng đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai ? A. Những thành tựu từ công cuộc xây dựng CNXH trước CTTGTII. B. Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới. C. Tinh thần tự cường của nhân dân Liên Xô. D. Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.
  3. Câu 5. Trong giai đoạn cuối của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai, Hồng quân Liên Xô tiến vào các nước Đông Âu nhằm mục đích gì? A. Xâm lược các nước Đông Âu. B. Tiêu diệt phát xít Đức, giúp giải phóng các nước Đông Âu. C. Giúp nhân dân các nước tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít. D. Giúp nhân dân các nước thành lập chế độ dân chủ nhân dân. Câu 6. Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công A. Vệ tinh nhân tạo. B. bom nguyên tử. C. tàu vũ trụ. D. bom khinh khí. Câu 7. Thành tựu đạt được trong công cuộc khôi phục kinh tế ở Liên Xô (1945-1950) đã A. Tạo điều kiện về vật chất, tinh thần cho Liên Xô xây dựng CNXH. B. Thể hiện tính ưu việt của CNXH. C. Đạt thế cân bằng chiến lược quân sự với Mĩ. D. ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc. Câu 8. Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào? A. Lực lượng quân sự của Liên Xô và Mĩ cân bằng. B. Đánh dấu bước phát triển về khoa học kĩ thuật của Liên Xô. C. Phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ. D. Mĩ không còn đe dọa nhân dân thế giới bằng vũ khí nguyên tử được nữa. Câu 9. Thành tựu đạt được trong công cuộc khôi phục kinh tế ở Liên Xô (1945-1950) có ý nghĩa như thế nào? A. Tạo điều kiện về vật chất, kĩ thuật cho Liên Xô xây dựng CNXH. B. Thể hiện tính ưu việt của CNXH. C. Đạt thế cân bằng chiến lược quân sự với Mĩ. D. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc. Câu 10. Lĩnh vực Liên Xô đã đi đầu trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH (từ những năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX) là A. Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân. B. Công nghiệp chế tạo máy móc. C.công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. D. công nghiệp quốc phòng. Câu 11. Năm 1957, Liên Xô đạt thành tựu gì về khoa học- kĩ thuật? A. Chế tạo thành công bom nguyên tử. B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo. C.Đưa chú chó Laika bay vào không gian. D. Phóng thành công tàu vũ trụ . Câu 12. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, sản xuất công nghiệp của Liên Xô đứng vị trí A. Thứ nhất thế giới. B. thứ hai thế giới. C.thứ ban thế giới. D. thứ tư thế giới. Câu 13. Sự kiện nào mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người? A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất. B. Vệ tinh Sputnik thoát khỏi sức hút của trái đất. C. Phóng thành công tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh trái đất. D. Nhà du hành vũ trụ Astrong đi bộ lên Mặt trăng. Câu 14. Quốc gia nào phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên trên thế giới? A. Anh. B. Pháp. C. Mĩ. D. Liên Xô. Câu 15. Liên bang Nga ngày nay theo thể chế A. Cộng hòa. B. Cộng hòa liên bang. C. Quân chủ lập hiến. D. Liên bang XHCN. Câu 16. Thành tựu cơ bản Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH là
  4. A. Chế tạo thành công bom nguyên tử. B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất. C. Phóng thành công tàu vũ trụ có người lái đầu tiên. D. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới. Câu 17. Nội dung chủ yếu trong chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là A. Muốn làm bạn với tất cả các nước. B. chỉ quan hệ với các nước lớn. C.hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới. D. chỉ làm bạn với các nước XHCN. Câu 18. Tổ chức liên kết kinh tế của Liên xô và các nước XHCN được thành lập năm 1955 là A. Tổ chức NATO. B. Tổ chức Hiệp ước Vác sava. C. Cộng đồng các quốc gia độc lập. D. Khối quân sự SEATO. Câu 19. Một trong những lí do khiến Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế là A. sự ủng hộ của các nước XHCN. B. tinh thần tự lực tự cường của nhân Xô Viết. C. sự lớn mạnh của hệ thống XHCN trên thế giới. D. sự hợp tác hiệu quả của Liên Xô với các nước XHCN. Câu 20. Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên Bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây với hi vọng A. thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu. B. xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu. C. nhận được sự ủng hộ về chính trị và viện trợ về kinh tế. D. tăng cường hợp tác KHKT với các nước châu Âu. Câu 21. Là quốc gia kế tục Liên Xô, từ năm 1991, Liên bang Nga được kế thừa địa pháp lý của Liên Xô tại A. Hội đồng bảo an Liên hợp quốc và các cơ quan chính trị- kinh tế- ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài. B. Hội đồng bảo an Liên hợp quốc và các cơ quan thường trực của Liên Xô ở nước ngoài. C. Hội đồng bảo an Liên hợp quốc và các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài. D. Các cơ quan, tổ chức của Liên Xô ở nước ngoài. Câu 22. Kể từ năm 2000, mặc dù đạt được nhiều thành tựu về mọi mặt nhưng Liên bang nga vẫn phải đương đầu với A. Sự cạnh tranh mạnh mẽ của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản. B. Sự vươn lên của các công nghiệp mới. C. Chủ nghĩa khủng bố. D. Xu hướng li khai và nạn khủng bố. Câu 23. Nguyên nhân khách quan làm tan rã chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu là A. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí. B. Không bắt kịp sự phát triển khoa học- kĩ thuật trên thế giới. C. Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước. D. Khi tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lầm trên nhiều mặt. CHỦ ĐỀ 3: PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC Ở KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI. Câu 1. Trước năm 1945, quốc gia duy nhất ở khư vực Đông Bắc Á không bị chủ nghĩa thực dân nô dịch là A. Trung Quốc. B. Triều Tiên. C. Hàn Quốc. D. Nhật Bản. Câu 2. Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông bắc Á đã đạt được những thành tựu gì ?
  5. A. Chính trị ổn định, kinh tế phát triển đời sống nhân dân cải thiện. B. Sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện. C. Kinh tế vươn lên nhanh chóng, đời sống nhân dân phát triển mọi mặt. D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đời ososngs nhân dân ổn định. Câu 3. Trong nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á vươn lên trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới? A. Trung Quốc. B. Hàn Quốc. C. Nhật Bản. D. Triều Tiên. Câu 4. Trong bối cảnh của Chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã có sự biến đổi chính trị gì? A. Tiến hành Tổng tuyển cử thống nhất đất nước. B. Bị các nước tư bản phương Tây xâm lược và biến thành thuộc địa. C. Chính trị tương đối ổn định. D. Hình thành nhà nước CHDCND Triều Tiên và Hàn Quốc. Câu 5. Từ năm 2000, quan hệ giữa Triều Tiên và Hàn Quốc ở trạng thái như thế nào? A. Đối đầu căng thẳng , chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh. B. Chiến tranh lạnh, thường uyên tập trận. C. Cải thiện dần và đi đến thống nhất. D. Cải thiện bước đầu theo chiều hướng tiếp xúc và hòa hợp dân tộc. Câu 6. Sau CTTGT2, yếu tố nào là cơ bản nhất giúp cách mạng Trung Quốc có nhiều chuyển biến khác với giai đoạn trước? A. Sự giúp đỡ của Liên Xô. B. Lực lượng cách mạng lớn mạnh nhanh chóng. C.Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới. D. Vùng giải phóng được mở rộng. Câu 7. Trước sự lớn mạnh của cách mạng Trung Quốc, lực lượng Quốc dân đảng thực hiện âm mưu gì? A. Phát động cuộc nội chiến nhằm tiêu diệt Đảng Cộng sản. B. Cấu kết chặt chẽ với Mĩ để tiêu diệt cách mạng Trung Quốc. C. Đưa 50 vạn quân lính sang Mĩ để huấn luyện quân sự. D. Huy động toàn bộ lực lượng quân đội chính quy tân công vùng giải phóng. Câu 8. Sự kiện phóng thành công tàu Thần Châu V cùng nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào không gian đã A. Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người. B. Đưa Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba thế giới có tàu vũ trụ đưa con người vào không gian. C. Tạo điều kiện cho Trung Quốc bắt đầu chương trình thám hiểm không gian. D. Phá vỡ thế độc quyền về chinh phục vũ trụ của Mĩ. Câu 9. Cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân đảng Trung Quốc (1946-1949) được gọi là A. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản. B. cuộc cách mạng dân tộc dân chủ. C.cuộc cách mạng vô sản. D. cuộc cách mạng tư sản. Câu 10. Mục tiêu của công cuộc cải cách, mở cửa mà Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ 12/1978 là A. Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh. B. Đưa Trung Quốc trở thành cường quốc về kinh tế C. Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế. D. Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN. Câu 11. Đảng và nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của “ Đường lối chung” là A. Tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị. B. Đổi mới chính trị là nền tẳng để đổi mới kinh tế. C. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm. D. Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
  6. Câu 12. Chính sách đối ngoại của Trung Quóc từ những năm 80 của thế kỉ XX là A. Thực hiện đường lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc. B. Gây chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam. C. Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhiều nước trên thế giới. D. Băt tay với Mĩ chống lại Liên Xô. Câu 13. Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách, mở của từ năm 1978 nhằm A. Xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc. B. Xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc. C. Xây dựng CNXH có bản sắc Trung Quốc. D. Xây dựng bản sắc CNXH Trung Quốc. Câu 14. Việc Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử (1964), phóng nhiều vệ tinh nhân tạo và phóng thành công tàu vũ trụ đã chứng tỏ A. Trình độ khoa học- kĩ thuật của Trung Quốc có bước phát triển vượt bậc. B. Trung Quốc trở thành cường quốc về kinh tế, văn hóa. C. Trung Quốc trở thành cường quốc đầu tiên châu Á mở đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật. D. Chế độ XHCN ở Trung Quốc vượt xa các nước tư bản. Câu 15. Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước CHND Trung Hoa (1/10/1949) là A. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á. B. Làm cho CNXH trở thành một hệ thống thế giới. C. Tạo điều kiện nối lieenfCNXH từ châu Âu sang châu Á.. D. Làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện chiến tranh lạnh. Câu 16. Sự kiện đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân Trung Quốc hoàn thành là A. Trung Quốc tiến hành cải cách và mở cửa (1978). B. Trung Quốc thử thành công bom nguyên ử (1964). C. Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997). D. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập (1949). Câu 17. Mục tiêu cốt lõi của đường lối cải cách- mở cửa ở Trung Quốc (1978) là A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâ, để trở thành trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới. B. Tiến hành cải cách, mở cửa, xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. C. Đưa Trung Quốc trở thành quốc gia, giàu manh, dân chủ và văn minh. D. Xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc Câu 18. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có tác dộng tích cực đối với phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi? A. Sự giúp đỡ của các nước XHCN. B. Sự suy yếu của đế quốc Anh, Pháp. C. sự xác lập của trật tự hai cực Ianta. D. Sự suy yếu của thực dân Tây Ban Nha. Câu 19. Năm 1960, với 17 quốc gia giành độc lập được độc lập, lịch sử ghi nhận là A. Năm châu Phi.B. Năm châu Á. C. Năm châu Mĩ. D. Năm châu Âu. Câu 20. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi? A. Năm 1960, 17 quốc gia giành được độc lập. B. Cộng hòa Mô dăm bích, Ăng gô la giành độc lập năm 1975. C. Năm 1990, Namibia tuyên bố độc lập. D. Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ. Câu 21. Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Nam Phi là
  7. A. chủ nghĩa thực dân cũ. B. chủ nghĩa thục dân mới. C. chủ nghĩa Apacthai. D. chủ nghĩa thực dân cũ và mới. Câu 22. Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi được gọi là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc vì chế độ phân biệt chủng tộc A. là sản phẩm của chủ nghĩa thực dân mới. B. có quan hệ gắn bó với chủ nghĩa thực dân. C. là một hình thái của chủ nghĩa thực dân. D. do chủ nghĩa đế quốc trực tiếp đặt ách thống trị. Câu 23. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai đã khiến khu vực này được mệnh danh là A. Lục địa mới trỗi dậy. B. Lục địa bùng cháy. C. Lục địa thức tỉnh. D. Lục địa bão táp. Câu 24. Kết quả cuộc đấu tranh giành và bảo vệ nền độc lập dân tộc của nhân dân Mĩ la tinh những năm 60-80 của thế kỉ XX là A. nhiều nước giành độc lập, thoát khỏi ách thống trị của B. chính quyền độc tài bị lật đổ, chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập ở nhiều nước. C. các nước vươn lên, phát triển nhanh chóng và trở thành nước công nghiệp mới. D. phá vỡ được thế bao vây, cô lập và cấm vận của đế quốc Mĩ. Câu 25. Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ la tinh diễn ra dưới hình thức chủ yếu nào sau đây? A. Bãi công của công nhân. B. Đấu tranh chính trị. C. Đấu tranh vũ trang. D. Sự nổi dậy của người dân. CHỦ ĐỀ 5 : ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000 Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đối tượng nguy hiểm nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam Á là A. thực dân Hà Lan. B. đế quốc Mĩ. C. thực dân Bồ Đào Nha. D. thực dân Anh. Câu 2. Năm 1945, một số nước Đông Nam Á tranh thủ yếu tố thuận lợi nào sau đây để giành độc lập? A. Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện. B. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện. C. Liên Xô tiêu diệt hơn một triệu quân Quan Đông của NHật. D. Lực lượng quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản. Câu 3. Trong năm 1945, tận dụng cơ hội phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập là A. Việt Nam, Lào, Inđônêxia. B. Việt Nam, Lào. Philippin. C. Việt Nam, Lào, Thái Lan. D. Việt Nam, Lào, Campuchia. Câu 5. Nhà nước nào sau đây được thành lập vào ngày 2/12/1975? A. Cộng hòa XHCN Việt Nam. B. Cộng hòa Inđônêxia. C. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. D. Cộng hòa Nhân dân Campuchia. Câu 6. Sự kiện đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương (1945-1954) kết thúc thắng lợi là
  8. A. Hiệp định Giơ ne vơ được kí kết. B. Hiệp định Viêng Chăn được kí kết. C. Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi. D. Hiệp định Pari được kí kết. Câu 7. Tháng 7/1954, Hiệp định Giơ ne vơ được kí kết đã công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của A. Thái Lan, Việt Nam, Lào. B. Việt Nam, Campuchia, Mianma. C. In đô nê xia, Việt Nam, Lào. D. Việt Nam, Lào và Campuchia. A. Ủy ban Mặt trận dân tộc thống nhất. B. Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia. C. Đảng Cộng sản Đông Dương. D. Chính phủ kháng chiến Campuchia. Câu 9. Từ năm 1954 đến năm 1970, Chính phủ Campuchia thi hành đường lối cách mạng nào sau đây? A. Hòa bình, trung lập, không tham gia liên minh quân sự, chính trị. B. Mở rộng quan hệ hợp tác, hữu nghị với các nước ASEAN. C. Tham gia vào các liên minh quân sự- chính trị trong khư vưc. D. Đóng cửa, không hợp tác với các nước XHCN. Câu 10. Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, nhân dân Campuchia phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ nào? A. Bước đầu xây dựng chế độ mới. B. Tiến hành cải cách ruộng đất trong cả nước. C. Hoàn thành nhiệm vụ cách mạng giải phóng dân tộc. D. Đấu tranh chống lại lực lượng Khơ- me đỏ. Câu 11. Từ tháng 5 đến tháng 12/1975, quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước do tranh thủ thời cơ nào sau đây? A. Chiến thắng Phước Long của Việt Nam năm 1975. B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 ở Việt Nam thắng lợi. C. Chiến dịch Tây Nguyên ở Việt Nam năm 1975 thắng lợi. D. Chiến dịch Huế- Đà Nẵng ở Việt Nam năm 1975 thắng lợi. Câu 12. Trong những năm 50-60 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thi hành chiến lược kinh tế hướng nội nhằm mục tiêu nào sau đây? A. Công nghiệp hóa đất nước lấy xuất khẩu làm chủ đạo. B. Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ. C. Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài. D. Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu. Câu 13. Nội dung nào nào sau đây là hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN? A. Chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước. B. Chưa góp phần giải quyết được nạn thất nghiệp. C. Chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội. D. Chưa sản xuất được hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu. Câu 14. Một trong những mục tiêu của chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong những năm 60-70 của thế kỉ XX là A. đẩy mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong nước. B. giải quyết nạn thất nghiệp. C. xâu dựng nền kinh tế tự chủ. D. thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
  9. Câu 15. Đặc điểm của chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN những năm 60-70 của thế kỉ XX là A. công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo. B. công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu. C. lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất. D. đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa. Câu 16. Thành tựu nổi bật trong chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN những năm 60-70 của thế kỉ XX là A. tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế cao hơn nông nghiệp. B. tự túc được hoàn toàn về lương thực và có xuất khẩu. C. sản xuất đáp ứng được mọi nhu cầu của người dân. D. giải quyết triệt để nạn thất nghiệp trong nước. Câu 17. Thành tựu nổi bật trong chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN những năm 60-70 của thế kỉ XX là A. tự túc được hoàn toàn về lương thực và có xuất khẩu. B. sản xuất đáp ứng được mọi nhu cầu của người dân. C. giải quyết triệt để nạn thất nghiệp trong nước. D. mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh. Câu 18. Chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN có hạn chế nào sau đây? A. Thiếu vốn, nguyên liệu, thị trường. B. Phụ thuộc vốn, thị trường nước ngoài. C. Tham nhũng, quan liêu, hối lộ. D. Trình độ sản xuất thấp kém, lạc hậu. Câu 19. Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN (1967) là A. xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu. B. xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự. C. xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự. D. tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa. Câu 20. Tổ chức lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. Đảng Dân tộc. B. Đảng Quốc đại. C. Đảng Quốc dân. D. Đảng Dân chủ. Câu 21. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai. mục tiêu đấu tranh của nhân dân Ấn Độ là A. chống thực dân Anh, đòi độc lập dân tộc. B. lật đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho nông dân. C. sử dụng bạo lực vũ trang, giành độc lập dân tộc. D. chống thực dân Pháp, đòi độc lập dân tộc. Câu 22. Ấn Độ có vai trò quan trọng trong việc sáng lập ra phong trào nào sau đây? A. Phong trào giải phóng dân tộc. B. Phong trào Không liên kết. C. Phong trào phản đối Chiến tranh lạnh. D. Phong trào phản đối chế độ phân biệt chủng tộc. Câu 23. Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến ành cuộc cách mạng nào sau đây? A. Cách mạng công nghiệp. B. Cách mạng chất xám. C. Cách mạng nông nghiệp. D. Cách mạng xanh.
  10. Câu 24. Cuộc cách mạng nào đưa Ấn Độ vươn lên trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới? A. Cách mạng xanh. B. Cách mạng trắng. C. Cách mạng chất xám. D. Cách mạng công nghệ. Câu 25. Nội dung nào không phản ánh đúng thành tựu nhân dân Ấn Độ đạt được trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước? A. Vươn lên trở thành một trong những cường quốc về công nghệ phần mềm. B. Từ năm 1995 trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứu 3 thế giới. C. Đứng thứ 10 trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới. D. Dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực: công nghệ vũ trụ, công nghệ hạt nhân Câu 26. Việc thực dân Anh đưa ra phương án Maobatton chia đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị- Ấn Độ và Pakixtan chứng tỏ A. cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ đã giành thắng lợi hoàn toàn. B. thực dân Anh đã trao trả hoàn toàn độc lập cho Ấn Độ. C. thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị Ấn Độ. D. sự nhượng bộ của thực dân Anh trước cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ. Câu 27. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện nào đánh dấu thực dân Anh thay đổi hính thức thống trị Ấn Độ? A. Thủy binh ở Bombay khởi nghĩa (2/1946). B. Công nhân Can cút ta bãi công (2/1947). C. Anh trao quyền tự trị cho Ấn Độ (8/1947). D. Ấn Độ tuyên bố độc lập (1/1950). Câu 28. Từ năm 1950, Ấn Độ thực hiện chính sách đối ngoại A. hướng Đông. B. hòa bình, trung lập.C. hướng Tây. D. Đông Bắc Á. CHỦ ĐỀ 5: MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN Câu 1. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự suy giảm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Mĩ? A. Sự vươn lên cạnh tanh của Tây Âu và Nhật Bản. B. Viện trợ cho các nước Tây Âu. C. Tham vọng bá chủ thế giới. D. Sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn trong các tầng lớp xã hội. Câu 2. Những thành tựu chủ yếu về khoa học- kĩ thuật hiện đại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. chế tạo công cụ sản xuất mới, nguồn năng lượng mới, tìm ra những vật liệu mới. B. thực hiện cuộc “ Cách mạng Xanh” trong nông nghiệp. C. chinh phục vũ trụ, đưa người lên Mặt trăng. D. sản xuất được những vũ khí hiện đại. Câu 3. Chính sách thực sự của Mĩ được hiểu là A. chính sách dựa vào sức mạnh của nước Mĩ. B. chính sách xâm lược thuộc địa. C. chạy đua vũ trang với Liên Xô. D. thành lập các khối quân sự. Câu 4. Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Vị trí kinh té của Mĩ ngày càng giảm sút trên thế giới. B. Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt. C. Kinh tế phát triển nhanh chóng. D. Sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn.
  11. Câu 5. Kế hoạch Mác san (1947) còn được gọi là A. phục hưng châu Âu. B. cạnh tranh châu Âu. C. phục hưng kinh tế Tây Âu. D. phục hưng kinh tế châu Âu. Câu 6. Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra tháng 4/1949 nhằm A. chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu. B. chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. C. chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam. D. chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc thế giới. Câu 7. Với sự ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) tháng 4/1949, tình hình châu Âu trở nên A. Căng thẳng dẫn đến sự chạy đua vũ trang và thiếp lập nhiều căn cứ quân sự. B. Ổn định và có điều kiện để phát triển. C. Có sự đối đầu gay gắt các nước với nhau. D. Dễ xảy ra một cuộc chiến tranh mới. Câu 8. Mĩ là nước khởi đầu cho cuộc cách mạng A. cách mạng công nghiệp. B. cách mạng du hành vũ trụ. C. cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại. D. cách mạng công nghệ thông tin. Câu 9. Thất bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong việc thực hiện “ Chiến lược toàn cầu” là A. thắng lượi của cách mạng Trung Quốc 1949. B. thắng lượi của cách mạng Việt Nam 1975. C. thắng lợi của cách mạng Cu ba 1959. D. thắng lợi của cách mạng hồi giáo ở Iran 1979. Câu 10. Nước đầu tiên đưa người lên Mặt trăng (7/1969) là A. Mĩ. B. Nhật Bản. C. Liên Xô. D. Trung Quốc. Câu 16.Sau thất bại ở Việt Nam năm 1975, các chính quyền Mĩ A. tiếp tục “ Chiến lược toàn cầu” nhưng thu hẹp ở châu Á do thất bại ở Đông Dương. B. vẫn tiếp tục “ Chiến lược toàn cầu” và theo đuổi Chiến tranh lạnh. C. từ bỏ “ Chiến lược toàn cầu”. D. chỉ theo đuổi Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước XHCN. Câu 17. Sau Chiến tranh lạnh Mĩ có âm mưu A. thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình. B. vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới. C. dùng sức mạnh kinh tế thao túng mọi hoạt động. D. chuẩn bị đề ra chiến lược mới. Câu 18. Trong khoảng hai thập niên đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai đã xuất hiện trung tâm kinh tế- tài chính A. Mĩ, Tây Âu. B. Mĩ, Nhật Bản. C. Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản. D. Mĩ, Trung Quốc. Câu 19. Sau Chiến tranh thế giới hai, nền kinh tế Mĩ thu được nhiều lợi nhuận từ A. chế tạo, sản xuất vũ khí. B. sản xuất, xuất khẩu lương thực. C. sản xuất phần mềm tin học. D. bán phát minh, sáng chế về KHKT. Câu 20. Để thực hiện chiến lược toàn cầu, chính quyền Mĩ dựa vào A. nền KHKT tiên tiến của mình và sự hợp tác với khối NATO. B. nền tài chính và chính sách ngoại giao khôn khéo để lôi kéo đồng minh. C. tiềm lực kinh tế và sức mạnh quân sự. D. lực lượng quân đội hùng mạnh, đặc biệt là vũ khí nguyên tắc.
  12. Câu 21. Từ sau cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế năm 1973, vị trí của nền kinh tế Mĩ A. vẫn đứng đầu thế giới tư bản với ưu thế tuyệt đối. B. vẫn đứng đầu thế giới tư bản nhưng đã suy giảm nhiều so với trước. C. tụt xuống hàng thứ hai thế giới ( sau Nhật Bản). D. ngang hàng với Tây Âu và Nhật Bản. Câu 22. Sự kiện có ảnh hưởng lớn nhất đến tâm lí của người dân nước Mĩ trong nửa sau thế kỉ XX là A. sự thất bại, di chứng của nước Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. B. sự sa lầy của quân đội Mĩ trên chiến trường I- rắc. C. vụ khủng bố ngày 11/9/2001 tại Trung tâm thương mại Mĩ. D. Tổng thống Mĩ- Ken nơ đi bị ám sát. Câu 23. Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc(1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ(1991), chính sách đối ngoại của Mĩ là A. ủng hộ trật tự “ đa cực” nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới. B. tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xóa bỏ CNXH trên thế giới. C. thiết lập trật tự thế giới “ đơn cực” do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo thế giới . D. từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố. Câu 24. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự liên kết kinh tế giữa các nước Tây Âu là A. thoát dần vào sự lệ thuộc vào Mĩ. B. muốn liên kết để cạnh tranh với các nước ngoài khu vực. C. muốn khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế của mình. D. muốn liên kết kinh tế, thành lập Nhà nước chung ở châu Âu. Câu 25. Sự thành lập Liên minh châu Âu (EU) mang lại lợi ích chủ yếu gì cho các nước thành viên tham gia? A. Mở rộng thị trường. B. Hợp tác phát triển ( vốn, nhân lực, tiềm lực khoa hoc- kĩ thuật ). C. Giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn. D. Tăng sức cạnh tranh, tránh bị phụ thuộc, chi phối từ bên ngoài. Câu 26. Sau Chiến tranh lạnh, Liên minh châu Âu (EU) đã điều chỉnh chính sách đối ngoại như thế nào? A. Liên minh chặt chẽ với Mĩ. B. Trở thành đối trọng của Mĩ. C. Mở rộng hợp tác các nước thế giới. D. Liên minh chặt chẽ với Nga. Câu 27. Tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô- Mĩ ở châu Âu là A. Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương ( NATO). B. Kế hoạch Mác san viện trợ 17 tỉ USD giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế. C. sự tồn tại hai nhà nước trên lãnh thổ Đức với hai chế độ chính trị khác nhau. D. Tổ chức Hiệp ước Vác sa va- liên minh chính trị, quân sự mang tính chất phòng thủ các nước XHCN châu Âu. Câu 28. Yếu tố bên ngoài nào giúp cho nền kinh tế các nước Tây Âu phục hồi và phát triển ? A. Giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ 3. B. Hợp tác có hiệu quả với các quốc gia trong khu vực. C. Nguồn viện trợ của Mĩ thông qua kế hoạch Mác san. D. Giá nguyên liệu rẻ và ngồn viện trợ của Mĩ. Câu 29. Nhờ vào đâu sau CTTGT2, các nước Tây Âu có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm? A. Nguồn vốn của Mĩ. B. Vai trò của nhà nước. C. Các cơ hội bên ngoài. D. Cách mạng khoa học- kĩ thuật.
  13. Câu 30. Về quân sự, biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ? A. Trở lại xâm lược các thuộc địa cũ. B. Chống lại Liên Xô. C. Tham gia khối quân sự NATO. D. Thành lập nhà nước CHLB Đức. Câu 31. Để nhận viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Mác san sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu phải tuân theo những điều kiện nào do Mĩ đặt ra ? A. Hạ thuế quan với hàng hóa Mĩ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ. B. Tổ chức tuyển cử tự do và dân chủ. C. Không đánh thuế hàng hóa của Mĩ khi nhập khẩu vào thị trường Tây Âu. D. Đảm bảo các quyền tự do cho người lao động. Câu 32. Khoảng năm 1950 là thời điểm A. kinh tế Tây Âu đã vươn lên trở thành trung tâm kinh tế- tài chính thứ ba thế giới. B. nền kinh tế Tây Âu phát triển nhanh chóng, vượt qua Nhật Bản. C. nền kinh tế Tây Âu cơ bản phục hồi và đạt mức trước chiến tranh. D. Tây Âu lâm vào tình trạng suy thoái, do tác động của kế hoạch Mác san. Câu 33. Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra năm 1949 nhằm A. chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu. B. chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. C. chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam. D. chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Câu 34. Với sự ra đời của khối quân sự NATO, tình hình châu Âu trở nên A. căng thẳng dẫn đến chạy đua vũ trang và thiết lập căn cứ quân sự nhiều nơi. B. được bảo vệ, an ninh ổn định, có điều kiện phát triển kinh tế. C. có sự đối đầu gay gắt giữa các khối quân sự với nhau. D. dễ xảy ra một cuộc chiến tranh mới giữa các nước trong khối. Câu 35. Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây ÂU những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. liên minh chặt chẽ với mĩ, ủng hộ Mĩ trong các vấn đề quốc tế. B. mâu thuẫn với Mĩ và là đối trọng của khối XHCN. C. thực hiện chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa với bên ngoài. D. quan hệ mật thiết với Mĩ, Liên Xô và Trung Quốc. Câu 36. Từ năm 1973 đến năm 1991, nền kinh tế các nước Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng suy thoái là do A. chịu tác động từ khủng hoảng của nước Mĩ và Nhật Bản. B. bị bao vây bởi hệ thống XHCN trên thế giới lớn mạnh. C. các nước Tây Âu mất hết thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ la tinh. D. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới bắt đầu từ năm 1973. Câu 37. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai tình hình khái quát của Nhật Bản là A. chịu tổn thất nặng nè. B. giàu lên nhanh chóng. C. thiếu lương thực, thực phẩm. D. có nhiều thuộc địa. Câu 38. Từ năm 1945-1952, chính sách đối ngoại của Nhật Bản là A. chỉ giao lưu với các nước Đông Nam Á. B. liên minh chặt chẽ với Mĩ. C. mở rộng quan hệ ngoại giao trên thế giới. D. liên minh với Mĩ và Liên Xô. Câu 39: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khó khăn lớn nhất của Nhật Bản là A. bị quân đội Mĩ chiếm đóng. B. bị các nước bao vây kinh tế.
  14. C. thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm. D. bị mất hết thuộc địa. Câu 40. Sự phát triển thần kì của Nhật Bản biểu hiện rõ nét nhất là A. Năm 1968, Nhật Bản đứng thứ hai thế giới tư bản ( sau Mĩ). B. Trong khoản 20 năm sau chiến tranh, tổng sản phẩm quốc dân tăng 20 lần. C. Từ thập niên 70 , Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn thế giới. D. Từ nước bại trận, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế. Câu 41. Từ những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế của Nhật Bản A. tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao. B. bị cạnh tranh gắt gắt với các nước NICs. C. lâm vào suy thoái kéo dài. D. nền kinh tế phát triển nhanh chóng. Câu 42. Để đẩy nhanh sự phát triển, Nhật Bản rất coi trọng yếu tố A. vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước. B. chi phí cho quốc phòng rất thấp. C. nguồn nhân lực có chất lượng cao, kỉ luật. D. áp dụng khoa học- kĩ thuật hiện đại. Câu 43. Từ năm 1973, Nhật Bản chịu tác động của sự kiện A. khủng hoảng năng lượng thế giới. B. khủng hoảng kinh tế thế giới. C. khủng hoảng chất xám trong nước. D. khủng hoảng tài chính thế giới. Câu 44. Hiệp ước an ninh mĩ- Nhật được kí kết nhằm mục đích A. Nhật Bản muốn lợi dụng vốn kĩ thuật của Mĩ để phát triển kinh tế. B. Nhật Bản trở thành căn cứ quân sự của Mĩ. C. Hình thành một liên minh Mĩ- Nhật chống các nước XHCN. D. Tạo thế cân bằng giữa Mĩ và Nhật. Câu 45. Sau Chiên tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản gặp thêm khó khăn nào khác với các nước tư bản đồng minh chống phát xít? A. Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh. B. Là nước bại trận, Nhật Bản mất hết thuộc địa. C. Thiếu vốn gay gắt , lương thực, thực phẩm. D. Phải dựa vào viện trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ. Câu 46. Thách thức đối với nền công nghiệp của Nhật Bản trong giai đoạn 1952-1973 là A. nhập khẩu nhiên liệu. B. nhập nguyên liệu, nhiên liệu. C. phụ thuộc nhiên liệu, nguyên liệu nhập khẩu. D. phụ thuộc vào nhiên liệu nhập khẩu. Câu 47. Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX đến nay, quan hệ hợp tác kinh tế giữa Nhật Bản với những nước nào ở khu vực châu Á- Thái Bình dương ngày càng tăng mạnh? A. Các nước công nghiệp mới (NICs). B. Các nước ASEAN. C. Ấn Độ, Trung Quốc. D. Các nước NICs, ASEAN. Câu 48. Nhật Bản đã lợi dụng yêu tố bên ngoài nào để phát triển kinh tế trong giai đoạn 1952-1973? A. Chiến tranh Triều Tiên, chiến tranh Việt Nam. B. Áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại. C. Phát minh sáng chế mua từ các quốc gia tư bản đồng minh. D. Hợp tác với các nước Đông Nam Á. Câu 49. Văn kiện đặt nền tằng cho quan hệ Mĩ- Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. Hiến pháp mới của Nhật Bản (1946). B. Hiệp ước hòa bình Xanphranxixco(1951).
  15. C. Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật 91951). D. Học thuyết Phu cư đa (1977). Câu 50. Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật đã đặt Nhật Bản A. luôn trong tình trạng lệ thuộc chặt chẽ vào Mĩ về chính trị. B. đứng dưới ô bảo vệ hạt nhân của Mĩ nhưng không cho phép Mĩ đóng quân , xây dựng căn cứ quân sự. C. đứng dưới ô bảo vệ hạt nhân của Mĩ , cho phép Mĩ đóng quân , xây dựng căn cứ quân sự. D. đứng dưới chiếc ô bảo hộ về kinh tế và an ninh của Mĩ. CHỦ ĐỀ 6: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH Câu 1. Việc thực hiện kế hoạch Mác san (1947) đã A. tạo nên sự đối đầu giữa Mỹ và các nước Tây Âu. B. tạo nên sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN. C. giúp Mỹ khống chế được các nước Tây Âu. D. biến các nước Tây Âu trở thành “ con nợ “ của Mỹ. Câu 2. Sự kiện đánh dấu mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Mĩ và Liên Xô tan vỡ sau CTTGT2? A. Sự phân chia đóng quân giữa Mĩ và Liên Xô tại Hội nghị Ianta(2/1945). B. Sự ra đời của Học thuyết Truman và Chiến tranh lạnh (3/1947). C. Việc Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Tổ chức Hiệp ước Vác sa va(5/1955). D. Sự ra đời của khối quân sự NATO (4/1949). Câu 3. Mục tiêu của Mĩ trong chiến tranh lạnh là A. Mĩ lôi kéo các nước đồng minh của mình chống Liên Xô. B. Chống lại ảnh hưởng của Liên Xô với các nước Á, Phi và Mĩ la tinh. C. Phá hoại phong trào cách mạng thế giới. D. Mĩ và các nước đồng minh thực hiện chính sách thù địch chống Liên Xô và các nước XHCN. Câu 4. Trật tự hai cực Ianta sụp đổ vì A. Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại. B. Liên Xô và Mĩ không muốn chạy đua vũ trang. C. ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp. D. mô hình CNXH tan rã ở Liên Xô. Câu 5. Xu thế chung của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là A. hòa bình, hợp tác, phát triển. B. tăng cường liên kết khu vực để tăng sức mạnh kinh tế, quân sự. C. cạnh tranh khốc liệt để tồn tại. D. tiến hành khủng bố để đối đầu với chiến lược bá chủ của các nước lớn. Câu 6. Chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện A. Hiệp ước hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972. B. Định ước Hen xin ki năm 1975. C. cuộc gặp gỡ không chính thức giữa Buso và Goocbachop tại Manta(1989). D. hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia(1991). Câu 7. Thông qua Kế hoạch Mác san, Mỹ nhằm A. tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu. B. khống chế, chi phối, nô dịch các nước Tây Âu. C. biến các nước Tây Âu trở thành lực lượng xung kích chống các nước XHCN.
  16. D. cải thiện mối quan hệ tốt đệp với các nước Tây Âu. Câu 8. Nguyên nhân chủ yếu buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là A. sự phát triển của khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa. B. cuộc chạy đua vũ trang làm cho hai nước tốn kém, suy giảm nhiều mặt. C. sự lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc thế giới. D. Tây Âu và NHật Bản vươn lên mạnh mẽ trở thành đối thủ của Mĩ. Câu 9. Chiến tranh lạnh chấm dứt đã A. tạo điều kiện cho các nước phát triển vươn lên mạnh mẽ. B. tạo điều kiện cho Nhật Bản, Tây Âu, NICs phát triển. C. mở ra chiều hướng, điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột. D. mở ra xu thế hòa hoãn trong quan hệ Đông- Tây. Câu 10. Một trong những lí do khẳng định hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế của thế giới ngày nay vì A. chiến tranh lạnh và các cuộc xung đột vũ trang trên thế giới đã chấm dứt. B. các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm. C. Mĩ bị suy giảm địa vị, Liên Xô đã tan rã. D. không còn mâu thuẫn Đông – Tây. Câu 11. Mối quan hệ CHLB Đức và CHDC Đức được cải thiện thông qua sự kiện A. Hiệp định về hạn chế vũ khí tiến công chiến lược năm 1972. B. Hiệp định về những cơ sở quả quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972. C. Định ước Henxinki năm 1975. D. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa năm 1972. Câu 12. Biểu hiện đầu tiên cho xu thế hòa hoãn Đông – Tây là A. CHDC Đức và CHLB Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức. B. hiệp định đình chiến giữa hai nước trên bán đảo Triều Tiên được kí kết. C. Việt Nam bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau. D. Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược. Câu 13. Để thoát khỏi tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai phe TBCN và XHCN, châu Âu cùng với Mĩ và Cannađa đã A. thành lập Cộng đồng châu Âu (EC). B. kí Định ước Henxiki. C. thành lập tổ chức Liên hợp quốc. D. thỏa thuận việc hạn chế vũ khí tiến công chiến lược. Câu 14. Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào A. đổi mới về chính trị. B. đổi mới chính sách đối ngoại. C. tăng cường mở rộng hợp tác. D. phát triển kinh tế. Câu 15. Sau khi Trật tự hai cực Ianta tan rã, Mĩ vẫn tiếp tục theo đuổi âm mưu A. chống hệ thống XHCN trên thế giới. B. làm bá chủ thế giới. C. quân sự hóa nền kinh tế. D. khống chế, nô dịch các nước Đồng minh. Câu 16.Sự kiện đánh dấu chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước TBCN và XHCN là A. Hiệp ước về cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972). B. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa giữa Liên Xô và Mĩ (1972). C. Mĩ, Cannađa và 33 nước châu Âu kí Định ước Hen xin ki (1975). D. Cuộc gặp gỡ giữa M. Gioocbachop và G. Buso tại đảo Manta (1989). Câu 17. Định ước Hen xin ki năm 1975 được kí kết giữa 33 nước châu Âu và Mĩ, Cannada nhằm mục đích A. tăng cường hợp tác giữa các nước về giáo dục, y tế.
  17. B. trao đổi thành tựu khoa học- kĩ thuật. C. tạo ra cơ chế giải quyết vấn đề an ninh, hòa bình ở châu Âu. D. giải quyết vấn đề ở Campuchia. Câu 18. Sự phát triển của xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác, cùng phát triển trong quan hệ quốc tế được xem là A. nhiệm vụ chung của toàn nhân loại khi bước vào thế kỉ XXI. B. trách nhiệm của các nước đang phát triển. C. trách nhiệm của các nước phát triển. D. thời cơ và thách thức đối với các quốc gia- dân tộc. Câu 19. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai , quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô A. chuyển từ đồng minh sang đối đầu và đi tới Chiến tranh lạnh. B. chuyển từ đối đầu sang đối thoại hợp tác. C. không có gì thay đổi. D. đồng minh chống phát xít. Câu 20. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. do cả hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới. B. do sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược phát triển của hai cường quốc. C. Mĩ trở thành cường quốc kinh tế và quân sự, muốn thiết lập trật tự đơn cực. D. Liên Xô giúp đỡ các nước giành độc lập đã bị thu hẹp hệ thống thuộc địa của mình. Câu 21. Mục tiêu của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ thành quả của CNXH. B. tiêu diệt tận gốc CNTB và chế độ người bóc lột người. C. đoàn kết với phong trào công nhân quốc tế, thành lập Quốc tế cộng sản. D. ngăn cản tham vọng của Mĩ muốn thiết lập trật tự hai cực. Câu 22. Nội dung nào dưới đây là mối lo ngại lớn nhất của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. CNXH trở thành hệ thống thế giới, nối liền từ châu Âu sang châu Á. B. Nhật Bản, Tây Âu vươn lên trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới. C. Nội chiến Quốc – Cộng kết thúc, nước CHND Trung Hoa ra đời. D. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử phá vỡ thế thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ. Câu 23. Sự kiện nào được coi là khởi đầu cho cuộc Chiến tranh lạnh ? A. Sự ra đời của kế hoạch Mác san. B. Sự ra đời của học thuyết Truman. C. Sự ra đời của NATO và Vácsava. D. Sự ra đời của hai nhà nước Đông Đức và Tây Đức. Câu 24. Tình trạng Chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc sau khi A. Bức tường Béc Lin bị xóa bỏ ở châu Âu. B. cuộc chiến tranh Việt Nam kết thúc. C. nước Mĩ bị tấn công khủng bố ngày 11/9/2001. D. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết tan rã. Câu 25. Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai phe TBCN và XHCN ở hầu hết các lĩnh vực ngoại trừ A. chính trị, quân sự, kinh tế. B. sự xung đột trực tiếp giữa Liên Xô và Mĩ. C. chạy đua vũ trang, chế tạo vũ khí hạt nhân. D. kinh tế, văn hóa, tư tưởng, giáo dục, y tế. Câu 26. Mục tiêu bao quát nhất của Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động là A. thực hiện chiến lược toàn cầu làm bá chủ thế giới. B. bắt các nước đồng minh phải lệ thuộc vào Mĩ. C. ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt các nước XHCN.
  18. D. đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Câu 27. Để thoát khỏi tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai phe TBCN và XHCN, các nước châu Âu đã A. thành lập cộng đồng châu Âu năm 1967. B. hai miền Đông Đức và Tây Đức kí hiệp ước hòa hoãn năm 1972. C. kí Định ước Hen xin ki năm 1975. D. Liên Xô và Mĩ kí hiệp ước hạn chế vũ khí tiến công chiến lược năm 1972. Câu 28. Định ước Henxinki năm 1975 được kí giữa 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Cannada nhằm A. tăng cường hợp tác giữa các nước về y tế, giáo dục. B. tạo ra cơ chế giải quyết vấn đề an ninh và hòa bình ở châu Âu. C. trao đổi thành tựu về khoa học- kĩ thuật. D. giải quyết vấn đề tái thống nhất giữa hai miền nước Đức. Câu 29. Trong thập niên 70 của thế kỉ, xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế là A. đơn cực. B. toàn cầu hóa. C. hòa hoãn Đông – Tây. D. đa cực. Câu 30. Việc thực hiện kế hoạch Mác san (1947) đã tác động như thế nào đến các nước Đông Âu và Tây Âu? A. Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị. B. Thúc đẩy quá trình hợp tác, đối thoại về kinh tế. C. Tạo nên cục diện đối lập về quân sự. D. Mở đầu cho cục diện Chiến tranh lạnh những năm sau chiến tranh . Câu 31. Xu thế chung trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là A. hòa bình, hợp tác để cùng nhau phát triển. B. tăng cường liên kết khu vực để tăng sức mạnh kinh tế, quân sự. C. cạnh tranh khốc liệt để tồn tại. D. chống lại các tổ chức khủng bố, nhà nước Hồi giáo cực đoan. Câu 32. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô đã nhanh chóng chuyển sang A. thế đối đầu, dẫn đến tình trạng Chiến tranh lạnh. B. thế đối đầu, đẩy mạnh chiến tranh mở rộng lãnh thổ. C. thế liên minh, hợp tác phân chia thế chia. D. thế phòng thủ, ra sức lôi kéo các nước đồng minh về phía mình. Câu 33. Trong những năm 1947-1991, sự kiện nào đã tạo ra một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh ở châu Âu? A. Định ước Henxinki được kí kết giữa Mỹ, Cannada và nhiều nước châu Âu. B. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức. C. Liên Xô và Mỹ kí hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược. D. Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh. CHỦ ĐỀ 7: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỈ XX. Câu 1. Mục tiêu của các cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật trong lịch sử nhằm A. giải quyết vấn đề bùng nổ dân số. B. giải quyết những đòi hỏi chiến tranh thế giới. C. đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người. D. giải quyết những đòi hỏi của cuộc sống, sản xuất.
  19. Câu 2. Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật ngày nay là A. diễn ra trên một số lĩnh vực quan trọng. B. diễn ra trên tất cả các lĩnh vực. C. diễn ra với quy mô và tốc độ chưa từng thấy. D. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Câu 3. Cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại diễn ra từ những những năm 40 của thế kỉ XX và khởi đầu từ nước A. Anh. B. Pháp. C. Đức. D. Mĩ. Câu 4. Mặt hạn chế trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học- công nghệ nửa sau thế kỉ XX là gì? A. Làm thay đổi cơ cấu dân cư. B. Sự hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa. C. Làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực. D. Chế tạo những loại vũ khí hiện đại có sức công phá lớn. Câu 5. Hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học- công nghệ giai đoạn từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX đến nay là A. xu thế toàn cầu hóa xuất hiện. B. những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư. C. những phát minh trong lĩnh vực công nghệ. D. sự ra đời của thế hệ máy tính. Câu 6. Một trong những hạn chế của xu thế toàn cầu hóa hiện nay là A. cơ cấu kinh tế của các nước có sự chuyển biến. B. đặt ra yêu cầu phải tiến hành cải cách để nâng cao tính cạnh tranh. C. thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất. D. nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc. Câu 7. Bước vào thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới hiện nay là A. hòa bình, ổn định, hợp tác cùng phát triển. B. cùng tồn tại , phát triển hòa bình. C. xu thế hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế. D. hòa nhập nhưng không hòa tan. Câu 8. Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của A. sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế. B. sự sáp nhập công ty thành những tập đoàn lớn. C. cách mạng khoa học – công nghệ. D. sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia. Câu 9. Nội dung nào dưới đây là tác động tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa? A. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia. B. Sự sáp nhập và hợp nhất của các công ty thành những tập đoàn lớn. C. Góp phần làm chuyển biến cơ cấu kinh tế. D. Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, phân hóa giàu nghèo trong nước và giữa các nước. Câu 10. Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ ngày nay là do A. kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVII đầu thế kỉ XIX. A. bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt. B. nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng cao. C. yêu cầu của chạy đua vũ trang trong thời kì “ chiến tranh lạnh”. Câu 11. Xét về bản chất, toàn cầu hóa là A. quá trình tăng lên mạnh mẽ của những mỗi liên hệ , ảnh hưởng, tác động lẫn nhau của các quốc gia, dân tộc trên thế giới. B. quá trình tăng lên mạnh mẽ của lực lượng sản xuất. C. xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược. D. sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia, sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
  20. Câu 12. Sự tồn tại của toàn cầu hóa là A. sự bùng nổ tức thời của kinh tế thế giới. B. sự tồn tại tạm thời trong quá trình phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế. C. xu thế chủ quan của các cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới. D. xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược. Câu 13. Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn nhằm A. hình thành các công ti xuyên quốc gia. B. tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. C. đẩy mạnh xu hướng toàn cầu hóa. D. thắt chặt quan hệ thương mại quốc tế. Câu 14. Nội dung cốt lõi của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật nửa sau thế kỉ XX là A. cuộc cách mạng công nghiệp. B. cuộc cách mạng công nghệ. C. cuộc cách mạng tin học. D. cuộc cách mạng sinh học. Câu 15. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia là một trong những biểu hiện của xu thế A. hợp tác và đấu tranh. B. toàn cầu hóa. C. hòa hoãn tạm thời. D. đa phương hóa. Câu 16. Trong giai đoạn sau của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại, cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra về lĩnh vực? A. Năng lượng. B. Tin học. C. Công nghệ. D. Sinh học. Câu 17. Cách mạng xanh là cuộc cách mạng diễn ra trong ngành A. nông nghiệp. B. công nghiệp. C. thương nghiệp. D. dịch vụ. Câu 18. Tính hai mặt của toàn cầu hóa là A. tạo ra cơ hội lớn cho cả nước tư bản và các nước XHCN. B. taọ ra thách thức lớn cho cả các nước tư bản và các nước XHCN. C. tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc cho tất cả các nước. D. vừa tạo ra cơ hội, vừa tạo ra thách thức cho các nước trên thế giới. Câu 19. Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế chứng tỏ tính chất nào của nền kinh tế thế giới hiện nay ? A. Tính chất cạnh tranh quyết liệt. B. Tính liên kết khu vực. C. Tính đa dạng. D. Tính toàn cầu hóa. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU CHỦ ĐỀ 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH Câu 1. Những quyết định nào sau đây không phải của Hội nghị Ianta (2/1945)? A. Vấn đề kết thúc chiến tranh ở châu Âu, châu Á Thái Bình Dương. B. Vấn đề phân chia khu vực đóng quân tại các nước phát xít. C. Thiết lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh và thành lập Liên hợp quốc. D. Duy trì cuộc đấu tranh xóa bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc . Câu 2. Liên hợp quốc ra đời là một thành công lớn trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì A. Một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.