Câu hỏi ôn tập cuối học kì II Sinh học 12 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập cuối học kì II Sinh học 12 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
cau_hoi_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_sinh_hoc_12_nam_hoc_2021_2022.pdf
Nội dung tài liệu: Câu hỏi ôn tập cuối học kì II Sinh học 12 - Năm học 2021-2022
- SINH 12. CÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2021-2022 Di truyền Câu 1. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở đại mạch làm tăng hoạt tính của enzim amilaza là: A. Lặp đoạn. B. Mất đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Đảo đoạn. Câu 2. Trong chọn giống, để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến A. lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể. B. mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể. C. lặp đoạn lớn nhiễm sắc thể. D. đảo đoạn nhiễm sắc thể. Câu 3. Mất đoạn NST gây hậu quả: A. Tăng số lượng gen nên làm tăng số lượng sản phẩm của gen. B. Làm mất cân bằng gen nên thường gây chết đối với thể đột biến. C. Làm thay đổi nhóm gen liên kết. D. Làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến. Câu 4. Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể? A. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể. C. Mất đoạn nhiễm sắc thể. D. Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau. Câu 5. Ở người, thể lệch bội có ba NST 21 sẽ gây ra A. bệnh ung thư máu. B. hội chứng Đao. C. hội chứng mèo kêu. D. hội chứng Claiphentơ. Câu 6. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể gồm các dạng A. chuyển đoạn và đột biến dị bội. B. Đảo đoạn và đột biến đa bội. C. đột biến dị bội và đột biến đa bội. D. Đột biến dị bội và đột biến tự đa bội. Câu 7. Thể một nhiễm có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu? A. 2n +2. B. 2n+1. C. 2n – 1. D. 2n – 2. Câu 8. Hiện tượng đa bội phổ biến ở sinh vật nào? A. Động vật. B. Thực vật. C. Vi sinh vật. D. Tảo. Câu 9. Ở Ngô có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20. Tế bào sinh dưỡng của thể tam nhiễm, tam bội của loài này có số nhiễm sắc thể lần lượt là: A. 30, 21. B. 21,20. C. 21, 30. D. 20,21. Câu 10. Trong các bệnh và hội chứng bệnh sau đây ở người, có bao nhiêu bệnh, hội chứng bệnh do đột biến nhiễm sắc thể gây ra? (1). Hội chứng AIDS. (2). Hội chứng Đao. (3). Bệnh ung thư máu. (4). Hội chứng Claiphentơ. (5). Hội chứng Tơcnơ. (6). Hội chứng tiếng khóc như mèo kêu. A. 3. B.4. C.5. D.6. Câu 11. Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể tam nhiễm. A. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n). B. Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1). C. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n +1). D. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n - 1). Câu 12. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Số loại thể ba có thể có ở loài này là: A. 21. B. 42. C. 7. D. 14. Tiến hóa Câu 1. Nội dung của thuyết tế bào học là: A. Tất cả các cơ thể từ đơn bào đến động vật, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào. B. Tất cả cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. C. Tất cả cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động vật, nấm đều được cấu tạo từ tế bào. D. Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến nấm, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào. Câu 2. Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng: A. Cho thấy các loài này phát triển theo hướng thoái bộ sinh học. B. Cho thấy các loài này phát triển theo hướng tiến bộ sinh học. C. Gián tiếp cho thấy các loài sinh vật hiện nay đều được tiến hóa từ một tổ tiên chung. D. Trực tiếp cho thấy các loài hiện nay đều tiến hóa từ một tổ tiên chung. Câu 3. Có bao nhiêu ví dụ về cơ quan tương tự? 1
- 1. Gai xương rồng và gai hoa hồng. 2. Cánh dơi và cánh bướm. 3. Tuyến nước bọt ở người và tuyến nọc độc ở bò cạp. 4. Tua cuốn của đậu và gai xương rồng. 5. Chi trước của chó sói và chi trước của voi. 6. Cánh dơi và tay người. A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 4. Thuyết tiến hóa tổng hợp được chia thành: A. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. B. Tiến hóa bằng đột biến trung tính, tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. C. Tiến hóa bằng đột biến trung tính, tiến hóa lớn. D. Tiến hóa bằng đột biến trung tính và tiến hóa nhỏ. Câu 5. Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật: A. Giao phối không ngẫu nhiên và di nhập gen. B. Đột biến và chọn lọc tự nhiên. C. Chọn lọc tự nhiên và các yêu tố ngẫu nhiên. D. Đột biến và di - nhập gen. Câu 6. Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa sau vừa làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể: 1. Chọn lọc tự nhiên. 2. Đột biến. 3. Di - nhập gen. 4. Giao phối ngẫu nhiên. 5. Phiêu bạt di truyền. 6. Giao phối không ngẫu nhiên. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 7. Nhân tố cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa: A. Quá trình giao phối và chọn lọc tự nhiên. B. Quá trình đột biến và cơ chế cách li. C. Quá trình đột biến và biến động di truyền. D. Quá trình đột biến và quá trình giao phối. Câu 8.Nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là: A. Các yếu tố ngẫu nhiên. B. Đột biến. C. Di - nhập gen. D. Giao phối không ngẫu nhiên. Câu 9. Chọn lọc tự nhiên không có vai trò nào sau đây trong quá trình hình thành quần thể thích nghi? A. Tạo ra các kiểu gen thích nghi. B. Làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể. C. Sàng lọc và giữ lại các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi. D. Tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen quy định các đặc điểm thích nghi. SINH THÁI Câu 1: Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng? A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật. B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người. C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật. D. Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật. Câu 2: Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái A. Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật B. Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật C. Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật D. Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật Câu 3: Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi A. Chúng là nơi ở của các sinh vật khác. B. Các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng. C. Cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác. D. Cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác. Câu 4: Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là môi trường A. Đất, môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường sinh vật B. Đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước C. Vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước D. Đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn Câu 5: Nhân tố sinh thái là 2
- A. Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường. B. Tất cả các yếu tố của môi trường. C. Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. D. Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật. Câu 6: Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm A. Tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật B. Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lí bao quanh sinh vật C. Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hóa học của môi trường xung quanh sinh vật D. Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật Câu 7: Con người là một nhân tố sinh thái đặc biệt. Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố nào sau đây? A. Nhóm nhân tố vô sinh. B. Thuộc cả nhóm nhân tố hữu sinh và nhóm nhân tố vô sinh. C. Nhóm nhân tố hữu sinh. D. Nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh. Câu 8: Giới hạn sinh thái là gì? A. Là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái đảm bảo cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt. B. Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với các nhân tố sinh thái khác nhau. C. Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định. D. Là khoảng tác động có lợi nhất của nhân tố sinh thái đối với cơ thể sinh vật. Câu 9: Khi nói về giới hạn sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng? A. Những loài có giới hạn sinh thái càng rộng thì có vùng phân bố càng hẹp B. Loài sống ở vùng biển khơi có giới hạn sinh thái về độ muối hẹp hơn so với loài sống ở vùng cửa sông C. Cơ thể đang bị bệnh có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn so với cơ thể cùng lứa tuổi nhưng không bị bệnh D. Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn sinh thái Câu 10: Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? (1) Ổ sinh thái của 1 loài là 1 không gian sinh thái mà ở đó tát cả các nhận tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn cho phép loài đó tồn tại và phát triển. (2) Ổ sinh thái là tập hợp nhiều loài trong cùng 1 nơi sống. (3) Trên một cây to có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài mỏ ngắn ăn hạt, loài mỏ dài hút mật, loài mỏ sắc nhọn ăn sâu bọ, là ví dụ về sự phân li ở sinh thái. (4) Những loài gần nhau về nguồn gốc, khi sống trong cùng 1 sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn thường có xu hướng trùng lặp về ổ sinh thái. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 11. Loài chuột cát ở đài nguyên có giới hạn chịu nhiệt từ −50 CC → 30 và có khoảng thuận lợi từ 0CC → 20 . Ví dụ đã cho nói đến quy luật sinh thái nào? A. Tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường. B. Quy luật giới hạn sinh thái. C. Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái. D. Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái. Câu 12. Nhận xét nào sau đây không đúng về sự ảnh hưởng của các nhân tố lên đời sống sinh vật? A. Các tia tử ngoại giúp sinh vật có thể tổng hợp vitamin D tuy nhiên có thể gây ra đột biến. B. Vào mùa đông, thời gian chiếu sáng ít, sâu sòi thường đình dục. C. Môi trường nước là môi trường thích hợp với động vật có giới hạn chịu nhiệt rộng. D. Cây đước có nhiều rễ phụ đâm ra từ thân xuống nhằm giữ vững cơ thể đó là sự thích nghi của cơ thể với môi trường sống. Câu 13. Ứng dụng sự thích nghi của sinh vật đối với nhân tố ánh sáng trong sản xuất, người ta tiến hành: A. Trồng cây ưa sáng trước, ưa bóng sau. B. Trồng cây ưa bóng trước, ưa sáng sau. C. Trồng cả 2 loại cây trong cùng một thời điểm. D. Cây ưa ẩm trước, cây chịu hạn trồng sau Câu 15. Điều nào sau đây không đúng? A. Vào giai đoạn sinh sản, sức chống chịu của động vật thường giảm. B. Trong khoảng chống chịu của các nhân tố sinh thái, hoạt động sinh lí của sinh vật thường bị ức chế. C. Một số động vật ngủ đông, khi nhiệt độ môi trường giảm xuống dưới nhiệt độ giới hạn. 3
- D. Sinh vật luôn sinh trưởng, phát triển tốt nhất ở khoảng nhiệt độ cực thuận. Câu 16. Hai loài sinh vật có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau trong đó có một loài rộng thực và một loài hẹp thực cùng sống chung trong một quần xã. Nguyên nhân phổ biến giúp chúng có thể cùng sinh sống trong một sinh cảnh là: A. Chúng phân hóa về không gian sống để kiếm ăn trong phạm vi cư trú của mình. B. Loài hẹp thực bị cạnh tranh loại trừ và bị đào thải khỏi quần xã. C. Loài hẹp thực di cư sang một quần xã khác để giảm bớt sự cạnh tranh đối với loài rộng thực . D. Chúng hỗ trợ nhau tìm kiếm con mồi và chia sẻ con mồi kiếm được. Câu 17: Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể? A. Tập hợp cá sống trong Hồ Tây. B. Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo. C. Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới. D. Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng. Câu 18: Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới: A. giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu. B. tăng kích thước quần thể tới mức tối đa. C. duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp. D. tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong. Câu 19: Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ hỗ trợ? A. Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định. B. Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường. C. Hiện tượng tự tỉa thưa. D. Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể. Câu 20. Khi nói đến kích thước quần thể, khẳng định nào sau đây không chính xác? A. Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa, và giá trị này là khác nhau giữa các loài. B. Khi kích thước quần thể giảm xuống mức tối thiểu, khả năng sinh sản của các cá thể giảm sút. C. Kích thước quần thể chính là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển. D. Kích thước quần thể đạt giá trị tối đa thì khả năng cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên. Câu 21. Quần thể sẽ tăng trưởng kích thước theo đồ thị dạng chữ J trong điều kiện: A. Khả năng cung cấp điều kiện sống không tốt, sự di cư theo mùa thường xuyên xảy ra. B. Khả năng cung cấp điều kiện sống không tốt, hạn chế khả năng sinh sản của quần thể. C. Khả năng cung cấp điều kiện sống đầy đủ, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu phát triển của quần thể. D. Điều kiện thức ăn đầy đủ, không gian cư trú bị giới hạn gây nên sự biến động số lượng cá thể. Câu 22. Nếu như trong một mẻ lưới đánh cá ở hồ thu được số lượng cá con nhiều hơn, còn cá lớn thì rất ít, điều đó chứng tỏ: A. Cá đang bước vào thời kì sinh sản. B. Nghề cá đang khai thác hiệu quả. C. Nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng. D. Nghề cá đang rơi vào tình trạng khai thác quá mức. Câu 23. Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh: A. Kiểu phân bố của quần thể. B. Kích thước quần thể. C. Cấu trúc tuổi của quần thể. D. Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể. Câu 24. Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là: A. Nguồn thức ăn từ môi trường B. Sức sinh sản C. Sức tử vong D. Kích thước quần thể Câu 25. Sau khi nghiên cứu quần thể cá chép trong một cái ao người ta thu được kết quả như sau: 15% cá thể trước tuổi sinh sản, 50% cá thể ở tuổi sinh sản, 35% cá thể sau sinh sản, biện pháp nào mang lại hiệu quả kinh tế hơn cả để trong thời gian tới tỉ lệ số cá thể trước tuổi sinh sản sẽ tăng lên? A. Thả vào ao cá những cá thể cá chép con. B. Thả vào ao cá những cá thể trước sinh sản và đang sinh sản. C. Thả vào ao cá những cá thể đang sinh sản. D. Đánh bắt những cá thể sau tuổi sinh sản. Câu 26. Những đặc trưng của quần thể giao phối là: (1) Tỉ lệ giới tính. (2) Cấu trúc nhóm tuổi. (3) Sự đa dạng về thành phần loài. (4) Đặc trưng về mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài. (5) Kiểu phân bố. A. (1), (2), (5) B. (1), (2), (4) C. (2), (3), (4) D. (2), (4), (5) 4
- Câu 27. Một quần thể giao phối đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do độ đa dạng di truyển ở mức thấp. Để tăng độ đa dạng di truyền cho quần thể một cách nhanh nhất người ta sử dụng cách nào trong các cách dưới đây? A. Kiểm soát quần thể cạnh tranh và vật ăn thịt gây nguy hiểm cho quần thể nói trên. B. Thiết lập một khu bảo tồn để bảo vệ môi trường sống của quần thể nói trên . C. Du nhập thêm một lượng cá thể mới đã bị loại từ quần thể khác. D. Bắt tất cả số cá thể còn lại trong quần thể cho sinh sản bắt buộc rồi thả ra môi trường tự nhiên. Câu 28. Quần thể ruồi nhà thường xuất hiện nhiều vào mùa hè trong năm, còn vào thời gian khác thì hầu như giảm hẳn. Quần thể này: A. Biến động số lượng theo chu kì năm. B. Không phải biến động số lượng. C. Biến động số lượng theo chu kì mùa. D. Biến động số lượng không theo chu kì. Câu 29. Nguyên nhân của hiện tượng biến động số lượng theo chu kì là: A. Do mỗi năm lại có sự thay đổi của các loại dịch bệnh tấn công sinh vật. B. Do những thay đổi có tính chu kì của môi trường . C. Do những thay đổi có tính chu kì xảy ra hàng năm. D. Do hoạt động của thiên tai. Câu 30. Kiểu phân bố nào phổ biến nhất trong tự nhiên: A. Phân bố ngẫu nhiên B. Phân bố theo nhóm C. Phân bố đồng đều D. Phân bố theo độ tuổi Câu 31. Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì? A. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8C . B. Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều. C. Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm. D. Ở Việt Nam, vào mùa xuân khi hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. Câu 32. Hãy sắp xếp lại thứ tự theo kích thước quần thể lớn dần của các loài sau đây: Chó sói, chuột cống, bọ dừa, nhái bén, voi, thỏ? A. Bọ dừa, nhái bén, chuột cống, thỏ, chó sói, voi. B. Voi, thỏ, chó sói, chuột cống, nhái bén, bọ dừa. C. Nhái bén, chuột cống, bọ dừa, chó sói, thỏ, voi. D. Voi, chó sói, thỏ, chuột cống, nhái bén, bọ dừa. Câu 33. Nếu thiên tai hay sự cố làm tăng vọt tỉ lệ chết của quần thể thì sau đó loại quần thể thường phục hồi nhanh nhất là loại quần thể nào? A. Quần thể có tuổi sinh thái thấp. B. Quần thể có tuổi sinh thái cao. C. Quần thể có tuổi sinh lí cao. D. Quần thể có tuổi sinh lí thấp. Câu 34. Cho các nguyên nhân sau đây: 1. Xảy ra giao phối cận huyết. 2. Thiếu sự hỗ trợ, kiếm ăn và tự vệ không tốt. 3. Sinh sản nhanh, dẫn đến thiếu thức ăn, chỗ ở, xuất hiện dịch bệnh. 4. Cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực và cái ít, làm giảm khả năng sinh sản. Số nguyên nhân mà nếu kích thước quần thể dưới mức tối thiểu sẽ dẫn đến diệt vong? A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 35. Tăng trưởng của quần thể vi khuẩn E. Coli trong điều kiện thí nghiệm là: A. Tăng trưởng thực tế của quần thể vi khuẩn. B. Do không có kẻ thù. C. Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học. D. Do nguồn sống thuận lợi. Câu 36: Quần xã sinh vật có những đăc trưng nào? A. Số lượng các loài trong quần xã. B. Thành phần loài trong quần xã C. Số lượng các cá thể của từng loài trong quần xã D. Số lượng và thành phần loài trong quần xã Câu 37: Quần xã sinh vật là: A. Tập hợp các sinh vật cùng loài B. Tập hợp các cá thể sinh vật khác loài C. Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài D. Tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên Câu 38: Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật ? A. Một khu rừng B. Một hồ tự nhiên C. Một đàn chuột đồng D. Một ao cá Câu 39: Mức đa dạng của quần xã không phụ thuộc vào? 5
- A. Sự cạnh tranh giữa các loài. B. Kích thước cá thể của quần thể. C. Mối quan hệ giữa con mồi và vật ăn thịt. D. Mức độ thay đổi của các nhân tố vô sinh. Câu 40. Tại một hồ nuôi cá người ta thấy có 2 loài cá chuyên ăn động vật nổi, một loài sống ở nơi thoáng đãng, một loài thì luôn sống nhờ các vật trôi nổi trong nước, chúng cạnh tranh gay gắt. Người ta tiến hành thả vào hồ một ít rong với mục đích chính là: A. Giảm sự cạnh tranh giữa 2 loài. B. Tăng hàm lượng oxi trong nước nhờ sự quang hợp của rong. C. Rong làm nguồn thức ăn cho cá. D. Giúp giữ độ pH của nước trong hồ ổn định. Câu 41: Cho các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau: 1. Lúa và cỏ dại sống chung trong một ruộng lúa. 2. Cây phong lan sống trên thân cây gỗ. 3. Cây tâm gửi sống trên thân cây khác. 4. Hổ sử dụng thỏ để làm thức ăn. 5. Trùng roi sống trong ruột mối. 6. Chim sáo bắt chấy rận trên lưng trâu bò. Có bao nhiêu mối quan hệ mà cả hai loài sinh vật đều có lợi? A.5 B.6 C.2 D.3 Câu 42: Chọn đáp án đúng: A. Hải quỳ và cua là mối quan hệ hợp tác. B. Chim mỏ đỏ và linh dương là mối quan hệ cộng sinh. C. Phong lan bám trên cây thân gỗ là mối quan hệ ký sinh. D. Vi khuẩn và tảo đơn bào trong địa y là mối quan hệ cộng sinh. Câu 43: Mối quan hệ nửa ký sinh - vật chủ thuộc về cặp sinh vật nào dưới đây? A. Cỏ dại - lúa. B. Dây tơ hồng - cây nhãn. C. Tầm gửi - cây hồng xiêm. D. Giun đũa - lợn. Câu 44: Trong nghề nuôi cá, để thu hoạch được năng suất tối đa, người ta cần: A. Nuôi nhiều cá trong một chuỗi thức ăn. B. Nuôi nhiều cá với mật độ càng cao càng tốt. C. Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn. D. Nuôi nhiều loài cá thuộc các tâng nước khác nhau. Câu 45: Quan hệ giữa loài vi sinh vật phân giải xenlulozo trong manh tràng của động vật ăn cỏ và động vật ăn cỏ thuộc loại: A. Ký sinh. B. Cộng sinh. C. Hội sinh. D. Hợp tác. Câu 46: Từ một rừng lim sau một thời gian biến đổi thành rừng sau sau là diễn thế A. Nguyên sinh B. Thứ sinh C. Liên tục D. Phân hủy Câu 47: Quá trình hình thành 1 ao cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế A. Nguyên sinh B. Thứ sinh C. Liên tục D. Phân hủy Câu 48: Một ao nuôi cá, sau thu hoạch người ta vệ sinh ao để chuẩn bị cho việc nuôi tiếp cho vụ sau. Sau khi tháo nước vào, trong ao này có hiện tượng gì xảy ra? A. Biến động số lượng cá thể. B. Diễn thế nguyên sinh. C. Diễn thế thứ sinh. D. Diễn thế sinh thái. Câu 49: Trên một đảo mới được hình thành do hoạt động của núi lửa, nhóm sinh vật nào có thể xuất hiện đầu tiên ở đảo này: A. Sâu bọ. B. Thực vật hạt trần. C. Thực vật thân cỏ có hoa. D. Địa y. Câu 50: Cho các diễn biến sau: 1. Quần xã khởi đầu, chủ yếu là cây một năm. 2. Quần xã cây bụi. 3. Quần xã cây thân thảo. 4. Quần xã cây gỗ lá rộng. 5. Quần xã đỉnh cực. Sắp xếp các diễn biến sau theo trình tự điễn thế thứ sinh trên vùng đất canh tác bỏ hoang: A. (1) → (3) → (5) → (2) → (4) B. (1) → (3) → (2) → (4) → (5) . C. (1) → (3) → (4) → (2) → (5) . D. (1) → (4) → (3) → (2) → (5) . Câu 51: Kết quả của diễn thế sinh thái là: A. Thay đổi cấu trúc của quần xã. B. Thiết lập mối cân bằng mới. C. Tăng sinh khối. D. Tăng số lượng quần thể. Câu 52. Hệ sinh thái nào sau đây có tính ổn định thấp nhất: A. Rừng nguyên sinh B. Hồ nuôi cá. C. Đồng cỏ. D. Đại dương. Câu 53. Nguyên nhân làm cho ổ sinh thái mỗi loài bị thu hẹp là: 6
- A. Cạnh tranh cùng loài. B. Canh tranh khác loài. C. Cạnh tranh trong mùa sinh sản. D. Cạnh tranh tìm nguồn sống. Câu 54. Một hệ sinh thái điển hình được cấu tạo bởi: A. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải. B. Các chất vô cơ, các chất hữu cơ và các yếu tố khí hậu. C. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, các chất vô cơ, các chất hữu cơ và các yếu tố khí hậu. D. Sinh vật tiêu thụ, sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải và các chất vô cơ, hữu cơ. Câu 55. Kiểu hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, được cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài hạn chế: A. Hệ sinh thái biển. B. Hệ sinh thái thành phố. C. Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới. D. Hệ sinh thái nông nghiệp. Câu 56. Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ: A. Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng. B. Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín. C. Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. D. Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. Câu 57. Quan sát hình ảnh sau đây: (1) Lưới thức ăn trên có nhiều hơn 6 chuỗi thức ăn. (2) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1. (3) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2. (4) Chuỗi thức ăn dài nhất có 3 bậc dinh dưỡng. (5) Cáo vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 2, vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 3. (6) Loài sinh vật tiêu thụ tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất là cáo. Phương án nào sau đây là đúng? A. (1) đúng;( 2) đúng; (3) sai; (4) sai; (5) đúng; (6) đúng. B. (1) đúng; (2) sai; (3)sai; (4)sai; (5)đúng; (6) sai. C. (1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) sai; (5) đúng; (6) sai. D. (1) đúng; (2)đúng; (3)sai; (4)đúng; (5)sai; (6)sai Câu 58. Hệ sinh thái nào sau đây có chuỗi thức ăn ngắn nhất: A. Hệ sinh thái đồng ruộng. B. Hồ cá tự nhiên C. Rừng ôn đới. D. Rừng nhiệt đới. Câu 59. Hiệu suất sinh thái là: A. Tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái. B. Tỷ lệ % năng lượng tích lũy được giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái. C. Tỉ lệ % năng lượng tiêu hao trong hệ sinh thái. D. Tỉ lệ % năng lượng mất qua hô hấp giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái. Câu 60. Các sinh vật phân giải là: A. Vi khuẩn, nấm, giun đất, sâu bọ. B. Vi khuẩn, sâu bọ, virut, địa y. C. Sinh vật ký sinh, giun đất, động vật. D. Động vật, thực vật, vi khuẩn. Câu 61. Nhóm sinh vật có mức năng lượng lớn nhất trong một hệ sinh thái là A. Sinh vật phân huỷ. B. Động vật ăn thực vật. C. Sinh vật sản xuất. D. Động vật ăn thịt. Câu 62. Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, cho các phát biểu sau: (1) Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn. (2) Khi thành phần loài trong quần xã thay đổỉ thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi. 7
- (3) Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất. (4) Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài. Số phát biểu đúng là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 63. Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ. B. Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ. C. Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ. D. Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn. Câu 64. Cho các phát biểu sau về chuỗi và lưới thức ăn: 1. Chuỗi thức ăn trên cạn thường dài hơn dưới nước. 2. Càng về xích đạo thì chuỗi thức ăn càng dài hơn so với ở hai cực. 3. Quần xã càng đa dạng, số lượng cá thể mỗi loài ít nên chuỗi thức ăn càng ngắn và kém bền. 4. Quần xã ít loài thì tính ổn định càng cao. Số phát biểu sai là: A. 1 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 65. Khi nói về chu trình sinh địa hóa Cacbon, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó. B. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon mônôoxit (CO). C. Một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng đê’ đi vào các lớp trầm tích. D. Toàn bộ lượng cacbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí. Câu 66. Trong chu trình sinh địa hoá, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh vật sau đây có khả năng biến đổi nitơ ở dạng N2 thành nitơ ở dạng NH4+. A. Động vật đa bào. B. Vi khuẩn cố định nitơ trong đất. C. Thực vật tự dưỡng. D. Vi khuẩn phản nitrat hoá. Câu 67. Khi nói về chu trình Cacbon, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Không phải tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín. B. Trong quần xã, hợp chất cacbon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn. C. Khí CO2 trở lại môi trường hoàn toàn do hoạt động hô hấp của động vật. D. Cacbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình quang hợp. Câu 68. Thành phần nào sau đây có thể không xuất hiện trong một hệ sinh thái? A. Nhân tố khí hậu B. Động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật. C. Các nhân tố vô sinh và hữu sinh. D. Cây xanh và nhóm sinh vật phân hủy. Câu 69. Khi nói về chuỗi thức ăn, phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Tất cả các chuỗi thức ăn đều bắt đầu bằng sinh vật sản xuất. B. Các loài trong chuỗi thức ăn có quan hệ dinh dưỡng với nhau. C. Năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng thất thoát đến 90%. D. Chuỗi thức ăn thường không dài quá 7 mắt xích. Câu 70. Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì thức ăn càng đơn giản. B. Trong một lưới thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định. C. Trong một chuỗi thức ăn mỗi loài có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau. D. Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã. -----HẾT--------- 8

