Đề cương ôn tập giữa học kì II theo chủ để Hóa học 12 - Nguyễn Thị Huyền

pdf 7 trang An Diệp 18/06/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II theo chủ để Hóa học 12 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_theo_chu_de_hoa_hoc_12_nguyen.pdf
  • pdfdaP_aN_CaU_HoI_oN_GK2_THEO_CHu_de_7aab274ee1.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II theo chủ để Hóa học 12 - Nguyễn Thị Huyền

  1. CÂU HỎI ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II THEO CHỦ ĐỀ- MÔN HÓA 12 GV Nguyễn Thị Huyền A- ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI Câu 1: Kim loai có những tinh chất vât lý chung nào sau đây? A. Tinh dẻo, tinh dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tinh dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim. C. Tinh dẻo, tinh dẫ́ n điên, tính dẫn nhiệt và óc ánh kim. D. Tinh dẻo, có ánh kim, rất cứng. Câu 2: Các tính chất vật lí chung của kim loại gây ra do A. các electron tự do trong mạng tinh thể. B. các ion kim loại. C. các electron hóa trị. D. Các kim loại đều là chất rắn. Câu 3: Kim loại dẫn điện tốt nhất là A. Au. B. Ag. C. Al. D. Cu. Câu 4: Trong số các kim loại sau, kim loại nào dẫn điện tốt nhất? A. Cu. B. Fe. C. Al. D. Au. Câu 5: Các kim loại có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Trong số các kim loại vàng, bạc, đồng, nhôm thì kim loại dẫn điện tốt nhất là A. Đồng. B. Vàng. C. Bạc. D. Nhôm. Câu 6: Trong số các kim loại sau: Ag, Cu, Au, Al. Kim loại có độ dẫn điện tốt nhất ở điều kiện thường là A. Al. B. Au. C. Cu. D. Ag. Câu 7: Kim loại dẫn điện kém nhất trong dãy Ag, Al, Cu, Au, Fe là A. Fe. B. Al. C. Ag. D. Au. Câu 8: Dãy sắp xếp theo chiều tăng tính dẫn điện của kim loại (từ trái qua phải) là A. Au, Fe, Ag, Cu. B. Ag, Cu, Au, Fe. C. Au, Ag, Cu, Fe. D. Fe, Au, Cu, Ag. Câu 9: Khi tăng dần nhiệt độ, khả năng dẫn điện của hợp kim A. tăng. B. giảm rồi tăng. C. giảm. D. tăng rồi giảm. Câu 10: Các kim loại dẫn điện được là vì A. electron tự do trong tinh thể kim loại gây ra. B. kim loại có ít electron lớp ngoài cùng hơn phi kim. C. ion dương trong tinh thể kim loại gây ra. D. kim loại ở thể rắn. Câu 11: Kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau. Sự khác nhau đó được quyết định bởi A. khối lượng riêng khác nhau. B. kiểu mạng tinh thể khác nhau. C. mật độ electron tự do khác nhau. D. mật độ ion dương khác nhau. Câu 12: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại? A. Vàng. B. Bạc. C. Đồng. D. Nhôm. Câu 13: Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là A. Đồng. B. Bạc. C. Sắt. D. Sắt tây. Câu 14: Cho dãy các kim loại Mg, Cr, K, Li. Kim loại mềm nhất trong dãy là A. Cr. B. Mg. C. K. D. Li. Câu 15: Kim loại cứng nhất là A. Cr. B. Os. C. Pb. D. W. Câu 16: Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là A. W. B. Pb. C. Os. D. Cr. Câu 17: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là A. Cu. B. Na. C. Hg. D. Fe. Câu 18: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là A. Hg. B. Cr. C. Pb. D. W. Câu 19: Cho các kim loại: Na, Al, W, Fe. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là A. W. B. Al. C. Na. D. Fe. Câu 20: Sự phá huỷ kim loại do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường gọi là A. sự khử kim loại. B. sự tác dụng của kim loại với nước. C. sự ăn mòn hoá học. D. sự ăn mòn điện hoá. Câu 21: Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá-khử. B. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
  2. CÂU HỎI ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II THEO CHỦ ĐỀ- MÔN HÓA 12 GV Nguyễn Thị Huyền C. Ăn mòn hoá học phát sinh dòng điện. D. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử. Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ăn mòn hoá học? A. Ăn mòn hoá học không làm phát sinh dòng điện. B. Ăn mòn hoá học làm phát sinh dòng điện một chiều. C. Kim loại tinh khiết sẽ không bị ăn mòn hoá học. D. Về bản chất, ăn mòn hoá học cũng là một dạng của ăn mòn điện hoá. Câu 23: Sự phá huỷ kim loại (không nguyên chất) hay hợp kim do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm sang cực dương gọi là : A. sự khử kim loại. B. sự tác dụng của kim loại với nước. C. sự ăn mòn hoá học. D. sự ăn mòn điện hoá. Câu 24: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh. B. Ăn mòn kim loại là một quá trình hoá học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các axit trong môi trường không khí. C. Trong qúa trình ăn mòn, kim loại bị oxi hoá thành ion của nó. D. Ăn mòn kim loại được chia làm 2 dạng: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá học. Câu 25: Thí nghiệm nào sau đây Fe chỉ bị ăn mòn hóa học? A. Đốt cháy dây sắt trong không khí khô. B. Cho hợp kim Fe – Cu vào dung dịch CuSO4. C. Để mẩu gang lâu ngày trong không khí ẩm. D. Cho Fe vào dung dịch AgNO3. Câu 26: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất A. Fe. B. K. C. Mg. D. Al. Câu 27: Trong các kim loại sau, kim loại dễ bị oxi hóa nhất là A. Ca. B. Fe. C. K. D. Ag. Câu 28: Trong các nguyên tố sau đây, nguyên tố nào có tính khử mạnh nhất? A. Ca. B. Au. C. Cu. D. Zn. Câu 29: Trong số các kim loại Zn, Fe, Cu, Ni, kim loại có tính khử mạnh nhất là A. Zn. B. Fe. C. Ag. D. Cu. Câu 30: Cho dãy các kim loại: Ag, Cu, Al, Mg. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là A. Cu. B. Mg. C. Al. D. Ag. Câu 31: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 32: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là A. Ag. B. Au. C. Cu. D. Al. Câu 33: Dãy các kim loại được xếp theo chiều giảm dần tính khử từ trái qua phải là A. Cu, K, Fe. B. K, Cu, Fe. C. Fe, Cu, K. D. K, Fe, Cu. Câu 34: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình: A. Fe bị ăn mòn hóa học. B. Sn bị ăn mòn hóa học. C. Sn bị ăn mòn điện hóa. D. Fe bị ăn mòn điện hóa. Câu 35: Để hạn chế sự ăn mòn vỏ tàu đi biển (bằng thép), người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) tấm kim loại nào dưới đây? A. đồng. B. chì. C. kẽm. D. bạc. Câu 36: Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những khối kim loại A. Zn. B. Ag. C. Pb. D. Cu. Câu 37: Người ta gắn tấm Zn vào vỏ ngoài của tàu thủy ở phần chìm trong nước biển để: A. Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hóa. B. Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp cách li kim loại với môi trường. C. Vỏ tàu được chắc hơn. D. Chống ăn mòn bằng cách dùng chất chống ăn mòn. Câu 38: Hai dây phơi làm bằng hai kim loại nguyên chất là Cu và Al, được nối với nhau rồi để trong không khí ẩm. Chỗ nối của 2 dây kim loại có thể xảy ra hiện tượng nào sau đây? A. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa, Al là cực dương và bị ăn mòn. B. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa, Cu là cực âm và bị ăn mòn.
  3. CÂU HỎI ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II THEO CHỦ ĐỀ- MÔN HÓA 12 GV Nguyễn Thị Huyền C. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa, Cu là cực dương và bị ăn mòn. D. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa, Al là cực âm và bị ăn mòn. Câu 39: Sợi dây đồng được dùng để làm dây phơi quần áo, để ngoài không khí ẩm lâu ngày bại đứt. Để nối lại mối đứt đó, ta nên dùng kim loại nào để dây được bền nhất? A. Al. B. Cu. C. Fe. D. Mg. Câu 40: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4. (2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng, nguội. (3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2. (4) Cho lá hợp kim Fe-Cu vào dung dịch 2H SO4 loãng. Số thí nghiệm mà kim loại bị ăn mòn hoá học là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 41: Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn điện hoá? A. Sự ăn mòn vỏ tàu trong nước biển. B. Sự gỉ của gang trong không khí ẩm. C. Nhúng thanh Zn trong dung dịch H2SO4 có nhỏ vài giọt CuSO4. D. Nhúng thanh Cu trong dung dịch Fe2(SO4)3 có nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4. Câu 42: Trường hợp nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hóa? A. Gang và thép để trong không khí ẩm. B. Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây bằng đồng nối với một đoạn dây bằng thép. C. Một tấm tôn che mái nhà. D. Những thiết bị bằng kim loại thường xuyên tiếp xúc với hơi nước. Câu 43: Nhúng thanh Fe lần lượt vào các dung dịch sau: (1) AgNO3, (2) CuCl2, (3) NiCl2, (4) ZnCl2, (5) hỗn hợp gồm HCl và CuSO4. Những trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là A. (1), (2), (5). B. (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (3), (5). D. (2), (3), (5). Câu 44: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 45: Nhúng thanh Ni lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, CuCl2, AgNO3, HCl và FeCl2. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 3. B. 4. C. 2 D. 1. Câu 46: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z: Phương trình hoá học của phản ứng tạo thành khí Z là A. CuO + H2 → Cu + H2O. B. Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O. C. CuO + CO → Cu + CO2. D. 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 + H2O. Câu 47: Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là A. 3,36. B. 5,60. C. 2,24. D. 4,48. Câu 48: Cho 6,5 gam bột Zn vào dung dịch CuSO4 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 3,2. B. 5,6. C. 12,9. D. 6,4. Câu 49: Để khử hoàn toàn 30 g hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là A. 28 gam. B. 26 g. C. 22 g. D. 24 g. Câu 50: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được là A. 5,6 gam. B. 6,72 gam. C. 16,0 gam. D. 8,0 gam.
  4. CÂU HỎI ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II THEO CHỦ ĐỀ- MÔN HÓA 12 GV Nguyễn Thị Huyền Câu 51: Điện phân (điện cực trơ, có màng ngăn) 2 lít dung dịch gồm CuSO4 và 0,01 mol NaCl đến khi cả 2 điện cực đều thoát ra 448 ml khí (đktc) thì ngừng điện phân. Giả sử nước bay hơi không đáng kể trong quá trình điện phân. Giá trị pH dung dịch sau điện phân là A. 1,4. B. 1,7. C. 1,2. D. 2,0. Câu 52: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,3M và NaCl 1M (điện cực trơ màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 0,5A trong thời gian t giây. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 9,56 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của t là A. 27020. B. 30880. C. 34740. D. 28950. B- KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ Câu 53: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là A. ns2np1. B. ns1. C. ns2np2. D. ns2. Câu 54: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm thổ là A. ns2np1. B. ns1. C. ns2np2. D. ns2. Câu 55: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là A. 1s22s22p63s1. B. 1s22s22p63s2. C. 1s22s22p63s23p1. D. 1s22s22p53s1. Câu 56: Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch KOH thì dung dịch chuyển thành A. màu đỏ. B. màu tím. C. màu xanh. D. màu vàng. Câu 57: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường thu được dung dịch có môi trường kiềm là: A. Na, Ba và K. B. Be, Na và Ca. C. Na, Fe và K. D. Na, Cr và K. Câu 58: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là A. boxit. B. đá vôi. C. thạch cao sống. D. thạch cao nung Câu 59: Nước cứng là nước có chứa nhiều ion 2+ 2- 2+ + 2+ 3+ 2+ 2+ A. Ca và SO4 . B. Ba và K . C. Mg và Al . D. Ca và Mg . Câu 60: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO. Câu 61: Chất nào sau đây là muối trung hòa? A. K2HPO4. B. NaHSO4. C. NaHCO3. D. KCl. Câu 62 : Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là A. CaSO3. B. CaCl2. C. CaCO3. D. CaO. Câu 63 : Thuốc chữa đau dạ dày có chứa thành phần natrihidrocacbonat. Công thức của natrihidrocacbonat là A. Na2CO3. B. NaHSO4. C. NaHCO3. D. KCl. Câu 64 : Nước vôi trong có công thức là A. CaSO4. B. Ca(OH)2. C. CaCO3. D. CaO. Câu 65 : Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO. Câu 66 : Khi nhiệt phân hoàn toàn CaCO3 thì sản phẩm của phản ứng là A. Ca(OH)2, CO2 B. CaO, CO2. C. CO, CO2, H2O. D. CO2, H2O. Câu 67 : Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch A. NaCl. B. KCl. C. CaCl2. D. NaNO3. Câu 68 : Thuốc thử dùng để phân biệt hai dung dịch Na2CO3 và Ca(HCO3)2 là A. dung dịch NaHCO3. B. dung dịch Ca(OH)2. C. dung dịch NaOH. D. dung dịch NaCl. Câu 69: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường thu được dung dịch có môi trường kiềm là: A. Na, Ba và K. B. Be, Na và Ca. C. Na, Fe và K. D. Na, Cr và K. Câu 70: Cho các chất : Na2CO3, Ca(OH)2, HCl và Na3PO4. Số chất có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu là A. 3 . B. 4. C. 2 D. 1. Câu 71: Trường hợp nào sau đây Na+ bị khử? A. Cho NaOH tác dụng với HCl. B. Điện phân dd NaCl. C. Điện phân NaOH nóng chảy. D. Cho CO2 tác dụng với Na2O. 2+ 2+ - - Câu 72: Trong một cốc có a mol Ca , b mol Mg , c mol Cl và d mol HCO3 . Biểu thức liên hệ giữa a,b,c,d là
  5. CÂU HỎI ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II THEO CHỦ ĐỀ- MÔN HÓA 12 GV Nguyễn Thị Huyền A. a + b = c + d. B. 2a + 2b = c + d. C. 3a + 3b = c + d. D. 2a+b=c+ d. Câu 73: Sục từ từ khí CO2 vào dd nước vôi trong đến dư. Hiện tượng là A. Có kết tủa trắng, một phần kết tủa tan. B. Có kết tủa trắng. C. Có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần dần đến hết. D. Có kết tủa trắng, có khí bay ra. Câu 74: Nhận định nào không đúng về cách làm mềm nước cứng? - - 2- A. Làm giảm nồng độ các ion HCO3 , Cl , SO4 trong nước cứng. B. Làm giảm nồng độ các ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng. C. Thay thế các ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng bằng ion Na+. D. Chuyển các ion Ca2+ và Mg2+ vào hợp chất không tan bằng cách đun nóng nước cứng có độ cứng tạm thời. Câu 75: Hiện tượng xảy ra khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 là: A. Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại và không đổi một thời gian sau đó giảm dần đến trong suốt. B. Ban đầu không có hiện tượng gì đến một lúc nào đó dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại sau đó giảm dần đến trong suốt. C. Ban đầu không có hiện tượng gì sau đó xuất hiện kết tủa và tan ngay. D. Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại sau đó giảm dần đến trong suốt. Câu 76: Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì lí do nào sau đây? o A. Nước sôi ở nhiệt độ cao (ở 100 C, áp suất khí quyển). B. Khi đun sôi đã làm tăng độ tan của các chất kết tủa. C. Khi đun sôi các chất khí hoà tan trong nước thoát ra. D. Các muối hiđrocacbonat của canxi và magie bị phân huỷ bởi nhiệt để tạo kết tủa. Câu 77: Nước cứngkhông gây ra tác hại nào dưới đây ? A. Gây ngộ độc nước uống. B. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo. C. Làm hỏng các dung dịch cần pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm. D. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước. Câu 78: Phản ứng nào sau đây dùng để giải thích hiện tượng thạch tạo nhũ trong các hang động tự nhiên: A. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O. B. CaO + CO2 → CaCO3. C. Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + CO2↑ + H2O. D. CaCO3 + CO2 + H2O →Ca(HCO3)2. + 2+ 2+ - Câu 79: Trong 1 cốc nước chứa 0,01 mol Na ; 0,02 mol Ca ; 0,01 mol Mg ; 0,05 mol HCO3 ; 0,02 mol Cl-. Hỏi nước trong cốc thuộc loại nước cứng gì ? A. Nước cứng tạm thời. B. nước cứng vĩnh cửu. C. nước không cứng. D. nước cứng toàn phần. Câu 80: Điện phân muối clorua của kim loại kiềm X nóng chảy thu được 1,344 lít khí (đktc) ở anot và 2,76 gam kim loại ở catot. Kim loại X là A. Na. B. K. C. Li. D. Rb. Câu 81: Hoà tan hoàn toàn 1,79 gam hỗn hợp chia kim loại kiềm kế tiếp nhau vào nước thu được 0,56 lít khí H2 (Đktc ). Hai kim loại kiềm là A. Na và K. B. Li và Na. C. K và Rb. D. Rb và Cs. Câu 82: 100 ml dung dịch X chứa Na2CO3 0,1M và Na2SO4 0,1M tác dụng với dung dịch BaCl2 dư. Khối lượng kết tủa tạo ra là A. 4,3 gam. B. 3,4 gam. C. 2,93 gam. D. 2,39 gam. Câu 83: Cho các phát biểu sau: (a) Các muối hiđrocacbonat của canxi và magie bị phân huỷ bởi nhiệt để tạo kết tủa. (b) Phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng kali cho cây trồng. (c) Nhiệt phân Na2CO3 ở nhiệt độ cao, thu được natri oxit và khi cacbonic. (d) Để làm sạch cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng giấm ăn. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 84: Cho 18,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm thổ tác dụng hết với dung dịch HCl. Cô cạn dung dịch thu được 20,6 gam muối khan. Hai kim loại đó là A. Mg và Ca. B. Be và Mg. C. Ca và Sr. D. Sr và Ba. Câu 85: Cách nào sau đây dùng để điều chế kim loại Ca?
  6. CÂU HỎI ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II THEO CHỦ ĐỀ- MÔN HÓA 12 GV Nguyễn Thị Huyền A. Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn. B. Điện phân CaCl2 nóng chảy. C. Dùng Al để khử CaO ở nhiệt độ cao. D. Dùng kim loại Ba để đẩy Ca ra khỏi dung dịch CaCl2. Câu 86: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư) sinh ra 2,24 lit khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). khí X là A. N2O . B. NO2 . C. N2. D. NO. Câu 87: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch FeCl2. (b) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch BaCl2. (c) Sục khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 dư. (d) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2. (e) Cho kim loại Al vào lượng dư dung dịch FeCl3. (g) Sục khí SO2 vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là A. 4. B. 5. C. 3. D. 6. Câu 88: Hoà tan hết 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư được 4,48 lít khí CO2 ở đktc. Cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng muối khan thu được là A. 26,4 gam. B. 23,4 gam. C. 22,8 gam. D. 24,6 gam. Câu 89: Hoà tan 2,8 gam CaO vào nước được 500 ml dung dịch X. Hỏi dung dịch X có thể hấp thụ tối đa bao nhiêu lít khí CO2 (đktc)? A. 2,24 lít. B. 1,12 lít. C. 1,68 lít. D. 3,36 lít. Câu 90: Nhỏ từ từ đến hết 100,0 ml dung dịch H2SO4 1M vào 200,0 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,75M và NaHCO3 0,5M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 52,85. B. 62,70. C. 43,00. D. 72,55. Câu 91 Hấp thụ hoàn toàn 896 ml khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Giá trị của V là A. 40. B. 80. C. 60. D. 120. Câu 92: Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 66,98. B. 39,4. C. 47,28. D. 59,1. C- NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM Câu 93: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIIA là A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 94: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Al (Z = 13) là A. 1s22s22p63s1. B. 1s22s22p63s2. C. 1s22s22p63s23p1. D. 1s22s22p53s1. Câu 95: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại nhôm thuộc nhóm A. IA. B. IIA. C. IIIA. D. VA. Câu 96: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIIA là A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO. Câu 97: Nhôm oxit là hợp chất có tính A. axit. B. bazơ. C. lưỡng tính. D. khử. Câu 98: Nhôm hidroxit là hợp chất có tính A. axit. B. bazơ. C. lưỡng tính. D. khử. Câu 99: Tính chất hóa học của nhôm là A. tính khử. B. tính oxi hóa. C. tính lưỡng tính. D. tính dẫn điện. Câu 100: Trong công nghiệp, Al được điều chế bằng cách nào dưới đây A. Điện phân nóng chảy AlCl3. B. Điện phân dung dịch AlCl3. C. Cho kim loại Na vào dung dịch AlCl3. D. Điện phân nóng chảy Al2O3. Câu 101: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. C. chỉ có kết tủa keo trắng. D. không có kết tủa, có khí bay lên. Câu 102: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xảy ra là A. có kết tủa nâu đỏ. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan. C. có kết tủa keo trắng. D. dung dịch vẫn trong suốt.
  7. CÂU HỎI ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II THEO CHỦ ĐỀ- MÔN HÓA 12 GV Nguyễn Thị Huyền Câu 103: Nhôm hidroxit thu được từ cách nào sau đây? A. Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat. B. Thổi khí CO2 vào dung dịch natri aluminat. C. Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. D. Cho Al2O3 tác dụng với nước Câu 104: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch A. NaCl, H2SO4. B. KCl, NaNO3. C. NaOH, HCl. D. Na2SO4, KOH. Câu 105: Các dung dịch MgCl2 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây ? A. NaOH. B. HNO3. C. HCl. D. NaCl. Câu 106: Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là A. 3,36 lít. B. 2,24 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít. Câu 107: Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là A. 2,7 gam. B. 10,4 gam. C. 5,4 gam. D. 16,2 gam. Câu 108: Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hiđro (ở đktc). Giá trị của V là A. 0,336 lít. B. 0,672 lít. C. 0,448 lít. D. 0,224 lít.