Bài tập trắc nghiệm Sinh học 12 - Chủ đề: Tiến hóa và sinh thái học

pdf 16 trang An Diệp 27/06/2026 310
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập trắc nghiệm Sinh học 12 - Chủ đề: Tiến hóa và sinh thái học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_trac_nghiem_sinh_hoc_12_chu_de_tien_hoa_va_sinh_thai.pdf

Nội dung tài liệu: Bài tập trắc nghiệm Sinh học 12 - Chủ đề: Tiến hóa và sinh thái học

  1. TRẮC NGHIỆM SINH 12 CHỦ ĐỀ TIẾN HÓA VÀ SINH THÁI HỌC CHỦ ĐỀ: LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI Câu 1: Trong điều kiện tự nhiên, dấu hiệu nào là quan trọng nhất để phân biệt loài? A. Cách li sinh sản. B. Cách li địa lí. C. Cách li sinh thái. D. Cách li sinh lí – sinh hóa. Câu 2: Khi nào ta có thể kết luận chính xác 2 cá thể sinh vật nào đó thuộc 2 loài khác nhau? A. Hai cá thể đó sống trong các sinh cảnh khác nhau. B. Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau, hoặc có giao phối với nhau nhưng không sinh ra con hoặc con bất thụ C. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau D. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau Câu 3: Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là A. Ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử. B. Ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai. C. Ngăn cản con lai hình thành giao tử. D. Ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ. Câu 4: Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm: A. Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau. B. Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thưởng không giao phối với nhau. C. Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau. D. Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau. Câu 5: Các cá thể thuộc quần thể có mùa sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau được. đó là dạng cách ly A. Tập tính B. Nơi ở C. Thời gian D. Cơ học Câu 6: Hai quần thể sống trong một khu vực địa lí nhưng các cá thể của quần thể này không giao phối với các cá thể của quần thể kia vì khác nhau về cơ quan sinh sản. Đây là dạng cách li nào? A. Cách li tập tính. B. Cách li sau hợp tử. C. Cách li cơ học. D. Cách li thời gian. Câu 7: Trong tự nhiên, đơn vị tổ chức cơ sở của loài là A. nòi địa lí. B. nòi sinh thái. C. cá thể. D. quần thể. Câu 8: Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, cách li địa lí có vai trò quan trọng vì: A. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện các đột biến theo nhiều hướng khác nhau. B. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật. C. Cách li địa lí có vai trò thúc đẩy sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc. D. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách li sinh sản. Câu 9: Các cá thể thuộc các loài khác nhau có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không giao phối với nhau. Đây là dạng cách li: A. Sinh cảnh B. Thời vụ C. Cơ học D. Tập tính Câu 10: Cách li sinh sản bao gồm? A. Cách li địa lý và cách li sinh thái. 1
  2. B. Cách li cơ học, cách li tập tính, cách li sinh thái. C. Cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử. D. Cách li địa lý, cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử. Câu 11: Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới là A. nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền. B. nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật C. nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau D. nhân tố tạo ra những kiểu hình thích nghi với những điều kiện địa lí khác nhau Câu 12: Một loài côn trùng luôn sinh sống trên loài cây A, do quần thể phát triển mạnh, một số côn trùng phát tán sang sinh sống ở loài cây B trong cùng một khu vực địa lí và hình thành một quần thể mới. Lâu dần có sự sai khác về vốn gen của 2 quần thể cho đến khi xuất hiện sự cách li sinh sản thì loài mới hình thành. Trên đây là ví dụ về hình thành loài bằng con đường: A.cách li địa lí B.cách li sinh thái C.cách li sinh sản D.cách li tập tính Câu 13: Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng cơ chế: A. Cách li địa lí. B. Lai xa và đa bội hóa. C. Cách li tập tính. D. Cách li sinh thái. Câu 14: Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên? A. Cách li tập tính. B. Cách li địa lí. C. Cách li sinh thái. D. Cách li cơ học. Câu 15: Hình thành loài mới A. Bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật. B. Khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn. C. Ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá. D. Bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên. Câu 16: Thể song nhị bội A. Có tế bào mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ. B. Có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào. C. Chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính. D. Chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ. Câu 17: Trong tự nhiên, con đường hình thành loài nhanh nhất là con đường A. Lai xa và đa bội hoá. B. Sinh thái. C. Địa lí. D. Lai khác dòng. Câu 18: Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới? A. Cách li sinh sản. B. Cách li sinh thái. C. Cách li địa lí và cách li sinh thái. D. Cách li địa lí. Câu 19: Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra đối với nhóm loài: A. Động vật bậc cao. B. Động vật. C. Thực vật D. Có khả năng phát tán mạnh. Câu 20: Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường gặp ở những loài: A. động vật có khả năng di chuyển nhiều. B. động vật ít di chuyển. C.thực vật phát tán mạnh. D. thực vật. Câu 21: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá là phương thức thường thấy ở: A. Thực vật B. Động vật C. Động vật ít di động D. Động vật kí sinh 2
  3. Câu 22: Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật? A. Sự thay đổi điều kiện địa lí B. Sự cách li địa lí C. Đột biến D. CLTN Câu 23: Phát biểu nào sau đây nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài là đúng nhất? A. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hóa thành phần kiểu gen của quần thể. B. Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản. C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp. D. Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới. Câu 24: Trường hợp nào sau đây là các li sau hợp tử? A. Vịt trời mỏ dẹt và vịt trời mỏ nhọn có mùa giao phối trong năm khác nhau. B. Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối. C. Cây lai giữa 2 loài cà độc dược khác nhau bao giờ cũng bị chết sớm. D. Phấn của loài thuốc lá này không thể thụ phấn cho loài thuốc lá khác. Câu 25: Trường hợp nào sau đây không phải là cách li sau hợp tử? A. Con lai không phát triển đến tuổi trưởng thành sinh dục. B. Những cá thể của các loài có họ hàng gần gũi mặc dù ở cùng khu nhưng sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau. C. Con lai không sinh ra giao tử bình thường. D. Con lai không phát triển. Câu 26: Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la bất thụ. Đây là ví dụ về cơ chế cách li A. Tập tính. B. Trước hợp tử. C. Cơ học D. Sau hợp tử. Câu 27: Hiện tượng nào sau đây minh họa cho cơ chế cách li trước hợp tử? A. Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. B. Cừu giao phối với dê, hợp tử bị chết ngay sau khi hình thành. C. Một số loài chim sống trong cùng một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh và bị bất thụ. D. Chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối với nhau do tập tính ve vãn bạn tình khác nhau. Câu 28: Ba loài ếch: Rana pipiens, Rana clamitans và Rana sylvatica cùng sống trong một cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp đúng với cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là ví dụ về loại cách li nào và kiểu cách li này là dạng: A. Cách li trước hợp tử, cách li tập tính B. Cách li sau hợp tử, cách li tập tính C. Cách li trước hợp tử, cách li cơ học D. Cách li sau hợp tử, cách li sinh thái Câu 29: Hai loài ốc có vỏ xoắn ngược chiều nhau; một loài xoắn ngược chiều kim đồng hồ, loài kia xoắn theo chiều kim đồng hồ nên chúng không thể giao phối được với nhau. Đây là hiện tượng A. cách li tập tính B. cách li cơ học. C. cách li thời gian D. cách li nơi ở. Câu 30: Chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè. Đây là hiện tượng cách li A. nơi ở B. tập tính. C. cơ học. D. thời gian. Câu 31: Ví dụ nào sau đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử? 3
  4. A. Trong tự nhiên, loài sáo mỏ đen không giao phối với loài sáo mỏ vàng. Khi nuôi nhốt chung trong một lồng lớn thì người ta thấy hai loài này giao phối với nhau nhưng không sinh con. B. Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi. C. Voi châu Phi và voi châu Á phân bố ở hai khu vực khác nhau nên không giao phối với nhau. D. Hai loài muỗi có tập tính giao phối khác nhau nên không giao phối với nhau. Câu 32: Trong một khu vườn có trồng đồng thời mướp và bí. Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn mướp nảy mầm thành ống phấn nhưng do chiều dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên không xảy ra quá trình thụ tinh. Đây là ví dụ về: A. Cách li nơi ở. B. Cách li tập tính. C. Cách li thời gian. D. Cách li cơ học. Câu 33: Ở các loài vi khuẩn, các nhà khoa học thường dùng tiêu chuẩn nào để phân biệt loài? A. Tiêu chuẩn hình thái. B. Tiêu chuẩn hóa sinh C. Tiêu chuẩn hình thái và cách li sinh sản. D. Cách li sinh sản. Câu 34: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của cơ chế cách li sau hợp tử? A. Loài cỏ băng sống ở bãi bồi sông Vonga không ra hoa cùng thời điểm với loài cỏ băng sống bên trong bờ đê của dòng sông này. B. Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối. C. Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. D. Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á. Câu 35: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là sai? A. Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra trong khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí B. Hình thành loài mới bằng cách sinh thái thường xảy ra đối với các loài động vật ít di chuyển C. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp D. Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa diễn ra phổ biến ở cả động vật và thực vật Câu 36: Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng? A. Quá trình này chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật. B. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật. C. Vốn gen của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. D. Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp, không có sự tác động của CLTN. Câu 37: Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Cách li địa lí do xuất hiện những trở ngại địa lý hay do di cư . B. Cách li địa lí góp phần phân hóa vốn gen giữa các quần thể. C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp. D. Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. Câu 38: Cách li địa lí có vai trò quan trọng trong tiến hoá vì A. Cách li địa lý giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giũa các quần thể gây nên bởi các nhân tố tiến hoá. B. Điều kiện địa lí khác nhau là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến đổi trên cơ thể sinh vật. C. Điều kiện địa lí khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới. 4
  5. D. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện sự cách li sinh sản. Câu 39: Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52 trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ. Loài bông của châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn. Loài bông hoang dại ở Mĩ có bộ NST 2n = 26 toàn NST nhỏ. Cơ chế nào đã dẫn đến sự hình thành loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52? A. Con đường lai xa và đa bội hoá. B. Con đường sinh thái. C. Con đường địa lí. D. Con đường cách li tập tính. Câu 40: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến. B. Quá trình hình thành loài mới thường gắn liền với sự hình thành quần thể thích nghi. C. Sự lai xa và đa bội hóa luôn dẫn tới sự hình thành loài mới. D. Sự cách li địa lí gắn liền với sự hình thành loài mới. Câu 41: Các ví dụ sau đây thuộc các dạng cách li nào? (1) Ba loài ếch khác nhau cùng sống trong 1 cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp giao phối đúng với các cá thể cùng loài vì các loài này có tiếng kêu khác nhau. (2) Hai nhóm cây thông có kiểu hình và kiểu gen rất giống nhau. Tuy nhiên, một loài phát tán hạt phấn vào tháng 1, khi cấu trúc noãn thu nhận hạt phấn, còn loài kia vào tháng 3. (3) Một số loài muỗi Anophen sống ở vùng nước lợ, một số đẻ trứng ở vùng nước chảy, một số lại đẻ trứng ở vùng nước đứng. (4) Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Phương án đúng theo thứ tự từ (1) đến (4) là: A. Cách li tập tính – cách li thời gian – cách li sinh thái – cách li cơ học. B. Cách li tập tính – cách li thời gian – cách li tập tính – cách li cơ học. C. Cách li tập tính – cách li sinh thái – cách li thời gian – cách li cơ học. D. Cách li tập tính – cách li tập tính – cách li thời gian – cách li cơ học. Câu 42: Có bao nhiêu trường hợp sau đây là cách li sau hợp tử? (1) Một loài ếch giao phối vào tháng tư, một loài khác giao phối vào tháng năm. (2) Hai con ruồi quả thuộc hai loài khác nhau giao phối sinh ra con bất thụ. (3) Tinh trùng của giun biển chỉ xâm nhập vào trứng của các cá thể cái cùng loài. (4) Hai loài chim trĩ có tập tính ve vãn bạn tình khác nhau. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 43: Cho một số hiện tượng sau: (1) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (2) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á (3) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của các loài cây khác. Có bao nhiêu hiện tượng trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử. A. (2),(4) B. (1),(2),(3) C. (1),(2) D. (1),(3) Câu 44: Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử? (1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác. (3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. 5
  6. (4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. Phương án đúng là: A. (2) và (3). B. (1) và (4). C. (2) và (4). D. (1) và (3). Câu 45: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, những phát biểu nào sau đây là đúng? (1). Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới (2). Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới (3). Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới (4). Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật (5). Hình thành loài bằng cách li địa lí xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp (6). Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành cách li sinh sản A. 1, 5 B. 2, 4 C. 3, 4 D. 3, 5 Câu 46: Khi nói về quá trình hình thành loài mới. Kết luận nào sau đây sai: A. Sự hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa không liên quan đến chọn lọc tự nhiên. B. Cách li đ ịa lý là nhân tố thúc đẩy sự phân hóa vốn gen của quần thể. C. Ở những loài sinh sản hữu tính, cách li sinh sản đánh dấu sự hình thành loài mới. D. Trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường sinh thái không cần đến sự cách li địa lý. Câu 47: Có bao nhiêu ví dụ về hai loài dưới đây là cách li sinh sản? I. Con lai có sức sống yếu, chết trước tuổi sinh sản. II. Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau. III. Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị chọn lọc đào thải. IV. Chúng có mùa sinh sản khác nhau. V. Chúng có tập tính giao phối khác nhau. VI. Con lai không có cơ quan sinh sản. A. 6 B. 4 C. 5 D. 3 Câu 48: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí. II. Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới. III. Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội. IV. Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 49: Khi nói đến quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới. II. Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới. III. Sự hinh thành loài mới liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến. IV. Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 50: Trong các phương án dưới đây, có bao nhiêu phương án không đúng khi nói về vai trò của cách li địa lý trong quá trình hình thành loài mới? I. Những trở ngại địa lý ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng găp gỡ và giao phối với nhau II. Hay xảy ra với các loài thực vật III. Góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa. 6
  7. IV. Quá trình hình thành loài mới thường không nhất thiết phải hình thành quần thể thích nghi. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. CHỦ ĐỀ: SINH THÁI HỌC Câu 1: Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là môi trường A. đất, môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường sinh vật B. đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước C. vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước D. đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn Câu 2: Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm A. tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật B. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lí bao quanh sinh vật C. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hóa học của môi trường xung quanh sinh vật D. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật Câu 3: Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm A. thực vật, động vật và con người B. vi sinh vật, thực vật, động vật và con người C. thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau. D. vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người Câu 4: Giới hạn sinh thái là A. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại, phát triển ổn định theo thời gian B. khoảng xác định mà ở đó loài sống thuận lợi nhất hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị hao tổn tối thiểu C. không chống chịu mà ở đó đời sống của loài ít bất lợi D. khoảng cực thuận mà ở đó loài sống thuận lợi nhất Câu 5: Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái A. ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất B. ở mức phù hợp nhất đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất C. giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường D. ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất Câu 6: Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố A. hạn chế B. rộng C. vừa phải D. hẹp Câu 7: Những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố A. hạn chế B. rộng C. vừa phải D. hẹp Câu 8: Nơi ở là A. khu vực sinh sống của sinh vật B. nơi cư trú của loài C. khoảng không gian sinh thái D. nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật Câu 9: Ổ sinh thái là A. khu vực sinh sống của sinh vật B. nơi thường gặp của loài C. một khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển. 7
  8. D. nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật Câu 10: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là A. môi trường B. giới hạn sinh thái C. ổ sinh thái D. sinh cảnh Câu 11: Nhiệt độ cực thuận cho các chức năng sống đối với cá rô phi ở Việt Nam là A. 20°C B. 25°C C. 30°C D. 35°C Câu 12: Khoảng giới hạn sinh thái về nhiệt độ đối với cá rô phi ở Việt Nam là A. 2°C - 42°C B. 10°C - 42°C C. 5°C - 40°C D. 5,6°C - 42°C Câu 13: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh? A. Ánh sáng. B. Độ ẩm. C. Cạnh tranh. D. Nhiệt độ. Câu 14: Quần thể là một tập hợp cá thể có A. cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới B. khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định C. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định D. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới Câu 15: Nguyên nhân chủ yếu của cạnh trạnh cùng loài là so A. có cùng nhu cầu sống B. đấu tranh chống lại điều kiện bất lợi C. đối phó với kẻ thù D. mật độ cao Câu 16: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thẻ trong quần thể có ý nghĩa A. đảm bào cho quần thể tồn tại ổn định B. duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp C. giúp khai thác tối ưu nguồn sống D. đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn Câu 17: Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa A. đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thái tối ưu nguồn sống của môi trường B. sự phân bố các cá thể hợp lí hơn C. đảm bảo nguồn thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn D. số lượng các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp Câu 18: Giữa các sinh vật cùng loài có 2 mối quan hệ nào sau đây? A. hỗ trợ và cạnh tranh B. quần tụ hỗ trợ C. ức chế và hỗ trợ D. cạnh tranh và đối địch Câu 19: Hiện tượng tự tỉa thưa các cây lúa trong ruộng là kết quả của A. cạnh tranh cùng loài B. cạnh tranh khác loài C. thiếu chất dinh dưỡng D. sâu bệnh phá hoại Câu 20: Hiện tượng liền rễ ở cây thông nhựa là ví dụ minh họa cho mối quan hệ A. hỗ trợ cùng loài B. cạnh tranh cùng loài C. hỗ trợ khác loài D. ức chế - cảm nhiễm Câu 21: Khi nói về giới hạn sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng? A. Những loài có giới hạn sinh thái càng rộng thì có vùng phân bố càng hẹp B. Loài sống ở vùng biển khơi có giới hạn sinh thái về độ muối hẹp hơn so với loài sống ở vùng cửa sống C. Cở thể đang bị bệnh có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn so với cơ thể cùng lứa tuổi nhưng không bị bệnh D. Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn sinh thái Câu 22: Trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao,có loài sống dưới thấp, hình thành các .khác nhau 8
  9. A. quần thể B. ổ sinh thái C. quần xã D. sinh cảnh Câu 23: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai? A. Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng. B. Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực. C. Ở cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành. D. Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn. Câu 24: Trong cùng một môi trường sống, nếu các cá thể sinh vật đến từ các loài gần nhau và sử dụng chung nguồn sống thì: A. Làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài. B. Làm tăng tốc độ phân ly ổ sinh thái. C. Làm phong phú nguồn sống của môi trường. D. Làm các cá thể khác nhau của các loài khác nhau bị tiêu diệt. Câu 25: Trong một khu vườn cây ăn quả (trái), nhân tố vô sinh là: A. Chiếc lá rụng B. Cây mít C. Con bọ ngựa D. Con xén tóc Câu 26: Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây? A. Làm tăng số lượng các cá thể của quần thể, tăng kích thước quần thể B. Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới C. Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới D. Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp Câu 27: Điều nào sau đây không đúng với cai trò của quan hệ cạnh tranh trong quần thể? A. Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp B. Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp C. Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể D. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể Câu 28: Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm A. tăng mật độ cá thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường B. suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài có hiện tượng tiêu diệt lẫn nhau C. giảm số lượng cá thể, đảm bảo số lượng cá thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường D. tăng số lượng cá thể trong quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm Câu 29: Nhóm cá thể sinh vật nào dưới đây là 1 quần thể? A. Cỏ ven bờ hồ B. Cá rô phi đơn tính trong hồ C. Ếch xanh và nòng nọc của nó trong hồ D. Chuột trong vườn Câu 30: Tập hợp nào dưới đây không phải là quần thể: A. Đàn voi ở rừng Tánh Linh. B. Đàn chim hải âu ở quần đảo Trường Sa. C. Rừng cọ ở Vĩnh Phú. D. Cá ở Hồ Tây. Câu 31: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên? A. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể thường không xảy ra, do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể. B. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể. C. Cạnh tranh, ký sinh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài. 9
  10. D. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản. Câu 32: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật? A. Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây. B. Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc phương. C. Tập hợp chim đang sinh sống trong rừng vườn Quốc gia Ba Vì. D. Tập hợp chim đang sinh sống trong rừng vườn Quốc gia Ba Vì. Câu 33: Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? (1) Ổ sinh thái của 1 loài là 1 không gian sinh thái mà ở đó tát cả các nhận tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn cho phép loài đó tồn tại và phát triển. (2) Ổ sinh thái là tập hợp nhiều loài trong cùng 1 nơi sống. (3) Trên một cây to có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài mỏ ngắn ăn hạt, loài mỏ dài hút mật, loài mỏ sắc nhọn ăn sâu bọ, là ví dụ về sự phân li ở sinh thái. (4) Những loài gần nhau về nguồn gốc, khi sống trong cùng 1 sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn thường có xu hướng trùng lặp về ổ sinh thái. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 34: Loài A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 21ºC đến 35ºC, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96%. Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào? A. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25ºC đến 40ºC, độ ẩm từ 8% đến 95%. B. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12ºC đến 30ºC, độ ẩm từ 90% đến 100%. C. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25ºC đến 30ºC, độ ẩm từ 85% đến 95%. D. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 20ºC đến 35ºC, độ ẩm từ 75% đến 95%. Câu 35: Điều nào không đúng về sự liên quan giữa ổ sinh thái và sự cạnh tranh giữa các loài? A. Những loài có ổ sinh thái giao nhau càng lớn thì cạnh tranh với nhau càng mạnh B. Những loài có ổ sinh thái giao nhau càng ít thì cạnh tranh với nhau càng yếu C. Những loài có ổ sinh thái không giao nhau thì không cạnh tranh với nhau D. Những loại có ổ sinh thái giao nhau càng lớn thì cạnh tranh với nhau càng yếu Câu 36: Phát biểu nào dưới đây KHÔNG chính xác khi nói về sự tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống của sinh vật: A. Mỗi nhân tố sinh thái đều có một khoảng giá trị liên tục mà trong đó sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng được. B. Điểm cực thuận nằm trong giới hạn sinh thái là một giá trị về điều kiện sinh thái mà ở đó sinh vật có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản tốt nhất ngay cả khi các nhân tố sinh thái khác nằm ngoài giới hạn. C. Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái đối với sinh vật cũng được coi là ổ sinh thái riêng của nhân tố sinh thái đó đối với sinh vật nêu trên. D. Những loài chia sẻ chung nhiều vùng giới hạn sinh thái của nhiều nhân tố sinh thái khác nhau thường có xu hướng gia tăng sự cạnh tranh và có thể dẫn đến sự phân ly ổ sinh thái. Câu 37: Trong một sinh cảnh có nhiều loài cùng phát sinh từ một loài gốc ban đầu, chúng là những loài có mối quan hệ họ hàng gần. Trong quá trình sống, chúng sử dụng các yếu tố sống của môi trường giống nhau. Sự cạnh tranh giữa các loài này thường: A. làm cho chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái. B. làm cho các loài này đều bị tiêu diệt. C. làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh. 10
  11. D. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài. Câu 38: Xét tập hợp sinh vật sau: (1) Cá rô phi đơn tính ở trong hồ. (2) Cá trắm cỏ trong ao. (3) Sen trong đầm. (4) Cây ở ven hồ. (5) Chuột trong vườn. (6) Bèo tấm trên mặt ao. Các tập hợp sinh vật là quần thể gồm có: A. (1), (2), (3), (4), (5) và (6) B. (2), (3), (4), (5) và (6) C. (2), (3) và (6) D. (2), (3), (4) và (6) Câu 39: Cho các thông tin về giới hạn nhiệt độ của các loài sinh vật dưới đây: - Loài chân bụng Hydrobia aponenis: (+1°C) – (+60°C). - Loài đỉa phiến: (+0,5°C) – (+24°C). - Loài chuột cái đài nguyên: (-5°C) – (+30°C). - Loài cá chép Việt Nam: (+2°C) – (+44°C). Trong các loài trên, loài nào có khả năng phân bố rộng nhất? A. Cá chép B. Chân bụng Hydrobia aponenis C. Đỉa phiến D. Chuột cát Câu 40: Cho sơ đồ giới hạn sinh thái của 3 loài sinh vật và một số nhận xét như sau: I- Loài 3 được xem là loài ưa nhiệt, đồng thời là loài hẹp nhiệt nhất trong 3 loài II- Loài 2 thường có vùng phân bố rộng nhất trong 3 loài III- Sự cạnh tranh giữa loài 1 và 2 diễn ra mạnh hơn so với giữa loài 2 và 3 do có sự trùng lặp ổ sinh thái nhiều hơn IV- Khi nhiệt độ xuống dưới 10°C thì chỉ có một loài có khả năng sống sót Số phát biểu đúng là A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 Câu 41: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh trạnh giữa các cá thể trong quần thể? (I) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi các cá thể tranh giành nhau thức ăn và nơi ở hoặc các nguồn sống khác. (II) Quan hệ cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. (III) Quan hệ cạnh tranh giúp cho sự phân bố của các cá thể trong quần thể được duy trì ở mức độ phù hợp đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể. (IV) Quan hệ cạnh tranh gay gắt làm cho các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng nhau và có thể dẫn đến hủy diệt quần thể. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 42: Cho các ví dụ minh họa sau: 11
  12. (I) Các con ốc bươu vàng trong một ruộng lúa. (II) Các con cá sống trong cùng một ao. (III) Tập hợp các cây thông trong môi trường thông ở Đà Lạt. (IV) Tập hợp các cây cỏ trên một đồng cỏ. (V) Tập hợp những con ong cùng sống trong một khu rừng nguyên sinh. (VI) Các con chuột trong vườn nhà. Có bao nhiêu ví dụ không minh họa cho quần thể sinh vật? A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 Câu 43: Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài giảm. II. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể, cân bằng với sức chứa của môi trường. III. Cạnh tranh cùng loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài. IV. Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của quần thể. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 44: Các đặc trưng cơ bản của quần xã là A. thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ B. độ phong phú, sự phân bố các cá thể trong quần xã C. thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong D. thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã Câu 45: Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện A. độ nhiều B. độ đa dạng C. độ thường gặp D. sự phổ biến Câu 46: Quần xã là A. một tập hợp các sinh vật cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định. B. một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian và thời gian xác định, gắn bó với nhau như 1 thể thống nhất và có cấu trúc tương đối ổn định. C. một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khu vực, vào 1 thời điểm nhất định. D. một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm nhất định. Câu 47: Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã cho A. số lượng cá thể nhiều B. sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh C. có khả năng tiêu diệt các loài khác D. số lượng cá thể nhiều, sinh khối lơn, hoạt động mạnh Câu 48: Ý nghĩa của sự phân tầng trong quần xã là A. làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau B. làm tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau C. làm giảm sự cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống D. giúp các loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau Câu 49: Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác loài kìm hãm là hiện tượng A. cạnh tranh giữa các loài B. khống chế sinh học C. cạnh tranh cùng loài D. đấu tranh sinh tồn Câu 50: Hiện tượng khống chế sinh học đã A. làm cho một loài bị tiêu diệt B. đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã C. làm cho quần xã chậm phát triển D. mất cân bằng trong quần xã Câu 51: Loài nào sau đây có thể cộng sinh với nấm hình thành địa y? A. hải quỳ B. vi khuẩn lam C. rêu D. tôm Câu 52: Con ve bét hút máu trâu, bò là thể hiện mối quan hệ nào? A. Kí sinh B. Vật dữ - con mồi C. Cộng sinh D. Đối địch 12
  13. Câu 53: Quan hệ giữa vi khuẩn lam và bèo hoa dây thuộc mối quan hệ nào? A. hội sinh B. cộng sinh C. cạnh tranh D. hợp tác Câu 54: Trong tự nhiên, quan hệ giữa mèo và chuột là A. Kí sinh. B. Hội sinh. C. Cộng sinh. D. Sinh vật ăn sinh vật. Câu 55: Tảo giáp nở hoa làm chết các loài cá, tôm là mối quan hệ gì? A. Ức chế cảm nhiễm. B. Sinh vật ăn sinh vật. C. Cạnh tranh. D. Kí sinh. Câu 56: Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm: A. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ B. sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2, sinh vật phân giải C. sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải D. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải Câu 57: Hệ sinh thái bao gồm A. quần xã sinh vật và sinh cảnh B. tác động của các nhân tố vô sinh lên các loài C. các loài quần tụ với nhau tại 1 không gian xác định D. các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau Câu 58: Lưới thức ăn A. gồm nhiều chuỗi thức ăn B. gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau C. gồm nhiều chuỗi thức ăn có các mắt xích chung D. gồm nhiều loài sinh vật trong đó có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải Câu 59: Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ A. giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải B. dinh dưỡng C. động vật ăn thịt và con mồi D. giữa thực vật với động vật Câu 60: Sinh vật nào dưới đây được gọi là sinh vật sản xuất? A. Con chuột B. Vi khuẩn C. Trùng giày D. Cây lúa Câu 61: Có những dạng tháp sinh thái nào? A. Tháp số lượng và tháp sinh khối B. Tháp sinh khối và tháp năng lượng C. Tháp năng lượng và tháp số lượng D. Tháp số lượng, tháp sinh khối và tháp năng lượng Câu 62: Trong một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào có sinh khối lớn nhất? A. động vật ăn thực vật B. thức vật C. động vật ăn động vật D. sinh vật phân giải Câu 63: Câu nào sau đây là sai? A. Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể tham gia nhiều vào chuỗi thức ăn B. Trong chuỗi thức ăn được mở đầu bằng thực vật thì sinh vật thì sinh vật sản xuất có sinh khối lớn nhất C. Quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp D. Các quần xã trưởng thành có lưới thức ăn đơn giản hơn so với quần xã trẻ hay suy thoái Câu 64: Tháp sinh thái nào luôn có dạng chuẩn? A. Tháp số lượng B. Tháp sinh khối C. Tháp năng lượng D. Cả A, B và C Câu 65: Cho các chuỗi thức ăn sau: Lúa → Cào cào → Ếch → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn trên, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3? A. Cào cào B. Ếch C. Rắn D. Đại bàng Câu 66: Cho các chuỗi thức ăn sau: Lúa → Cào cào → Ếch → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn trên, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2? A. Cào cào B. Ếch C. Rắn D. Đại bàng Câu 67: Cho các chuỗi thức ăn sau: Lúa → Cào cào → Ếch → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn trên, sinh vật nào thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 2? A. Cào cào B. Ếch C. Rắn D. Đại bàng Câu 68: Cho các chuỗi thức ăn sau: Lúa → Cào cào → Ếch → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn trên, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4? A. Cào cào B. Ếch C. Rắn D. Đại bàng Câu 69: Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu → Nhái → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 3? A. Nhái. B. Đại bàng. C. Rắn. D. Sâu. 13
  14. Câu 70: Chuỗi thức ăn: "Cỏ → Cào cào → Nhái → Rắn → Đại bàng"có bao nhiêu loài sinh vật tiêu thụ? A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 71: Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho biết A. mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần xã B. con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong quần xã C. nguồn thức ăn của các sinh vật tiêu thụ D. mức độ tiêu thụ các chất hữu cơ của các sinh vật Câu 72: Trong quan hệ giữa 2 loài, có ít nhất 1 loài bị hại thì đó là mối quan hệ nào sau đây? A. quan hệ hỗ trợ B. quan hệ đối kháng C. quan hệ hợp tác D. quan hệ hội sinh Câu 73: Các cây tràm ở rừng U Minh là loài A. ưu thế B. đặc trưng C. đặc biệt D. có số lượng nhiều Câu 74: Mối quan hệ nào sau đây là biểu hiện của quan hệ cộng sinh? A. Dây tơ hồng bám trên thân cây lớn B. Làm tổ tập đoàn giữa nhạn và cò biển C. Sâu bọ sống trong các tổ mối D. Trùng roi sống trong ống tiêu hóa của mối Câu 75: Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi – vật ăn thịt. B. Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh. C. Trong tiến hóa, các loài trùng nhau vè ổ sinh thái thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái. D. Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hóa. Câu 76: Trong 1 ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép, vì A. mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau B. tân dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo C. tân dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật đáy D. tạo ra sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao Câu 77: Hình thức sống chung giữa 2 loài trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại gì thuộc mối quan hệ A. cộng sinh. B. hợp tác. C. hội sinh. D. kí sinh. Câu 78: Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loại kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn. Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ. A. cộng sinh. B. hợp tác. C. hội sinh. D. sinh vật ăn sinh vật khác. Câu 79: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng? A. Độ đa dạng của quần xã thường được duy trì ổn định, không phụ thuộc điều kiện sống của môi trường. B. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã giảm dần. C. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc của quần xã càng dễ bị biến động. D. Độ đa dạng của quần xã càng cao thì lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp. Câu 80: Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong một quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi. B. Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức ăn. C. Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn. D. Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng. Câu 81: Khi nói về sự phân tầng trong quần xã, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong quần xã sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật. B. Sự phân tầng trong quần xã sẽ làm giảm cạnh tranh cùng loài nhưng thường làm tăng cạnh tranh khác loài. 14
  15. C. Sự phân bố không đều của các nhân tố vô sinh là nguyên nhân chính dẫn tới sự phân tầng trong quần xã. D. Hệ sinh thái nhân tạo thường có tính phân tầng mạnh mẻ hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. Câu 82: Khi nói về các thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng? A. Nấm hoại sinh là một trong số các nhóm sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ thành các chất vô cơ. B. Sinh vật sản xuất bao gồm thực vật, tảo và tất cả các loài vi khuẩn. C. Sinh vật kí sinh và hoại sinh đều được coi là sinh vật phân giải. D. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1. Câu 83: Thành phần nào sau đây thuộc thành phần cấu trúc của hệ sinh thái mà không thuộc thành phần cấu trúc của quần xã? A. Các loài động vật. B. Các loài vi sinh vật. C. Các loài thực vật. D. Xác chết của sinh vật. Câu 84: Trong nghề nuôi cá để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì điều nào dưới đây là cần làm hơn cả? A. Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau. B. Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn. C. Nuôi nhiều loài cá với mật độ càng cao càng tốt. D. Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn. Câu 85: Giả sử một chuỗi thức ăn ở một hệ sinh thái vùng biển khơi được mô tả Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chuỗi thức ăn này?. I. Chỉ có động vật phù du và cá trích là sinh vật tiêu thụ. II. Cá ngừ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3. III. Mối quan hệ giữa cá ngừ và cá trích là quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi. IV. Sự tăng, giảm kích thước của quần thể cá trích có ảnh hưởng đến kích thước của quần thể cá ngừ. A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 86: Trong các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia? I. Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm. II. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng. III. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn. IV. Giun sán sống trong ruột lợn. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 87: Cho các mối quan hệ sau: I. Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu. II. Cây phong lan sống bám trên cây thân gỗ. III. Chim tu hú đẻ trứng mình vào tổ chim khác. IV. Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y. Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc kiểu quan hệ cộng sinh? A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 88: Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có một loài có lợi? I. Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh. II. Cây tầm gửi sống trên thân gỗ. III. Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng. IV. Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn. A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 89: Các loài trong quần xã thường phân bố khác nhau trong không gian tạo nên theo chiều thẳng 15
  16. đứng hoặc theo chiều ngang là A. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng B. Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài C. Do nhu cầu sống khác nhau của các loài D. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài Câu 90: Trong sản xuất nông nghiệp, người ta ứng dụng khống chế sinh học vào việc A. Sử dụng thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại thay thế cho thuốc trừ sâu B. Chăn nuôi các loài động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng C. Bảo vệ các loài sinh vật có lợi cho cây trồng D. Tiêu diệt các lọài sinh vật kí sinh trên sinh vật có lợi cho cây trồng 16