Báo cáo Chuyên đề Phân tích tham khảo kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 môn Sinh học và tập huấn xây dựng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT

pptx 32 trang An Diệp 15/05/2026 610
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Chuyên đề Phân tích tham khảo kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 môn Sinh học và tập huấn xây dựng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbao_cao_chuyen_de_phan_tich_tham_khao_ki_thi_tot_nghiep_thpt.pptx

Nội dung tài liệu: Báo cáo Chuyên đề Phân tích tham khảo kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 môn Sinh học và tập huấn xây dựng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT

  1. TRƯỜNG THPT VIỆT YÊN SỐ 2 TỔ HÓA - SINH BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ. PHÂN TÍCH ĐỀ THAM KHẢO KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT TỪ NĂM 2025 MÔN SINH HỌC VÀ TẬP HUẤN XÂY DỰNG CÂU HỎI THI TỐT NGHIỆP THPT Giáo viên thực hiện : Hoàng Thị Hài
  2. I. PHÂN TÍCH ĐỀ NỘI DUNG BÁO CÁO II. TẬP THAM HUẤN KHẢO XÂY KỲ THI DỰNG TỐT CÂU NGHIỆP HỎI THPT TỪ THI NĂM TỐT 2025 NGHIỆ MÔN P THPT SINH HỌC.
  3. PHẦN I PHÂN TÍCH ĐỀ THAM KHẢO KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT TỪ NĂM 2025 MÔN SINH HỌC
  4. I. NHẬN XÉT CHUNG: * Đề tham khảo cấu trúc định dạng đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 môn Sinh học với thời gian làm bài là 50 phút gồm 28 câu hỏi với 40 lệnh hỏi. Trong đó có 18 câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4 câu trắc nghiệm dạng đúng/sai và 6 câu trắc nghiệm trả lời ngắn. * Lý thuyết trong đề chiếm tỉ lệ lớn, gắn với bản chất sinh học và thực tiễn không nặng về ghi nhớ kiến thức. * Các câu hỏi ở cả 3 dạng trắc nghiệm có rất nhiều hình ảnh, gắn với các bảng biểu và số liệu thực nghiệm. Do đó, học sinh không chỉ nắm được kiến thức cơ bản còn phải có kĩ năng khai thác kênh hình và phân tích số liệu.
  5. II. CẤU TRÚC, MA TRẬN VÀ NỘI DUNG KIẾN THỨC Cấp độ tư duy Lệnh hỏi STT Đơn vị kiến thức Phần I Phần II Phần III NB TH VD NB TH VD NB VD VDC 1. Sinh học tế bào 2 2 Chuyển hóa vật chất và năng 2 1 1 1. lượng ở thực vật Chuyển hóa vật chất và năng 4 2 2 2. lượng ở động vật 3. Di truyền phân tử 5 1 2 2 4. Di truyền nhiễm sắc thể 7 2 1 2 1 1 5. Di truyền quần thể 1 1 6. Di truyền học người 3 2 1 7. Tiến Hóa 6 3 1 1 1 8. Sinh Thái 10 3 3 1 1 2 Tổng lệnh hỏi 40 12 6 6 6 4 3 3 Tổng Tỉ lệ % mỗi dạng thức câu 100% 60% 25% 15% hỏi Tổng số câu 18 câu 4 câu 6 câu - Nhận biết: 12 lệnh (30%) Tỉ lệ % mỗi mức độ nhận thức - Thông hiểu: 12 lệnh (30%) - Vận dụng: 16 lệnh (40%)
  6. III. MA TRẬN NỘI DUNG, THÀNH PHẦN NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY Năng lực sinh học Nhận thức sinh học Tìm hiểu thế giới sống Vận dụng KT,KN đã Tổng lệnh Đơn vị kiến thức học hỏi Biết Hiểu VD Hiểu VD VD VDC (12 ý hỏi) (6 ý hỏi) (6 ý hỏi) (6 ý hỏi) (4 ý hỏi) (4 ý hỏi) (2 ý hỏi) Sinh học tế bào Câu 1, 2 2 ý hỏi Chuyển hóa vật chất và năng lượng Câu 4 Câu 3 2 ý hỏi ở thực vật Chuyển hóa vật chất và năng lượng Câu 3.a.II Câu 3.c.II 4 ý hỏi ở động vật Câu 3.b.II Câu 3.d.II Di truyền phân tử Câu 13 Câu 4.a.II Câu 4.c.II 5 ý hỏi Câu 4.b.II Câu 4.d.II Di truyền NST Câu 16 Câu 1.b.II Câu 1.c. II Câu 2. III Câu 4.III 7 ý hỏi Câu 1.a.II Câu 1. d. II Di truyền quần thể Câu 3.III 1 ý hỏi Di truyền học người Câu 9, 15 Câu 14 3 ý hỏi Tiến Hóa Câu 5, 7, 8 Câu 10 Câu 6 Câu 1.III 6 ý hỏi Sinh Thái Câu 11 Câu 2.a II Câu 2.d.II Câu 18 Câu 5. III 10 ý hỏi Câu 12 Câu 2.b.II Câu 6.III Câu 17 Câu 2.c.II NTSH: 24 (60%) THTGS: 10 (25%) VD: 6 (15%) 40 Tổng Tỉ lệ Biết: 12 ý hỏi (30%); Tỉ lệ Hiểu: 12 ý hỏi (30%); Tỉ lệ VD 16 ý hỏi (40%) 40
  7. PHẦN II TẬP HUẤN XÂY DỰNG CÂU HỎI THI TỐT NGHIỆP THPT TỪ NĂM 2025 MÔN SINH HỌC
  8. Năng lực Sinh học (CT GDPT 2018) Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn sinh học Môn Sinh học hình thành và phát triển ở học sinh Năng lực sinh học – một biểu hiện đặc thù của năng lực khoa học tự nhiên với các thành phần: 1. Năng lực nhận thức sinh học. 2. Tìm hiểu thế giới sống. 3. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
  9. Năng lực Sinh học Thành phần Chỉ báo năng lực Trình bày, phân tích được các kiến thức sinh học cốt lõi và các thành tựu công nghệ sinh học trong các lĩnh vực. Cụ thể như sau: - NT1: Nhận biết, kể tên, phát biểu, nêu được các đối tượng, khái niệm, Nhận quy luật, quá trình sống. thức sinh - NT2: Trình bày được các đặc điểm, vai trò của các đối tượng và các học quá trình sống bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ,... - NT3: Phân loại được các đối tượng, hiện tượng sống theo các tiêu chí khác nhau. - NT4: Phân tích được các đặc điểm của một đối tượng, sự vật, quá trình theo một logic nhất định. - NT5: So sánh, lựa chọn được các đối tượng, khái niệm, các cơ chế, quá trình sống dựa theo các tiêu chí nhất định.
  10. Năng lực Sinh học TPNL Chỉ báo - NT6: Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng (nguyên nhân – kết quả, cấu tạo – chức năng,...). Nhận - NT7: Nhận ra và chỉnh sửa được những điểm sai; đưa ra được thức sinh những nhận định có tính phê phán liên quan tới chủ đề trong học thảo luận. - NT8: Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học; sử dụng được các hình thức ngôn ngữ biểu đạt khác nhau. NT1: Biết, NT2 NT5: Hiểu; NT6 NT8: Vận dụng
  11. Năng lực Sinh học TPNL Chỉ báo Thực hiện được Quy trình tìm hiểu thế giới sống. Cụ thể như sau: Tìm hiểu - TH1: Đề xuất vấn đề liên quan đến thế giới sống: đặt ra được các câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất vấn thế giới đề; dùng ngôn ngữ của mình biểu đạt được vấn đề đã đề xuất. sống - TH2: Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phân tích được vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu. - TH3: Lập kế hoạch thực hiện: xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu ); lập được kế hoạch triển khai hoạt động nghiên cứu [gọi chung là ‘thiết kế nghiên cứu’].
  12. Năng lực Sinh học TPNL Chỉ báo - TH4: Thực hiện kế hoạch: Thực hiện nghiên cứu: thu thập, lưu trữ Tìm hiểu được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lý các dữ liệu bằng các tham số thế giới thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết, rút ra kết luận sống và điều chỉnh (nếu cần); đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp. - TH5: Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu; viết được báo cáo nghiên cứu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục. - Chú ý : TH1 TH3: Hiểu; TH4 TH5: Vận dụng
  13. Năng lực Sinh học TPNL Chỉ báo Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích, đánh giá hiện Vận dụng tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; có thái độ, hành vi ứng xử thích hợp. Cụ thể như sau: kiến thức, - VD1: Giải thích thực tiễn: giải thích, đánh giá được những hiện kĩ năng tượng thường gặp trong tự nhiên hoặc trong đời sống, tác động của đã học chúng đến phát triển bền vững: giải thích, đánh giá, phản biện được một số mô hình công nghệ ở mức độ phù hợp. - VD2: Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thực hiện một số giải pháp để bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Chú ý: VD1: Hiểu, VD2: Vận dụng
  14. ĐỘNG TỪ MÔ TẢ MỨC ĐỘ TƯ DUY MÔN SINH HỌC: BIẾT Mức độ Động từ mô tả - Nêu được (đối tượng, vai trò, ví dụ, ), gọi được tên (một số hợp chất sinh học, thành phần cấu tạo, ), phát biểu được, viết được, liệt kê được, trình bày được, (khái niệm, quá trình, thành phần cấu tạo, ) - Nhận biết được (thành phần cấu tạo, cấu trúc, thông qua BIẾT hình ảnh, kết quả thí nghiệm, thông tin đã cho), nhận ra được các dụng cụ, hóa chất cần thiết để thực hành/điều tra - Tìm kiếm được thông tin bằng cách sử dụng từ khóa (trong bài viết, hình ảnh, video, bằng công cụ tìm kiếm) để hoàn thành yêu cầu đặt ra.
  15. ĐỘNG TỪ MÔ TẢ MỨC ĐỘ TƯ DUY MÔN SINH HỌC: HIỂU Mức Động từ mô tả độ - Trình bày được bằng ngôn ngữ cá nhân học sinh (đặc điểm cấu tạo, cấu trúc, chức năng của một nhóm hợp chất sinh học, thành phần cấu trúc tế bào, cơ thể, ; các giai đoạn của một quá trình sinh học; các cấp độ tổ chức sống; các bước của một quy trình công nghệ. HIỂU - Mô tả, nhận xét, giải thích được thông tin liên quan đến nội dung học thông qua tài liệu, video. - So sánh, phân biệt được cấu tạo, chức năng của một số nhóm hợp chất sinh học, thành phần cấu trúc tế bào, cơ thể, ; một số quá trình sinh học.
  16. ĐỘNG TỪ MÔ TẢ MỨC ĐỘ TƯ DUY MÔN SINH HỌC: HIỂU Mức Động từ mô tả độ - Phân loại được theo cấu tạo, chức năng của một số nhóm hợp chất sinh học, thành phần cấu trúc tế bào, cơ thể, ; sự kiện xảy ra (một số quá trình sinh học) - Phân tích, giải thích được một số vấn đề đưa ra bằng cách sử dụng những lí lẽ, lập luận của mình dựa trên cơ sở các thông tin đã biết (giải thích được hiện tượng, quá trình sinh học trong nội dung học, phân tích được mối liên quan HIỂU giữa cấu trúc và chức năng của một số nhóm hợp chất sinh học, thành phần cấu tạo tế bào, cơ thể, ). - Thực hiện được thí nghiệm/điều tra thực địa (lựa chọn được vật liệu và thiết bị, dụng cụ, sử dụng được thiết bị, dụng cụ và tiến hành được thí nghiệm), quan sát, mô tả được các hiện tượng của thí nghiệm và giải thích được các hiện tượng đó, nhận xét và rút ra kết luận.
  17. ĐỘNG TỪ MÔ TẢ MỨC ĐỘ TƯ DUY MÔN SINH HỌC: VẬN DỤNG Mức độ Động từ mô tả - Vận dụng được kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tượng tự nhiên và đời sống hàng ngày trong các tình huống tương tự/quen thuộc (VD: làm sữa chua tại gia đình với các vật liệ và dụng cụ đơn giản; chế độ dĩnh dưỡng sau luyện tập ). - Phát hiện, đặt được câu hỏi, xác định được các mối liên hệ giữa VẬN các đại lượng liên quan về một số hiện tượng trong các tình huống DỤNG mới và vận dụng kiến thức đã học hoặc đã biết để giải thích, đề xuất được phương án để giải quyết vấn đề (VD: thất bại khi làm sữa chua tại nhà do không đảm bảo nhiệt độ, giống vi khuẩn; sau khi phun thuốc trừ sâu lặp lại, sâu hại phát triển mạnh hơn; làm xốt cà chua thường cho dầu ăn và muối ).
  18. ĐỘNG TỪ MÔ TẢ MỨC ĐỘ TƯ DUY MÔN SINH HỌC: VẬN DỤNG Mức độ Động từ mô tả - Dự đoán, giải thích được đặc điểm, tính chất của một số sự vật, hiện tượng tự nhiên và chứng minh được các dự đoán đó (VD: khi phun thuốc trừ sâu lặp lại, quần thể thiên địch khó phục hồi hơn so với quần thể sâu hại do có chu kì sống dài). - Đề xuất được ý kiến về một vấn đề nào đó để hiểu rõ hơn hoặc VẬN lập luận để phản biện luận điểm nào đó đã được đưa ra trong chủ DỤNG đề, viết được một báo cáo ngắn (trên cơ sở thu thập và phân tích, tổng hợp thông tin từ các nguồn khác nhau). - Xây dựng được hồ sơ, tư liệu (về một vấn đề); lập được kê hoạc tìm tòi thông tin, đề xuất các phương án giải quyết một vấn đề của một dự án học tập hoặc dự án theo mô hình STEM.
  19. VỀ 3 DẠNG THỨC TRẮC NGHIỆM Có vai trò như nhau trong việc đánh giá NL cũng như mức độ tư duy, tuy nhiên: . Dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Thường tập trung vào 01 nội dung/01 biểu hiện (chỉ báo) NL. . Dạng thức trắc nghiệm Đúng/Sai: Có thể đánh giá nhiều nội dung/biểu hiện NL (kết nối để giải quyết một số vấn đề/câu hỏi). . Dạng thức trắc nghiệm trả lời ngắn: Thường tập trung vào 01 nội dung/01 biểu hiện NL có thể đánh giá qua trả lời bằng con số.  Linh hoạt sử dụng để phù hợp với nội dung (kiến thức, kĩ năng).
  20. MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA SOẠN CÂU HỎI THI