Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Chất béo

pdf 8 trang An Diệp 08/06/2026 230
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Chất béo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoa_hoc_12_chuyen_de_chat_beo.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Hóa học 12 - Chuyên đề: Chất béo

  1. CHUYÊN ĐỀ VỀ CHẤT BÉO A.LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM I. ĐỊNH NGHĨA, CÔNG THỨC, DANH PHÁP - Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol. - CTCT chung của chất béo: Trong đó: R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau. - Axit béo là axit đơn chức mạch C dài, không phân nhánh, có số cacbon chẵn (thường từ 12C đến 24C), có thể no hoặc không no. Các axit béo thường gặp: + Axit béo no: C17H35 – COOH: axit stearic. M = 284 g/mol C15H31 – COOH: axit panmitic. M = 256 g/mol + Loại không no: C17H33 – COOH: axit oleic. M = 282 g/mol (cis – CH3[CH2]7CH = CH[CH2]7COOH) C17H31 – COOH: axit linoleic. M = 280 g/mol (cis – CH3[CH2]4CH = CH – CH2 – CH = CH [CH2]7COOH). - Một số ví dụ về chất béo: (C17H35COO)3C3H5 tristearin (tristearoylglixerol). (C15H31COO)3C3H5 tripanmitin (tripanmitoylglixerol). (C17H33COO)3C3H5 triolein (trioleoylglixerol). (C17H31COO)3C3H5 trilinolein (trilinoleoylglixerol). II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ - Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn. + Chất béo lỏng: trong phân tử có gốc hiđrocacbon không no (gốc axit béo không no). Một trong các gốc R1, R2 , R3 không no thì chất béo thuộc chất béo lỏng. Ví dụ: (C17H33COO)3C3H5 + Chất béo rắn: trong phân tử có gốc hiđrocacbon no (gốc axit béo no). Các gốc R1, R2 , R3 đều no thì chất béo đó thuộc chất béo rắn. Ví dụ: (C17H35COO)3C3H5 - Chất béo không tan trong nước. Tan tốt trong dung môi hữu cơ như: nước xà phòng, benzen, hexan, clorofom... - Chất béo nhẹ hơn nước. Vì chúng nổi trên bề mặt nước. III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC Chất béo là trieste nên chúng có tính chất của este như: phản ứng thủy phân trong môi trường axit, phản ứng xà phòng hóa và phản ứng ở gốc hiđrocacbon. 1. Phản ứng thủy phân:
  2. a. Thủy phân trong môi trường axit: - Đặc điểm: phản ứng thuận nghịch. - Xúc tác: H+, t0. Ví dụ: Thủy phân tristearin: (C17H35COO)3C3H5 + 3H2O 3C17H35COOH + C3H5(OH)3 tristearin axit stearic glixerol b. Thủy phân trong môi trường kiềm (Xà phòng hóa): - Đặc điểm: phản ứng một chiều. - Điều kiện: t0. Ví dụ: Thủy phân tristearin: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 tristearin natri stearat glixerol - Muối thu được sau phản ứng là thành phần chính của xà phòng nên được gọi là phản ứng xà phòng hóa. Lưu ý: - Khi thủy phân chất béo luôn thu được glixerol. - Sơ đồ thủy phân chất béo trong dung dịch bazơ: - Triglixerit + 3OH → Muối + Glixerol. Vì vậy - Bảo toàn khối lượng: m triglixerit + m bazơ = m muối + m glixerol IV. ỨNG DỤNG VÀ VAI TRÒ CỦA CHẤT BÉO 1. Vai trò của chất béo trong cơ thể: - Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, cung cấp năng lượng và nguồn dinh dưỡng cho con người. - Nhờ các phản ứng sinh hóa phức tạp, chất béo bị oxi hóa chậm thành CO2, H2O và năng lượng. - Chất béo chưa sử dụng được tích lũy trong các mô mỡ. - Chất béo là nguyên liệu để tổng hợp một số chất cần thiết khác cho cơ thể. 2. Ứng dụng trong công nghiệp: - Phần lớn dùng để điều chế xà phòng và glixerol. - Chất béo còn dùng để sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,... B. BÀI TẬP ÁP DỤNG A. BÀI TẬP LÝ THUYẾT Câu 1: Chất béo là trieste của axit béo với A. ancol etylic. B. glixerol. C. ancol metylic. D. etylen glicol. Câu 2: Chất béo tripanmitin có công thức là A. (C17H35COO)3C3H5. B. (C17H33COO)3C3H5. C. (C15H31COO)3C3H5. D. (C17H31COO)3C3H5. Câu 3: Chất nào sau đây có thành phần chính là trieste của glixerol với axit béo? A. sợi bông B. mỡ bò C. bột gạo D. Tơ tằm
  3. Câu 4: Cho các chất sau: triolein, tristearin, tripanmitin, vinyl axetat, metyl axetat. Số chất tham gia phản ứng cộng H2 (Ni, to) là A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 Câu 5: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo? A. (C17H35COO)3C3H5. B. (C17H35COO)2C2H4. C. (CH3COO)3C3H5. D. (C3H5COO)3C3H5. Câu 6: Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. Công thức của X là A. (C17H33COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5. C. (C17H33OCO)3C3H5. D. (CH3COO)3C3H5. Câu 7: Chất béo X là trieste của glixerol với axit cacboxylic Y. Axit Y có thể là A. C2H5COOH. B. C17H35COOH. C. CH3COOH. D. C6H5COOH. Câu 8: Khi dầu mỡ để lâu thì có mùi hôi khó chịu. Nguyên nhân là do chất béo phân hủy thành A. Axit B. Ancol C. Andehit D. Xeton Câu 9: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là A. C17H35COOH và glixerol. B. C15H31COONa và glixerol. C. C15H31COONa và etanol. D. C17H35COONa và glixerol. Câu 10: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là A. tripanmitin B. tristearin C. stearic D. triolein Câu 11: Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất A. glucozơ và glixerol. B. xà phòng và glixerol. C. xà phòng và ancol etylic. D. glucozơ và ancol etylic. Câu 12: Axit nào sau đây không phải là axit tạo ra chất béo? A. Axit oleic B. Axit acrylic C. Axit stearic D. Axit panmitic Câu 13: Cho các phát biểu sau : (a), Triolein có khả năng cộng hidro khi có xúc tác Ni (b), Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ (c), Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
  4. (d), Tristearin , triolein có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5 Số phát biểu đúng là A. 4 B. 1 C. 3 D. 2 Câu 14: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol A. Benzyl axetat B. Metyl fomat C. Tristearin D. Metyl axetat Câu 15: Chất nào sau đây có trạng thái lỏng ở điều kiện thường? A. (C17H33COO)3C3H5 B. (C17H35COO)3C3H5 C. C6H5OH (phenol) D. (C15H33COO)3C3H5 Câu 16: Xà phòng hóa tristearin bằng NaOH, thu được glixerol và chất X. Chất X là: A. CH3[CH2]16(COONa)3 B. CH3[CH2]16COOH C. CH3[CH2]16COONa D. CH3[CH2]16(COOH)3 Câu 17: Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và ? A. C17H35COONa B. C17H33COONa C. C15H31COONa D. C17H31COONa Câu 18: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H33COOH và C15H31COOH. Số loại trieste được tạo ra tối đa là A. 3 B. 5 C. 4 D. 6 Câu 19: Thủy phân hoàn toàn tristearin trong môi trường axit thu được? A. C3H5(OH)3 và C17H35COOH. B. C3H5(OH)3 và C17H35COONa. C. C3H5(OH)3 và C17H33COONa. D. C3H5(OH)3 và C17H33COOH Câu 20: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng). B. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường). C. H2 (xúc tác Ni, đun nóng). D. Dung dịch NaOH (đun nóng). B. BÀI TẬP TÍNH TOÁN Câu 21: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là: A. 93 gam B. 85 gam C. 89 gam D. 101 gam Câu 22: Thủy phân hoàn toàn 89 gam chất béo bằng dung dịch NaOH để điều chế xà phòng thu được 9,2 gam glixerol. Biết muối của axit béo chiếm 60% khối lượng xà phòng. Khối lượng xà phòng thu được là?
  5. A. 153 gam B. 58,92 gam C. 55,08 gam D. 91,8 gam Câu 23: Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (kg) glixerol thu được là A. 13,8 B. 4,6 C. 6,975 D. 9,2 Câu 24: Cho 0,15 mol tristearin ( (C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là A. 13,8. B. 6,90. C. 41,40. D. 21,60. Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 17,72 g một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2 thu được CO2 và 1,06 mol H2O. Mặt khác cho 26,58 g chất béo này vào vừa đủ dd NaOH thì thu được lượng muối là A. 18,56g B. 27,42 g C. 27,14g D. 18,28g Câu 26: Một loại chất béo được tạo thành bởi glixerol và 3 axit béo là axit panmitic, axit oleic và axit linoelic. Đun 0,1 mol chất béo này với 500 ml dung dịch NaOH 1M sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn cẩn thận dung dịch X ( trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học) còn lại m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 99,2 B. 97 C. 91,6 D. 96,4 Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol triglixerit X ta thu được 250,8 gam CO2 và 90 gam H2O. Mặt khác 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là A. 0,7. B. 0,3. C. 0,5. D. 0,4. Câu 28: Thủy phân hoàn toàn a gam một chất béo X thu được 0,92 gam glixerol; 2,78 gam natri panmitat và m gam natri oleat. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Phân tử X có 5 liên kết π. B. 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch. C. Giá trị của m là 3,04. D. Khối lượng phân tử của X là 858. Câu 29: Hỗn hợp X chứa hai chất béo được tạo bởi từ axit stearic và axit oleic. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X, thu được 13,8 gam glixerol. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 12,105 mol O2, thu được CO2 và H2O. Giá trị gần nhất của m là A. 135. B. 130. C. 140. D. 145.
  6. Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 0,77 mol O2 , sinh ra 0,5 mol HO2 . Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch chứa 9,32 gam muối. Mặt khác a mol X làm mất màu vừa đủ 0,12 mol brom trong dung dịch. Giá trị của a là: A. 0,03 B. 0,04 C. 0,02 D. 0,012
  7. Đáp án LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B Câu 2: Đáp án C Câu 3: Đáp án B Câu 4: Đáp án A Câu 5: Đáp án A Câu 6: Đáp án A Câu 7: Đáp án B Câu 8: Đáp án C Câu 9: Đáp án B Câu 10: Đáp án D Câu 11: Đáp án B Câu 12: Đáp án B Câu 13: Đáp án C Câu 14: Đáp án C Câu 15: Đáp án A Câu 16: Đáp án C Câu 17: Đáp án A Câu 18: Đáp án D Câu 19: Đáp án A Câu 20: Đáp án B
  8. Câu 21: Đáp án C Câu 22: Đáp án A Câu 23: Đáp án B Câu 24: Đáp án A Câu 25: Đáp án B Câu 26: Đáp án D Câu 27: Đáp án C Câu 28: Đáp án C Câu 29: Đáp án A Câu 30: Đáp án B