Báo cáo Chuyên đề Bài tập thí nghiệm thực hành trong ôn thi tốt nghiệp THPT
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Chuyên đề Bài tập thí nghiệm thực hành trong ôn thi tốt nghiệp THPT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bao_cao_chuyen_de_bai_tap_thi_nghiem_thuc_hanh_trong_on_thi.pdf
Nội dung tài liệu: Báo cáo Chuyên đề Bài tập thí nghiệm thực hành trong ôn thi tốt nghiệp THPT
- 1 BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH TRONG ÔN THI TN THPT PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề - Thứ nhất: Từ năm học 2024-2025 chương trình giáo dục phổ thông mới - 2018 được thực hiện đồng loạt ở các lớp học, cấp học và đồng thời thực hiện thi Tốt nghiệp THPT theo cấu trúc đề thi mới. Với bộ môn Hóa học thì Chương trình giáo dục phổ thông 2018 có rất nhiều điểm thay đổi, mới, cũng như lạ so với chương trình giáo dục phổ thông cũ - 2006 như: + Nhiều nội dung kiến thức mới được đưa vào giảng dạy ở phần cốt lõi trong chương trình Hóa học THPT như: Năng lượng hóa học (lớp 10); hằng số cân bằng hóa học, chuẩn độ hay Phổ IR, phổ MS (lớp 11); phức chất (lớp 12) hay nội dung phần Chuyên đề học tập (chương trình cũ không có phần kiến thức này). + Đặc biệt trong nội dung cốt lõi liên quan tới thí nghiệm thực hành của chương trình mới là không còn tiết/bài thực hành riêng như chương trình cũ nhưng số tiết/bài học có yêu cầu sử dụng thí nghiệm thực hành lại tăng lên rất nhiều so với chương trình cũ: Khối Chương trình mới Chương trình cũ - 7/32 (chiếm 21,9%) bài có yêu cầu - 8/23 (chiếm 34,8%) bài có yêu cầu sử dụng thí nghiệm thực. 10 sử dụng thí nghiệm thực hành. - Nếu tính cả bài thực hành: 13/38 (chiếm 34,2%). - 10/41 (chiếm 24,4%) bài có yêu - 14/25 (chiếm 56%) bài có yêu cầu sử cầu sử dụng thí nghiệm thực hành. 11 dụng thí nghiệm thực hành. - Nếu tính cả bài thực hành: 16/47 (chiếm 34,04%). - 12/40 bài (chiếm 30%) có yêu cầu sử -14/30 (chiếm 46,7%) bài yêu cầu sử dụng thí nghiệm thực hành. 12 dụng thí nghiệm thực hành. - Nếu tính cả bài thực hành: 17/45 (chiếm 37,8%). (tổng số bài của chương trình cũ là không tính số bài thực hành) Không những vậy, trong phần nội dung của Chuyên đề học tập: Trong tổng số 9 chuyên đề học tập của 3 khối thì có tới 03 chuyên đề có nội dung liên quan tới thí nghiệm thực hành: Khối Tên chuyên đề Ghi chú 10 Chuyên đề số 3: Bài 10. Thực hành thí nghiệm ảo Chiếm 5/35 tiết
- 2 11 Chuyên đề số 2: Trải nghiệm, thực hành hóa học hữu cơ Chiếm 15/35 tiết 12 Chuyên đề số 2: Trải nghiệm, thực hành hóa học vô cơ Chiếm 15/35 tiết - Thứ hai: Từ kỳ thi TN THPT năm 2017 đến nay trong đề thi tốt nghiệp môn Hóa học đều xuất hiện câu hỏi có nội dung liên quan tới thí nghiệm thực hành. - Thứ ba: Hiện nay nguồn tài liệu phục vụ cho ôn tập, ôn thi liên quan tới phần thí nghiệm thực hành còn chưa nhiều, chưa phổ biến, chưa có tính hệ thống. Từ những vấn đề nêu trên, chúng ta thấy được vai trò của thí nghiệm thực hành cũng như những bài tập có nội dung thí nghiệm thực hành trong quá trình dạy học bộ môn Hóa học trong chương trình giáo dục phổ thông mới cũng như trong ôn thi TN THPT là rất cần thiết và quan trọng. 1.2. Mục đích - Định hướng, phân dạng và phương pháp giải một số dạng bài tập có nội dung thí nghiệm thực hành. - Xây dựng được 1 hệ thống bài tập liên quan tới thí nghiệm thực hành cho chương trình Hóa học 12 phần hữu cơ. - Làm tài liệu phục vụ cho quá trình ôn thi TN THPT. PHẦN 2: NỘI DUNG 2.1. Quy trình dựng bài tập thí nghiệm thực hành Hiện nay có 2 cách để xây dựng 1 câu hỏi/bài tập: - Cách 1: Căn cứ vào thành phần của năng lực hoá học được lựa chọn để đánh giá, tiến hành lựa chọn nội dung. - Cách 2: Xem xét từng nội dung (kiến thức, kĩ năng) được lựa chọn phản ánh tốt nhất chỉ báo/biểu hiện nào của thành phần năng lực nào, kèm theo cấp độ tư duy. Để dễ tiếp cận và kế thừa với cách mà giáo viên vẫn quen thuộc đã làm, sau đây chúng tôi xin hướng dẫn xây dựng câu hỏi/bài tập thí nghiệm thực hành theo cách số 2: Bước 1: Xác định mục tiêu và lựa chọn nội dung trong bài tập - Mục tiêu của việc xây dựng bài tập thực hành là trang bị và đánh giá kiến thức về kĩ năng thực hành hay các năng lực thực hành Hóa học; đồng thời củng cố, vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh. - Nội dung ở đây cần hiểu là ngoài nội dung bài tập xây dựng thuộc đơn vị kiến thức nào trong chương trình/lớp/khối nào, thì nó còn là xác định các kiến thức về năng lực cũng như kĩ năng thực hành cần trang bị và đánh giá học sinh thông qua các bài học hay nội dung hóa học cụ thể nào đó. Để làm được điều này cần xuất phát từ những thí nghiệm cụ thể được sử dụng trong nghiên cứu các bài học. Giáo viên nắm rõ các hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành và xử lý dụng cụ hóa chất trước và sau thí nghiệm để từ
- 3 đó xác định được các kiến thức về kĩ năng thí nghiệm nào có thể khai thác dựa theo các biểu hiện của năng lực thành phần hóa học. Bước 2: Lựa chọn thành phần năng lực hóa học cần đánh giá ở bài tập Bài tập có nội dung thí nghiệm thực hành thường sẽ liên quan tới 2/3 thành phần năng lực hóa học cần kiểm tra ở học sinh đó là: Nhận thức hóa học và vận dụng kiến thức kỹ năng. Bước 3: Lựa chọn cấp độ tư duy cần đạt ở bài tập Bài tập xây dựng ở mức độ tư duy Biết, Hiểu hay Vận dụng. Bước 4: Lựa chọn dạng bài tập sẽ xây dựng - Theo các năng lực thực hành thì giáo viên xác định bài tập cần xây dựng là: bài tập về vấn đề lập kế hoạch thực hiện thí nghiệm; bài tập về kĩ năng tiến hành thí nghiệm; bài tập quan sát, mô tả hiện tượng thí nghiệm; bài tập xử lý thông tin liên quan tới thí nghiệm. - Ngoài ra cần xác định bài tập xây dựng là ở dạng: bài tập tự luận hay trắc nghiệm khách quan (nhiều phương án; đúng sai; trả lời ngắn); bài tập định tính hay bài tập định lượng; bài tập thực tiễn hay bài tập tình huống định hướng phát triển năng lực cho học sinh. Bước 5: Xác định dữ kiện, yêu cầu của đề bài, viết nội dung bài tập - Từ những năng lực thực hành đã xác định ở trên, xác định thông tin cần cung cấp (gọi là giả thiết hay cái đã biết) và thông tin cần hỏi để viết thành bài tập. - Khi xây dựng bài tập cần lưu ý: + Nội dung, số liệu cần đảm bảo tính chính xác, phù hợp với thực tiễn, thực nghiệm. + Nội dung bài tập phải được diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu, đúng câu từ cấu trúc ngữ pháp. + Các bài tập cung cấp thông tin dạng hình vẽ thì các hình ảnh phải đảm bảo chính xác về khoa học và tính thẩm mỹ (trừ những bài là cố tình vẽ sai để yêu cầu học sinh tìm ra lỗi sai trong hình vẽ). - Với dạng bài tập xây dựng dưới hình thức trắc nghiệm, khi xây dựng cần lưu ý đưa ra những các phương án nhiễu thích hợp để sao cho phân loại được đối tượng học sinh khi kiểm tra và có tác dụng chú ý, nhấn mạnh cho HS khi sử dụng luyện tập củng cố. Bước 6: Đưa vào dạy học và chỉnh sửa nếu cần Sau khi đã xây dựng được hệ thống bài tập rồi, thì giáo viên sẽ đưa vào trong quá trình dạy học của mình. Trong quá trình dạy học, cần phải cập nhập và cải tiến bài tập để cập được với xu hướng phát triển của xã hội và những đòi hỏi của xã hội. 2.2. Một số biện pháp sử dụng bài tập thí nghiệm thực nhằm mục đích ôn thi TN THPT Ôn thi TN THPT là cả một quá trình, chứ không phải một giai đoạn nào đó. Vì vậy để luyện một dạng bài cho học sinh để đảm bảo các em sẽ làm tốt, làm được khi
- 4 gặp trong bài thi thì giáo viên cần phải thường xuyên sử dụng, thường xuyên cho học sinh ôn luyện trong suốt quá trình dạy và học. Ở đây, chúng tôi đề xuất 4 cách sử dụng bài tập thí nghiệm thực hành nhằm mục đích ôn thi TN THPT như sau: - Sử dụng bài tập thí nghiệm thực hành khi nghiên cứu bài học mới - Sử dụng bài tập thí nghiệm thực hành trong các giờ học luyện tập, ôn tập. - Sử dụng bài tập thí nghiệm thực hành trong giờ học trải nghiệm hóa học (phần chuyên đề học tập). - Sử dụng bài tập thí nghiệm thực hành trong các bài kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ. 2.3. Phân dạng và phương pháp giải các bài tập về thí nghiệm thực hành 2.3.1. Phân dạng bài tập thí nghiệm thực hành Có rất nhiều cách/cơ sở để phân loại bài tập và trong mỗi cách/cơ sở đó thì bài tập sẽ được phân chia thành các dạng khác nhau. Dưới đây, chúng tôi xin được trình bày cách phân dạng bài tập có nội dung thí nghiệm thực hành theo cách thức kiểu “dữ kiện” của bài tập và theo cách phân dạng này thì bài tập thí nghiệm thực hành sẽ chia thành 3 dạng chính như sau: - Bài tập thí nghiệm thực hành kiểu dữ kiện “hình vẽ”; - Bài tập thí nghiệm thực hành kiểu dữ kiện “bước làm thí nghiệm”; - Bài tập thí nghiệm thực hành kiểu dữ kiện “bảng”. 2.3.2. Phương pháp giải chung về dạng bài tập thí nghiệm thực hành Để giải được một bài tập có nội dung về thí nghiệm thực hành thì cần phải có kiến thức nền cốt lõi, học sinh phải nắm chắc: - Tính chất hóa học của các chất; - Vai trò của các dụng cụ, đồ dùng thí nghiệm; - Vai trò của các hóa chất trong thí nghiệm; - Những thao tác thí nghiệm cơ bản; - Quy trình thực hiện một thí nghiệm; - Quy trình tháo dỡ 1 thí nghiệm, đặc biệt là những thí nghiệm có liên quan tới sử dụng đèn cồn và ống dẫn khí; - Cách thu sản phẩm ở dạng khí; - Cách làm khô một số chất khí Đối với chương trình giáo dục mới - 2018 thì trong chương trình hóa học THPT sẽ không còn giờ thực hành nữa, vì thế giáo viên phải lồng ghép vào các giờ học có sử dụng thí nghiệm thực hành để cung cấp các kiến thức về vai trò của đồ dùng, dụng cụ thí nghiệm; những thao tác thí nghiệm cơ bản để học sinh nắm được và biết cách để tiến hành làm thí nghiệm cũng như hoàn thành một bài tập về thí nghiệm thực hành có liên quan tới những nội dung trên.
- 5 2.3.3. Phương pháp giải bài tập thí nghiệm thực hành kiểu dữ kiện “hình vẽ” a. Phương pháp Ở dạng bài tập này, với kiểu dữ kiện “hình vẽ” thì trọng tâm khai thác bài tập thường hướng vào: Kỹ thuật hay thao tác tiến hành thí nghiệm; dự đoán hóa chất hay tìm sản phẩm Vì vậy, để giải quyết được bài tập này thì trong bất kì hình vẽ nào học sinh cũng cần phải làm rõ và trả lời một số vấn đề sau: - Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm điều chế chất gì? - Hóa chất sử dụng, trạng thái của hóa chất sử dụng (rắn, lỏng, khí), vai trò của hóa chất sử dụng là gì? - Dụng cụ sử dụng ở trong thí nghiệm là những dụng cụ nào? Nó phải được lắp đặt ra sao (nằm nghiêng hay ngang)? Vai trò của nó trong bộ thí nghiệm? - Phản ứng hóa học xảy ra trong dụng cụ chứa hóa chất là gì? Hiện tượng quan sát được nếu có? - Điều kiện phản ứng cần đun nóng hay không đun nóng? - Cách thu sản phẩm?... b. Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Cho hình vẽ mô tả điều chế chất Y từ chất X như sau: Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào dưới đây? t0 A. CaC2 + 2H2O ⎯⎯→ Ca(OH)2 + C2H2. B. 2KMnO4 ⎯⎯→ K2MnO4 + O2 + MnO2. C. NH4Cl NH3 + HCl. D. BaSO3 BaO + SO2. Giải: Từ hình vẽ ta thấy - Chất X đề điều chế chất Y phải là chất rắn. - Chất Y là chất khí thu được bằng phương pháp dời nước, do đó Y phải không tan hoặc tan rất ít trong nước. Từ những phân tích trên, thì đáp án chọn được ở đây sẽ là B. Ví dụ 2: Thí nghiệm điều chế ethyl acetate được thực hiện như hình vẽ sau:
- 6 Hóa chất đựng trong bình 1 là những chất nào sau đây? A. CH3COOH, C2H5OH. B. CH3COOH, C2H5OH, H2SO4 đặc. C. CH3COOH, C2H5OH, H2SO4 loãng. D. CH3COOH, CH3OH, H2SO4 đặc. Giải: Từ hình vẽ thì thấy được - Trong bình 1: Hóa chất sử dụng phải là ở trạng thái lỏng. - Trong bình 2: Hóa chất thu được ở trạng thái lỏng. - Phản ứng hóa học xảy ra ở bình 1 phải cần có nhiệt độ (có đèn cồn đun ở trong hình). - Trong bình 1: Là đựng hóa chất để điều chế ester (ethyl acetate), do đó phải có chứa acid, alcohol, xúc tác. ⎯⎯→ Từ những phân tích trên, thì sẽ tìm được đáp án. 2.3.4. Phương pháp giải bài tập thí nghiệm thực hành kiểu dữ kiện “bước làm thí nghiệm” a. Phương pháp Ở dạng bài tập này, nội dung câu hỏi ra thường đi vào khai thác các kiến thức về tính chất vật lý, tính chất hóa học của các chất hay vai trò của mỗi chất trong từng bước thí nghiệm. Do đó, cách xử lý bài toán này là ở mỗi bước thí nghiệm cần phải làm rõ: - Ở bước thí nghiệm này là bước chuẩn bị hóa chất, dụng cụ hay là tiến hành thí nghiệm? - Trong bước thí nghiệm này có hiện tượng vật lý hay hóa học xảy ra? cụ thể: + Nếu là hiện tượng vật lý, thì cần chỉ ra hiện tương cụ thể (nếu có) như: độ tan, màu sắc, phân lớp...Nguyên nhân vì sao lại có hiện tượng đó? + Nếu là hiện tượng hóa học – tức có phản ứng hóa học xảy ra thì phương trình hóa học xảy ra là gì? Hiện tượng quan sát được (nếu có)? Thành phần sản phẩm thu được gồm những chất gì?... - Những hóa chất xuất hiện trong bước thí nghiệm này có vai trò gì? - Có thể chú ý thêm về vai trò của 1 số dụng cụ trong thí nghiệm. b. Ví dụ minh họa Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 mL ethyl acetate. - Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 mL dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai.
- 7 - Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội. Cho các phát biểu sau: (a) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp. (b) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất. (c) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau. (d) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng). (e) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Giải: - Bước 1: là bước chuẩn bị, không có quá trình hóa học xảy ra, không có quá trình vật lý. - Bước 2: cũng là bước chuẩn bị, nhưng trong đó cần lưu ý + Ở ống nghiệm 1: Thành phần hóa chất trong ống nghiệm ở bước này sẽ gồm ester, dd H2SO4, do đó sẽ quan sát được hiện tượng phân lớp trong ống nghiệm. + Ở ống nghiệm 2: Thành phần hóa chất trong ống nghiệm ở bước này sẽ gồm ester, dd NaOH, do đó sẽ quan sát được hiện tượng phân lớp trong ống nghiệm. - Bước 3: Tiến hành thí nghiệm, có phản ứng hóa học xảy ra + Ở ống nghiệm 1: Xảy ra phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid. H24 SO PTHH: CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH t0 Sản phẩm thu được là gồm hỗn hợp: acid, alcohol, ester dư. + Ở ống nghiệm 2: Xảy ra phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm. t0 PTHH: CH3COOC2H5 + NaOH ⎯⎯→ CH3COONa + C2H5OH Sản phẩm thu được gồm: muối, alcohol; có thể có ester, kiểm dư. ⎯⎯→ Từ sự phân tích ở trên sẽ đi tới nhận định: (a) Đúng (vì sau bước 2, cả trong 2 ống nghiệm đều chứa ester do đó sẽ có sự phân lớp, cụ thể phân thành 2 lớp). (b) Sai (vì ở ống nghiệm 1 là luôn còn ester dư, do đó ống nghiệm 1 sẽ có sự phân lớp). (c) Sai (căn cứ vào PTHH viết được xảy ra trong ống nghiệm 1, 2 sẽ so sánh được sản phẩm). (d) Đúng (phản ứng thủy phân xảy ra cần có nhiệt độ, nhiệt độ có thể được cung cấp bằng cách đun nóng hoặc ngâm trong cốc nước nóng). (e) Đúng (vì đó là vai trò của ống sinh hàn). 2.3.5. Phương pháp giải bài tập thí nghiệm thực hành kiểu dữ kiện “bảng” a. Phương pháp
- 8 Dạng bài tập này, thường đi sâu vào khai thác đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của chất. Do đó muốn làm tốt dạng bài này thì cần: - Nắm chắc tính chất hóa học của chất; đặc điểm cấu tạo của chất. - Dựa vào hiện tượng đầu bài cung cấp, kết hợp với đáp án để chọn được đáp án đúng. - Chú ý: Để giải nhanh dạng bài này nên dùng phương pháp Loại – Trừ để xác định được nhanh đáp án, thậm chí không cần dùng hết các dữ kiện trong bảng cho đã tìm được đáp án. b. Ví dụ minh họa (Đề THPT QG - 2018) Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau: Chất Thuốc thử Hiện tượng X Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh Y Dd AgNO3 trong NH3 Tạo kết tủa Ag Z Nước bromine Tạo kết tủa trắng Các chất X, Y, Z lần lượt là: A. Aniline, glucose, ethylamine. B. Ethylamine, glucose, aniline. C. Ethylamine, aniline, glucose. D. Glucose, ethylamine, aniline. Giải: Giải bằng phương pháp Loại – Trừ, cụ thể căn cứ vào bảng dữ kiện thí nghiệm trên, ta thấy : - Chất X làm quỳ tím chuyển màu xanh, do đó X phải là base hoặc chất có môi trường base. Căn cứ vào đáp án đầu bài cho sẽ loại đáp án A, D. - Chất Y có phản ứng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag, do đó Y phải có chứa nhóm chức CHO; do đó loại được đáp án C. ⎯⎯→ Vậy đáp án chọn là B. 3. Hệ thống bài tập thí nghiệm phần hữu cơ chương trình Hóa học 12 3.1. Bài tập tự luận Câu 1. Nghiên cứu phản ứng thuỷ phân ester Phản ứng thuỷ phân ester đã được tiến hành như sau: - Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate. - Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiêm (2). Quan sát thấy chất lỏng trong cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp. - Đun cách thuỷ ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thuỷ tinh ở nhiệt độ 60 - 70 °C. Sau một thời gian, quan sát thấy: Ống nghiệm (1): thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm. Ống nghiệm (2): tạo thành hỗn hợp đồng nhất. Thực hiện các yêu cầu sau:
- 9 1. Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai lớp? Ester thuộc lớp nào? 2. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid hay môi trường kiềm xảy ra tốt hơn? Câu 2. Tiến hành thí nghiệm 2: Phản ứng ester hóa theo hướng dẫn sau: Dụng cụ: giá sắt, đèn cồn, cốc thủy tinh 250 mL, ống nghiệm, ống dẫn khí, nút cao su có khoan lỗ. 0 Hóa chất: cồn 96 , acetic acid (CH3COOH), dung dịch sulfuric acid đậm đặc, dung dịch sodium chloride bão hòa, đá bọt, nước đá. Tiến hành: 0 Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 mL cồn 96 và khoảng 2 mL acetic acid. Cho tiếp khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 đậm đặc, vừa cho vừa lắc ống nghiệm. Cho thêm vài viên đá bọt vào ống nghiệm. Đậy ống nghiệm bằng nút có ống dẫn khí xuyên qua. Bước 2: Lắp ống nghiệm điều chế vào giá sắt như hình 19.4. Ống nghiệm thu sản phẩm có cho sẵn khoảng 2 mL dung dịch NaCl bão hòa và được đặt trong một cốc nước đá. Bước 3: Dùng đèn cồn hơ nóng đều ống nghiệm rồi đun tập trung ở đáy ống nghiệm. Khi trong ống nghiệm thu sản phẩm tạo thành khoảng 1 mL chất lỏng thì ngừng đun. Đưa ống nghiệm thu sản phẩm ra khỏi cốc. Bước 4: Quan sát trạng thái của sản phẩm. Lấy tay phẩy nhẹ trên miệng ống nghiệm và nhận xét mùi sản phẩm. 1. Quan sát và nêu hiện tượng. Dấu hiệu nào giúp nhận biết có sản phẩm mới được tạo thành, giải thích. 2. Nêu vai trò của dung dịch H2SO4 đặc, đá bọt và dung dịch NaCl bão hòa. 3. Nêu một số biện pháp để nâng cao hiệu suất của phản ứng. Câu 3. Thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá chất béo Chuẩn bị: Hoá chất: chất béo (dầu thực vật hoặc mỡ động vật), dung dịch NaOH 40%, dung dịch NaCl bão hoà. Dụng cụ: bát sứ, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, kiềng sắt, đèn cồn. Tiến hành:
- 10 - Cho khoảng 2 g chất béo và khoảng 4 mL dung dịch NaOH 40% vào bát sứ. Đun hỗn hợp trong khoảng 10 phút và liên tục khuấy bằng đũa thuỷ tinh. Nếu thể tích nước giảm cần bổ sung thêm nước. - Kết thúc phản ứng, đổ hỗn hợp vào cốc thuỷ tinh chứa khoảng 30 mL dung dịch NaCI bão hoà, khuấy nhẹ. Để nguội hỗn hợp, tách lấy khối xà phòng nổi lên ở trên. Quan sát hiện tượng xảy ra và thực hiện các yêu cầu sau: 1. Tại sao phải khuấy liên tục hỗn hợp phản ứng? 2. Giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm. Câu 4. Phản ứng của glucose với Cu(OH)2 Chuẩn bị: Hoá chất: dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch glucose 2%. Dụng cụ: ống nghiệm. Tiến hành: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. Cho tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm và lắc đều. Quan sát hiện tượng xẩy ra, giải thích và viết phương trình hoá học. Câu 5. Thí nghiệm tính chất aldehyde của glucose Chuẩn bị: Hoá chất: dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch AgNO3 1%, dung dịch ammonia 5%, nước bromine loãng, dung dịch glucose 2%, nước nóng. Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đèn cồn. Tiến hành: 1. Oxi hoá glucose bằng Cu(OH)2: - Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 rnL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. - Cho tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm và lắc đều. - Đun nóng ống nghiệm bằng ngọn lửa đèn cồn trong vài phút. 2. Phản ứng của glucose với thuốc thử Tollens: - Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm, thêm từ từ dung dịch ammonia 5%, lắc đều đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens. - Thêm vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thuỷ tinh chứa nước nóng trong vài phút. 3. Phản ứng của glucose với nước bromine - Cho khoảng 1 mL nước bromine loãng vào ống nghiệm. - Thêm tiếp từ từ 2 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều. Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra trong mỗi ống nghiệm, giải thích và viết phương trình hoá học. Câu 6.Thí nghiệm phản ứng của saccharose với Cu(OH)2
- 11 Chuẩn bị: Hoá chất: dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch saccharose 5%. Dụng cụ: ống nghiệm. Tiến hành: - Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. - Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều. Quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích và viết phương trình hoá học. Câu 7. Phản ứng thuỷ phân tinh bột Chuẩn bị: Hoá chất: dung dịch hồ tinh bột 1%, dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch HCI 1 M, NaHCO3 rắn, nước nóng. Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bếp điện. Tiến hành: - Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1 % vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào, lắc đều. - Đặt ống nghiệm trong một cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút. Sau đó để nguội. - Thêm từ từ NaHCO3 vào đến khi ngừng sủi bọt khí. - Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thuỷ tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút. Quan sát hiện tượng xảy ra và rút ra nhận xét. Câu 8. Phản ứng màu của hồ tinh bột với iodine Chuẩn bị: Hoá chất: dung dịch iodine trong KI, dung dịch hồ tinh bột 1%. Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt. Tiến hành: Lấy 2 mL dung dịch hồ tinh bột 1 % vào ống nghiệm. Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm, lắc đều. Quan sát hiện tượng xảy ra và rút ra nhận xét. Câu 9. Phản ứng thuỷ phân cellulose trong môi trường acid Chuẩn bị: Hoá chất: cellulose (bông), dung dịch H2SO4 70%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch CuSO4 5%, NaHCO3 rắn, nước nóng. Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh 250 mL, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, giá đựng ống nghiệm. Tiến hành: - Cho 10 mL dung dịch H2SO4 70% vào cốc thuỷ tinh, thêm một lượng nhỏ cellulose (bông) vào cốc và dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều. Sau đó, đặt cốc thuỷ tinh vào cốc nước
- 12 nóng và khuấy trong khoảng 3 phút để cellulose tan hết tạo dung dịch đồng nhất. - Trung hoà dung dịch bằng cách thêm từ từ NaHCO3 đến khi dừng sủi bọt khí, sau đó thêm tiếp 5 mL dung dịch NaOH 10%, - Cho 5 mL dung dịch thu được ở trên vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Đun nóng đều ống nghiệm khoảng 2 phút, sau đó để ống nghiệm trên giá khoảng 3 phút. Quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích và viết phương trình hoá học. Câu 10. Phản ứng của cellulose với nitric acid Chuẩn bị: Hoá chất: cellulose (bông), dung dịch HNO3 đặc, dung dịch H2SO4 đặc, dung dịch NaHCO3 loãng, quỳ tím. Dụng cụ: cốc thuỷ tinh 100 mL, chậu nước nóng, chậu nước đá, đũa thuỷ tinh, giấy lọc, đĩa sứ, đèn cồn. Tiến hành: - Cho khoảng 5 mL dung dịch HNO3 đặc vào cốc thuỷ tinh (loại 100 mL) ngâm trong chậu nước đá. Thêm từ từ khoảng 10 rhL dung dịch H2SO4 đặc vào cốc và khuấy đều. Sau đó, láy cốc thuỷ tinh ra khỏi chậu nước đá, thêm tiếp một nhúm bông vào cốc và dùng đũa thuỷ tinh ấn bông ngập trong dung dịch. - Ngâm cốc trong chậu nước nóng khoảng 10 phút. Để nguội, lấy sản phẩm thu được ra khỏi cốc, rửa nhiều lần với nước lạnh (đến khi nước rửa không làm đổi màu quỳ tím), sau đó rửa lại bằng dung dịch NaHCO3 loãng. - Ép sản phẩm giữa hai miếng giấy lọc để hút nước và làm khô tự nhiên. Sau đó, để sản phẩm lên đĩa sứ rồi đốt cháy sản phẩm. Quan sát hiện tượng xẩy ra, giải thích và viết phương trình hoá học. Câu 11. Tính tan của cellulose trong nước Schweizer Chuẩn bị: Hoá chất: cellulose (bông), dung dịch CuSO4 1 M, dung dịch NaOH 20%, dung dịch NH3 đặc. Dụng cụ: giấy lọc, cốc thuỷ tinh 250 mL, đũa thuỷ tinh, ống hút. Tiến hành: - Cho khoảng 50 mL dung dịch CuSO4 1 M vào cốc 250 mL. Thêm 20 mL dung dịch NaOH 20% vào, khuấy đều. - Lọc tách kết tủa, cho vào cốc thuỷ tinh 250 mL. Thêm khoảng 50 mL dung dịch NH3 đặc, khuấy đều đến khi kết tủa tan hết thu được nước Schweizer. - Thêm một lượng nhỏ bông vào khoảng 30 mL nước Schweizer và khuấy đều trong khoảng 3 phút. Quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích và viết phương trình hoá học.
- 13 Câu 12. Phản ứng của nhóm amine Chuẩn bị: Hoá chất: dung dịch methylamine 0,1 M, dung dịch HCl 0,1 M, dung dịch FeCl3 0,1 M, dung dịch CuSO4 0,1 M, giấy pH/giấy quỳ tím, phenolphthalein. Dụng cụ: ống nghiệm, mặt kính đồng hồ. Tiến hành: 1. Phản ứng với chất chỉ thị: Nhỏ một giọt dung dịch methylamine 0,1 M lên mẩu giấy pH hoặc giấy quỳ tím đặt trên mặt kính đồng hồ. Quan sát và mô tả sự thay đỗi màu sắc của giấy pH. 2. Phản ứng với dung dịch acid: - Cho 2 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ổng nghiệm, thêm tiếp 1 giọt phenolphthalein. - Nhỏ từ từ 2 mL dung dịch HCl 0,1 M vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm, giải thích và viết phương trình hoá học. 3. Phản ứng với dung dịch muối: - Cho khoảng 1 mL dung dịch FeCl3 0,1 M vào ống nghiệm. - Thêm tiếp khoảng 3 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm, giải thích và viết phương trình hoá học. 4. Phản ứng với copper(ll) hydroxide: - Cho khoảng 2 mL dung dịch CuSO4 0,1 M vào ống nghiệm. - Thêm từ từ dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm, lắc đều tới khi kết tủa tan hết. Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm, giải thích và viết pnương trình hoá học. Câu 13. Phản ứng của aniline với nước bromine Chuẩn bị: Hoá chát: dung dịch aniline loãng, nước bromine. Dụng cụ: ống nghiệm. Tiến hành: - Cho khoảng 1 mL nước bromine vào ống nghiệm. - Thêm từ từ vài giọt dung dịch aniline loãng vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm, giải thích và viết phương trình hoá học. Câu 14. Phản ứng màu biuret của peptide Chuẩn bị: Hoá chất: dung dịch lòng trắng trứng (polypeptide), dung dịch CuSO4 2%, dung dịch NaOH 30%. Dụng cụ: ống nghiệm. Tiến hành:
- 14 - Cho khoảng 1 mLdung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm. Nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều. - Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều. Quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra. Câu 15. Phản ứng đông tụ và phản ứng màu của protein Chuẩn bị: - Hoá chất: dung dịch HNO3 đặc, dung dịch lòng trắng trứng. - Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn. Tiến hành: - Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2), mỗi ống 2 mL dung dịch lòng trắng trứng. - Đun nóng ống nghiệm (1) trên ngọn lửa đèn cồn trong 2-3 phút. - Thêm vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm (2). Quan sát hiện tượng xảy ra trong các ống nghiệm, giải thích. 3.2. Bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1. Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm thu sản phẩm ở thí nghiệm dưới đây là A. có chất lỏng không màu, nổi lên trên mặt nước. B. có chất lỏng không màu, chìm dưới đáy ống nghiệm. C. dung dịch trong suốt. D. có chất lỏng màu trắng đục, nổi lên mặt nước. Câu 2: Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y Phương trình hóa học nào sau đây đúng cho thí nghiệm trên? A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2→ (C6H11O6)2Cu + H2. 0 H24 SO ,t B. CH3COOH + C2H5OH ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ CH3COOC2H5 + H2O. C. H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O.
- 15 D. CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O. Câu 3: Thí nghiệm điều chế ethyl acetate được thực hiện như hình vẽ sau: Hóa chất đựng trong bình 1 là những chất nào sau đây? A. CH3COOH, C2H5OH. B. CH3COOH, C2H5OH, H2SO4 đặc. C. CH3COOH, C2H5OH, H2SO4 loãng. D. CH3COOH, CH3OH, H2SO4 đặc. Câu 4: Thí nghiệm điều chế ethyl acetate được thực hiện như hình vẽ sau: Sau khi thực hiện thí nghiệm, trong bình 2 có chứa chất nào sau đây? A. CH3COOH. B. C2H5OH. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3. Câu 5: Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế isoamyl acetate (dầu chuối) theo trình tự sau: Bước 1: Cho 2 mL isoamyl alcohol, 2 mL acetic acid và 2 giọt sulfuric acid đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi. Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 mL nước lạnh. Cho các phát biểu sau: (a) Phản ứng ester hóa giữa isoamyl alcohol với acetic acid là phản ứng một chiều. (b) Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh nhằm tránh sự thủy phân. (c) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp. (d) Tách isoamyl alcohol từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết. (e) Ở bước 2 xảy ra phản ứng ester hóa, giải phóng hơi có mùi thơm của chuối chín. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 6: Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế theo các bước:
- 16 Bước 1: Cho 1 mL ethyl alcohol, 1 mL acetic acid nguyên chất và 1 giọt sulfuric acid đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70oC. Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 mL dung dịch NaCl bão hòa. Cho các phát biểu sau: (a) Có thể thay dung dịch sulfuric acid đặc bằng dung dịch sulfuric acid loãng. (b) Có thể tiến hành thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp. (c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế. (d) Muối ăn tăng khả năng phân tách ester với hỗn hợp phản ứng thành hai lớp. (e) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch HCl bão hòa. Số phát biểu sai là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 7: Điều chế ester CH3COOC2H5 trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ sau: Cho các phát biểu sau: (a) Ethyl acetate có nhiệt độ sôi thấp (77°C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng. (b) H2SO4 đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước. (c) Ethyl acetate qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ. (d) Khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi tháo ống dẫn hơi ethyl acetate. (e) Vai trò của đá bọt là để bảo vệ ống nghiệm không bị vỡ. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 8: Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây: Bước 1: Cho 1 mL C2H5OH, 1 mL CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 – 700C. Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm. Phát biểu nào sau đây sai? A. H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
- 17 B. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm. C. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH. D. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp. Câu 9: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau: (a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol. (b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của acid béo ra khỏi hỗn hợp. (c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra. (d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự. (e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 10: Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2 - 2,5 mL dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ khoảng 8 – 10 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 mL dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ. Để nguội. Cho các phát biểu sau: (a) Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl là để kết tinh muối natri của các acid béo. (b) Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật. (c) Mục đích chính của việc thêm nước cất trong quá trình tiến hành thí nghiệm để tránh nhiệt phân muối của các acid béo. (d) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên. (e) Phản ứng này dùng để điều chế xà phòng, nên gọi là phản ứng xà phòng hóa.
- 18 Số phát biểu đúng là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 11: Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 mL ethyl acetate. Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 mL dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai. Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội. Cho các phát biểu sau: (a) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp. (b) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất. (c) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau. (d) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng). (e) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 12: Tiến hành thí nghiệm sau: Bước 1: Rót vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 mL etyl axetat. Bước 2: Thêm vào ống thứ nhất 2 mL dung dịch H2SO4 20%, ống thứ hai 2 mL dung dịch NaOH 30%. Bước 3: Lắc đều 2 ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC, để nguội. Cho các phát biểu sau: Sau bước 3 (a) ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp. (b) ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp. (c) ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất. d) ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất. (e) phản ứng ở ống nghiệm thứ 2 gọi là phản ứng xà phòng hóa. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 13: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho 2 mL benzene vào ống nghiệm chứa 2 mL nước cất, sau đó lắc đều. (2) Cho 1 mL C2H5OH, 1 mL CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, lắc đều. Đun cách thủy 6 phút, làm lạnh và thêm vào 2 mL dung dịch NaCl bão hòa.
- 19 (3) Cho vào ống nghiệm 1 mL methyl acetate, sau đó thêm vào 4 mL dung dịch NaOH (dư), đun nóng. (4) Cho 2 mL NaOH vào ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch phenylammonium chloride, đun nóng. (5) Cho 1 aniline vào ống nghiệm chứa 4 mL nước cất. (6) Nhỏ 1 mL C2H5OH vào ống nghiệm chứa 4 mL nước cất. Sau khi hoàn thành, có bao nhiêu thí nghiệm có hiện tượng chất lỏng phân lớp? A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 14: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo: Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 mL dầu dừa và 6 mL dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không thay đổi rồi để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 – 10 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol. B. Thêm dung dịch NaCl bảo hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng. C. Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng không xảy ra. D. Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng dầu bôi trơn máy. Câu 15: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucose với Cu(OH)2 theo các bước sau đây: Cho các nhận định sau: (a) Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng xanh. (b) Thí nghiệm trên chứng minh phân tử glucose có 5 nhóm -OH. (c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucose bằng fructose hoặc saccharose thì thu được kết quả tương tự. (d) Cần lấy dư dung dịch NaOH để đảm bảo môi trường cho phản ứng tạo phức.
- 20 (e) Ở bước 3, kết tủa bị hòa tan, dung dịch chuyển sang màu xanh lam do tạo thành phức đồng. Số nhận định đúng là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 16: Cho dung dịch X vào ống nghiệm có chứa Cu(OH)2, thấy kết tủa tan dần và tạo thành dung dịch có màu xanh làm. X không thể là chất nào sau đây? A. Glucose. B. Fructose. C. Saccharose. D. Tinh bột. Câu 17: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucose với Cu(OH)2 theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 mL dung dịch NaOH 10%. Bước 2: Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch, giữ lại kết tủa. Bước 3: Thêm 2 mL dung dịch glucose 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ. Cho các nhận định sau: (a) Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh. (b) Thí nghiệm trên chứng minh phân tử glucose có nhiều nhóm OH liền kề. (c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucose bằng cellulose thì thu được kết quả tương tự. (d) Ở thí nghiệm trên, nếu thay muối CuSO4 bằng muối FeSO4 thì thu được kết quả tương tự. (e) Ở bước 3, kết tủa bị hòa tan, dung dịch chuyển sang màu xanh tím do tạo thành phức đồng glucose. Số nhận định đúng là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 18: Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm cho I2 tác dụng với hồ tinh bột Sau khi thực hiện thí nghiệm, hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là A. dung dịch chuyển thành màu xanh tím. B. dung dịch chuyển thành màu xanh lam.

