Đề cương ôn tập giữa học kì II Vật lí 12 - Năm học 2024-2025

pdf 8 trang An Diệp 11/05/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II Vật lí 12 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_i_vat_li_12_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II Vật lí 12 - Năm học 2024-2025

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: VẬT LÍ 12 I- LÝ THUYẾT 1. Từ trường. Tương tác từ Tương tác giữa nam châm với nam châm, nam châm với dòng điện, dòng điện với dòng điện gọi là tương tác từ (lực gây ra tương tác gọi là lực từ). Thí nghiệm cho thấy: Các cực nam châm cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau; hai dòng điện cùng chiều thì hút nhau, ngược chiều thì đẩy nhau. - Từ trường là môi trường vật chất tồn tại xung quanh điện tích chuyển động (dòng điện hoặc nam châm) và tác dụng lực từ lên các điện tích chuyển động khác đặt trong nó . - Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam – Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó. * Đường sức từ Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường sao cho tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm trùng với phương của véctơ cảm ứng từ tại điểm đó. Chiều của đường sức từ là chiều của véc tơ cảm ứng từ. Để xác định được hình dạng đường sức từ, ta rắc mạt sắt quanh nam châm hoặc dòng điện. Hình ảnh mạt sắt quan sát được gọi là từ phổ. - Với nam châm thẳng và nam châm chữ U: Xác định chiều đường sức từ bằng quy tắc “ra Bắc, vào Nam”: đầu có đường sức đi ra là cực Bắc, đầu có đường sức đi vào là cực Nam. - Tính chất của đường sức từ: + Qua mỗi điểm trong từ trường chỉ vẽ được một đường sức (duy nhất). + Các đường sức từ không bao giờ cắt nhau. + Các đường sức là những đường cong kín, đi ra ở cực bắc và đi vào ở cực nam của một nam châm. + Nơi nào từ trường mạnh đường sức vẽ mau (dày), yếu thì vẽ thưa. - Từ trường đều: + Từ trường đều là từ trường có véc tơ cảm ứng từ ⃗ tại mọi điểm đều bằng nhau. + Từ trường đều có các đường sức từ là những đường song song và cách đều nhau. VD: Từ trường trong lòng nam cham chữ U có một phần là từ trường đều. 2. Lực từ. Cảm ứng từ Định nghĩa: Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực từ tại điểm đó. - Kí hiệu: B - Cảm ứng từ là đại lượng vectơ có: + Gốc: tại vị trí khảo sát. + Phương trùng với phương của kim nam châm nằm cân bằng tại điểm đang xét. + Chiều từ cực Nam sang cực Bắc của kim nam châm (cùng chiều đường sức từ). Véctơ cảm ứng từ ⃗ đặc trưng cho mức độ mạnh hay yếu của từ trường về mặt tác dụng lực từ. Chỗ nào từ trường mạnh thì B lớn. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường là một đại lượng vecto có: - Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dòng điện và đường sức từ tại điểm khảo sát. - Chiều: Được xác định bằng quy tắc bàn tay trái: “Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ đâm xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện, ngón cái choãi ra 900 chỉ chiều lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện”. - Độ lớn: F = BIl.sinα. Trong đó: F là lực từ (N); I là cường độ dòng điện (A); l là chiều dài dây dẫn (m); B là cảm ứng từ (T); α là góc hợp bởi chiều của từ trường và chiều dòng điện. 3. Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ Từ thông là đại lượng đặc trưng cho số lượng đường sức từ gửi qua diện tích S giới hạn bởi vòng dây kín.
  2. * Biểu thức tính từ thông Đặt một vòng dây dẫn kín (C), phẳng, có diện tích S trong từ trường đều B, có vector B hợp với vector pháp tuyến n một góc α → từ thông qua khung dây kín diện tích S đặt trong từ trường đều có độ lớn là: Φ = B.S.cosα Trong đó: + B là độ lớn cảm ứng từ (T). + S là diện tích khung dây (m2). + α = ( B, n)với n là vector pháp tuyến của khung dây. +  là từ thông, có đơn vị là Weber, kí hiệu là Wb. Nếu khung dây có N vòng thì Φ = N.B.S.cosα Nội dung định luật Lenz “Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông của mạch kín đó”. 4. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ Hiện tượng cảm ứng điện từ có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật và đời sống như: máy biến áp, đàn ghi ta điện, máy phát điện, dynamo xe đạp, hãm chuyển động bằng điện từ, ........ * Máy biến áp - Máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều mà không làm thay đổi tần số dòng điện. - Cấu tạo: + (1) Lõi: làm bằng các lá sắt hoặc thép pha silicon, ghép cách điện với nhau. + (2) Hai cuộn dây gồm nhiều vòng (thường làm bằng đồng, phủ lớp cách điện) có điện trở nhỏ, độ tự cảm lớn quấn trên 2 cạnh đối diện của khung. Cuộn nối với nguồn điện xoay chiều gọi là cuộn sơ cấp: có số vòng là N1. Cuộn nối với tải tiêu thụ được gọi là cuộn thứ cấp: có số vòng là N2. 푈 1 = 1 푈2 2 * Bổ sung kiến thức về dòng điện xoay chiều - Đặt điện áp xoay chiều: u = U0.cos(ωt + φu) (V) vào 2 đầu đoạn mạch AB. Trong đoạn mạch xuất hiện dòng điện xoay chiều có cường độ i = I0.cos (ωt + φi) (A). Trong đó: u,i lần lượt là giá trị tức thời của điện áp và cường độ dòng điện. U0, I0 lần lượt là giá trị cực đại của điện áp và cường độ dòng điện. ω là tần số góc (rad/s) 푈 - Giá trị hiệu dung: 푈 = 0 ; = 0 . √2 √2 5. Điện từ trường. Sóng điện từ: - Từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra trong không gian xung quanh một điện trường biến thiên theo thời gian (gọi là điện trường xoáy); ngược lại, điện trường biến thiên theo thời gian cũng sinh ra một từ trường biến thiên theo thời gian trong không gian xung quanh. - Lưu ý: Trường xoáy là trường mà đường sức của nó là đường cong kín. - Sóng điện từ: là quá trình lan truyền điện từ trường trong không gian. - Đặc điểm sóng điện từ: + Sóng điện từ truyền được trong mọi môi trường vật chất, kể cả trong chân không. Trong chân không, tốc độ lan truyền sóng điện từ bằng tốc độ ánh sáng. Công thức tính bước sóng của sóng điện từ trong chân không là: λ = c.T = c/f với c = 3.108 m/s. Trong môi trường có chiết suất n, tốc độ truyền sóng là v = c/n. + Sóng điện từ là sóng ngang. Tại mỗi điểm trong quá trình truyền sóng, các véc tơ ⃗ và ⃗ luôn vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng (vuông góc với véctơ vận tốc 푣 ). Ba vecto này tuân theo quy tắc xoè bàn tay phải: ⃗ xuyên vào lòng bàn tay, 4 ngón chỉ chiều 푣 , ngón cái choãi ra 900 chỉ chiều ⃗ . + Trong quá trình lan truyền, E và B dao động điều hòa theo thời gian cùng tần số, cùng pha. Phương trình biến thiên của E và B theo thời gian: E = E0.cos(ωt + φ); B = B0.cos (ωt + φ).
  3. Hai đại lượng cùng pha => = . 0 0 + Sóng điện từ có thể bị phản xạ, nhiễu xạ, khúc xạ, giao thoa như ánh sang. + Sóng điện từ mang theo năng lượng. Bước sóng: λ = c. T = c/f II- BÀI TẬP ÔN TẬP PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra A. sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh. B. lực điện tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó. C. lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó. D. lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó. Câu 2. Để đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực, người ta dùng A. véctơ cảm ứng từ. B. đường sức từ. C. nam châm thử. D. phương pháp từ phổ. Câu 3. Chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện được xác định theo quy tắc A. bàn tay trái. B. vặn đinh ốc. C. bàn tay phải. D. vào Nam ra Bắc. Câu 4. Một dây dẫn có chiều dài l, mang dòng điện I, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện I có giá trị lớn nhất khi véc tơ cảm ứng từ B hợp với dây dẫn một góc A. rad. B. 2 rad. C. rad. D. rad. 2 4 Hướng dẫn giải Ta có F = BIlsin → F(max) = BIl sin =1→ = 2 Câu 5. Một dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều và hợp với véc tơ cảm ứng từ một góc 30o. Dòng điện chạy trong dây dẫn có cường độ 2 A, cảm ứng từ của từ trường có độ lớn 0,5 T. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn bằng A. 25 mN. B. 0,25 N. C. 250 mN. D. 430 mN. Hướng dẫn giải Ta có: F = BIl sin Với l = 5 cm=0,05m, sin = 0,5 Thay số vào ta được F =25 mN Câu 6. Một vòng dây dẫn hình vuông, cạnh a=10 cm, đặt cố định trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với mặt khung dây. Trong khoảng thời gian 0,05 s, cho độ lớn của cảm ứng từ tăng đều từ 0 đến 0,5 T . Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là A. 10(V) . B. 0,1(V) . C. 1,5(V) . D. 0,15(V) . Hướng dẫn giải  B Scos B a2 cos (0,5− 0) .0,12 .1 e = = = ==0,1(V) . cu t t t 0,05 Câu 7. Máy phát điện xoay chiều có nguyên tắc hoạt động dựa trên A. hiện tượng cảm ứng điện từ. B. tác dụng của dòng điện lên nam châm. C. tác dụng của từ trường lên dòng điện. D. hiện tượng tự cảm. Câu 8. Một khung dây dẫn phẳng, dẹt, hình chữ nhật có 500 vòng dây, chiều dài 22 cm, chiều rộng 10 cm. Khung dây quay đều với tần số 50 Hz trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có độ lớn 0,2√2 / (T). Suất điện động cực đại trong khung dây dẫn có độ lớn là A. 110√2 V. B. 220√2 V. C. 110 V. D. 220 V.
  4. Hướng dẫn giải 0,2√2 = . 2 . . 푆 = 500.2 . 50. 22.10. 10−4 = 220√2 (V) 0 Câu 9. Công dụng nào sau đây không phải của máy biến áp? A. Giảm điện áp của dòng điện xoay chiều. B. Tăng cường độ của dòng điện không đổi. C. Giảm hao phí trong truyền tải điện năng đi xa. D. Tăng điện áp của dòng điện xoay chiều. Câu 10. Trong đàn ghi ta điện, hiện tượng cảm ứng điện từ được sử dụng để làm gì? A. Tạo ra âm thanh to hơn từ dây đàn. B. Tạo ra dòng điện xoay chiều nhờ vào chuyển động của dây đàn trong từ trường. C. Chuyển đổi dao động cơ học của dây đàn thành tín hiệu điện. D. Giảm ma sát giữa các dây đàn để bảo vệ dây khỏi bị đứt. Câu 11. Tại một điểm trong không gian có sóng điện từ truyền qua thì tại đó véc tơ cảm ứng từ và véc tơ cường độ điện trường luôn A. cùng hướng với véctơ vận tốc truyền sóng. B. dao động trong hai mặt phẳng song song nhau. C. dao động cùng pha, cùng tần số với nhau. D. ngược hướng và có độ lớn bằng nhau. B Câu 12. Điện trường xoáy là điện trường A. có các đường sức điện khép kín. B. của các điện tích đứng yên. C. giữa hai bản tụ có điện tích không đổi. D. có các đường sức là các đường cong hở. Câu 13. Phát biểu nào dưới đây là sai? Lực từ là lực tương tác giữa A. hai nam châm. B. hai điện tích đứng yên. C. hai dòng điện. D. một nam châm và một dòng điện. Câu 14. Đường sức từ không có tính chất nào sau đây? A. Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức. B. Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu. C. Chiều của các đường sức tại mỗi điểm trong từ trường là chiều của vectơ cảm ứng từ. D. Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau. Câu 15. Trong hệ SI, cảm ứng từ có đơn vị là A. Niu tơn (N). B. Tesla (T). C. Vê-be (Wb). D. Ampe (A). Câu 16. Một dây dẫn có chiều dài l, mang dòng điện I, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B và hợp với véc tơ cảm ứng từ một góc . Công thức tính lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện I là BI A. F = BIl sin . B. F = BIl tan . C. F = BIl cos . D. F = sin . l Câu 17. Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1 m được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,01 T và mang dòng điện không đổi có cường độ 2 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là 3.10−2 N . Véc tơ cảm ứng từ hợp với dây dẫn một góc A. 60o. B. 30o. C. 45o. D. 90o. Hướng dẫn giải F 3 Ta có: F = BIlsin → sin = = → = = 600 BIl 2 3 Câu 18. Sóng điện từ A. là sóng dọc hoặc sóng ngang, tùy theo môi trường truyền sóng. B. có điện trường và từ trường tại một điểm dao động cùng phương. C. là điện từ trường lan truyền trong không gian. D. không truyền được trong môi trường chân không. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
  5. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một dây dẫn MN có chiều dài l, khối lượng của một đơn vị dài của dây là D = 0,04 kg/m. Dây được treo bằng hai dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong từ trường đều có B = 0,04 T. Cho dòng điện có cường độ I chạy qua dây. Lấy g = 10 m/s2. a) Để lực căng của dây treo bằng không thì trọng lực và lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng MN phải bằng nhau và lực từ phải hướng lên trên. b) Nếu dòng điện chạy theo chiều từ N đến M thì lực từ tác dụng lên dây có phương vuông góc với dây và có chiều hướng lên. c) Cho MN = 25 cm, I = 16 A dòng điện có chiều từ N đến M thì lực từ tác dụng lên MN là 0,15 N. d) Với dữ liệu của câu c), lực căng của mỗi dây treo là 0,13 N. Hướng dẫn giải
  6. Nội dung Đúng Sai a Để lực căng của dây treo bằng không thì trọng lực và lực từ tác dụng lên dây dẫn Đ thẳng MN phải bằng nhau và lực từ phải hướng lên trên. b Nếu dòng điện chạy theo chiều từ N đến M thì lực từ tác dụng lên dây có S phương vuông góc với dây và có chiều hướng lên. c Cho MN = 25 cm, I = 16 A dòng điện có chiều từ N đến M thì lực từ tác dụng S lên MN là 0,15 N. d Với dữ liệu của câu c), lực căng của mỗi dây treo là 0,13 N. Đ a) ĐÚNG b) SAI Áp dụng quy tắc bàn tay trái thì lực từ hướng xuống. c) SAI Lực từ tác dụng lên MN là 퐹 = 푙 푠푖푛 훼 = 0,04.16.0,25 = 0,16 d) ĐÚNG Vì chiều dòng điện từ N đến M nên theo quy tắc bàn tay trái thì lực 퐹 sẽ hướng xuống và cùng chiều với 푃⃗ . Khi MN nằm cần bằng thì : 퐹 + 푃⃗ + 2 ⃗ = ⃗0 , chiếu lên phương của trọng lực 푃⃗ ta được: 퐹+푃 0,16+0,04.0,25.10 퐹 + 푃 − 2 = 0 → = = = 0,13( ) 2 2 Câu 2. Một máy biến áp lí tưởng gồm cuộn sơ cấp có 2400 vòng dây và cuộn thứ cấp có 800 vòng dây. Nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 210 V. a) Máy biến áp này là máy tăng áp. b) Điện áp hai đầu cuộn sơ cấp lớn hơn điện áp hai đầu cuộn thứ cấp. c) Tỉ số điện áp giũa hai đầu cuộn thứ cấp và hai đầu cuộn sơ cấp là 3. d) Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp khi máy biến áp hoạt động không tải là 70V. Hướng dẫn giải Nội dung Đúng Sai a Máy biến áp này là máy tăng áp. S b Điện áp hai đầu cuộn sơ cấp lớn hơn điện áp hai đầu cuộn thứ cấp. Đ c Tỉ số điện áp giũa hai đầu cuộn thứ cấp và hai đầu cuộn sơ cấp là 3. S d Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp khi máy biến áp hoạt động không Đ tải là 70V. a) SAI N1>N2: máy hạ áp. b) ĐÚNG N1>N2 nên U1>U2. c) SAI N2/N1 =U2/U1=1/3. d) ĐÚNG N2/N1 =U2/U1=1/3 suy ra U2=70V. Câu 3. Một khung dây dẫn được gập thành khung dây dạng tam giác vuông cân MNP như hình bên. Biết = 푃 = 10 . Đặt khung dây vào từ trường = 0,01 có chiều như hình vẽ. Cho dòng điện = 10 chạy vào khung có chiều MNPM. a) Lực từ tác dụng lên đoạn MN có chiều từ trong ra ngoài. b) Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn MN là 0,1 N. c) Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn NP bằng 0. d) Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn PM bằng 0,01 N. Hướng dẫn giải Nội dung Đúng Sai
  7. a Lực từ tác dụng lên đoạn MN có chiều từ trong ra ngoài. Đ b Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn MN là 0,1 N. S c Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn NP bằng 0. Đ d Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn PM bằng 0,01 N. Đ a) ĐÚNG Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta thấy lực từ tác dụng lên đoạn MN có chiều từ trong ra ngoài. b) SAI 0 Vì MN vuông góc với ⃗ nên 퐹 = ⋅ ⋅ ℓ ⋅ 푠푖푛 9 0 = 0,01( ) c) ĐÚNG Vì NP song song với ⃗ nên: 퐹 푃 = 0 d) ĐÚNG 0 0 Từ hình vẽ: 훼 = 135 , 퐹푃 = ⋅ ⋅ ℓ ⋅ 푠푖푛 1 35 = 0,01( ) Câu 4. Khi nói về đàn ghi ta điện. a) Dây đàn làm bằng thép. b) Có cấu tạo đặc và có hộp cộng hưởng nhỏ. c) Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng tự cảm. d) Âm thanh được khuếch đại bởi amplifier nên không cần hộp cộng hưởng. Hướng dẫn giải Nội dung Đúng Sai a Dây đàn làm bằng thép. Đ b Có cấu tạo đặc và có hộp cộng hưởng nhỏ. S c Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng tự cảm. S d Âm thanh được khuếch đại bởi amplifier nên không cần hộp cộng hưởng. Đ a) ĐÚNG. Dây đàn làm bằng thép. b) SAI Cấu tạo đặc và không có hộp cộng hưởng. c) SAI Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. d) ĐÚNG Âm thanh được khuếch đại bởi amplifier nên không cần hộp cộng hưởng. Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu trả lời dúng được 0,25 điểm. Câu 1. Một dây dẫn thẳng, cứng, dài 20 cm, có khối lượng 60 g được giữ nằm yên theo phương ngang trong một từ trường có độ lớn cảm ứng từ là 0,49 T và có hướng nằm ngang, vuông góc với dây. Cường độ dòng điện chạy trong dây bằng bao nhiêu A để khi dây được thả ra thì nó vẫn nằm yên? Lấy = 9,8 /푠2. Đáp án: 6 Hướng dẫn giải - Điều kiện cân bằng: 퐹 + 푃⃗ = ⃗0 0,06⋅9,8 - Ta có: 퐹 = 푃 ⇔ ℓ 푠푖푛 휃 = ⇒ = = = 6 ℓ 푠푖푛 휃 0,49⋅0,2⋅푠푖푛 90표 Câu 2. Một đoạn dây dẫn dài 10 cm đặt trong từ trường đều, hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 30표. Dòng điện có cường độ 2 A chạy qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn là 4 ⋅ 10−2 . Độ lớn cảm ứng từ bằng bao nhiêu Tesla? (Kết quả lấy sau dấu phẩy 1 chữ số). Đáp án: 0 , 4
  8. Hướng dẫn giải Ta có: 퐹 = 푙 푠푖푛 훼 ⇔ 4.10−2 = . 2.0,1. 푠푖푛 3 0표 ⇔ = 0,4 . Sử dụng dữ kiện sau để giải câu 3 và câu 4: Một vòng dây kín có diện tích 50 2 đặt trong từ trường đều sao cho vecto cảm ứng từ song song và cùng chiều với vecto đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị hình bên. Câu 3. Tại thời điểm 0,1 s độ lớn cảm ứng từ bằng bao nhiêu T? Đáp án: 0 , 5 Hướng dẫn giải Dựa vào đồ thị ta thấy khi t = 0,1 s thì B = 0,5 T Câu 4. Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây bằng bao nhiêu V ? Đáp án: 2 , 5 Hướng dẫn giải ΔΦ Δ 0,5 |푒 | = | | = | 푆 표푠 훼| = |1. . 50.10−2 표푠 0표| = 2,5( ) Δ푡 Δ푡 0,1 Sử dụng dữ kiện sau để giải câu 5 và câu 6: Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức = 220√2 표푠(100 푡) ( )vào một đoạn mạch chứa các linh kiện điện tử. Biểu thức cường độ dòng điện là 푖 = 5 표푠( 100 푡 + )( ). 12 Câu 5. Giá trị hiệu dụng của điện áp bằng bao nhiêu V? Đáp án: 2 2 0 Hướng dẫn giải 푈 Ta thấy 푈 = 220√2 ⇒ 푈 = 0 = 220 0 √2 Câu 6. Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện có độ lớn bằng bao nhiêu rad? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số thập phân) Đáp án: 0 , 2 6 Hướng dẫn giải |휑| = |휑 − 휑 | = |0 − | = ( ) ≈ 0,26 푖 12 12 Câu 7. Cuộn thứ cấp của một máy biến áp có 800 vòng. Từ thông trong lõi thép biến thiên với tần số 50 Hz và giá trị từ thông cực đại qua một vòng dây bằng 2,4 mWb. Suất điện động hiệu dụng cuộn thứ cấp bằng bao nhiêu V? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên). Đáp án: 4 2 7 Hướng dẫn giải 2 Ф 2 . 50.800.2,4.10−3 = 표 = 표 = = 427( ) √2 √2 √2 Câu 8. Một sóng điện từ lan truyền trong chân không có bước sóng 2000 m. Lấy c = 3.108 m/s. Biết trong sóng điện từ, thành phần từ trường tại một điểm biến thiên điều hòa với tần số f. Giá trị của f là bao nhiêu kHz? Đáp án: 1 5 0 Hướng dẫn giải 3.108 휆 = ⇒ = = = 1,5.105 = 150 휆 2000