Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II GDKT&PL 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II GDKT&PL 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_gdktpl_12_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II GDKT&PL 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NHÓM GDKT&PL Môn: GDKT&PL 12 Năm học: 2024 – 2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 100% II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Phần lý thuyết. Bài 9: Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác. - Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản. - Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác. Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân, gia đình. - Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân. - Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình. Bài 11: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập - Quyền của công dân trong học tập. - Nghĩa vụ của công dân trong học tập. Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe; đảm bảo an sinh xã hội. - Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe. - Quyền và nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội. Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa, môi trường và tài nguyên thiên nhiên. - Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa. - Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Bài 14: Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế - Khái niệm và vai trò của pháp luật quốc tế. - Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế. - Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia. Bài 15: Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia. - Công pháp quốc tế về dân cư. - Công pháp quốc tế về lãnh thổ và biên giới quốc gia. - Công pháp quốc tế về các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của quốc gia. Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế. - Nguyên tắc cơ bản của tổ chức Thương mại thế giới. - Nguyên tắc cơ bản của hợp đồng thương mại quốc tế. 2. Phần bài tập minh họa. 2.1. Trắc nghiệm lựa chọn 1 phương án đúng: Câu 1: Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền sở hữu tài sản của công dân? A. Người không phải chủ sở hữu cũng có quyền bán tài sản mà mình quản lí. B. Chủ sở hữu có quyền bán tài sản của mình cho người khác. C. Người được chủ sở hữu giao cho quản lí tài sản cũng có quyền định đoạt tài sản ấy. D. Người được chủ sở hữu cho mượn tài sản có quyền sử dụng tuỳ theo ý của mình. Câu 2: Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây? A. Khai thác và hưởng hoa lợi. B. Chi phối và quản lý tài sản. C. Tôn trọng quy định pháp luật. D. Ủy quyền người khác quản lý Câu 3: Người mượn tài sản của người khác phải giữ gìn cẩn thận, trả lại cho chủ sở hữu đúng hạn, nếu hỏng thì phải sửa chữa, bồi thường là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Quyền định đoạt tài sản của người khác.
- B. Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác. C. Quyền sử dụng tài sản khi được cho mượn D. Nghĩa vụ từ chối bảo vệ tài sản người khác. Câu 4: Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây? A. quyết định, sử dụng, mua bán tài sản. B. chiếm hữu, phân chia tài sản. C. sử dụng, cho mượn tài sản. D. chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản. Câu 5: Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc cùng A. áp đặt quan điểm cá nhân. B. bác bỏ hôn nhân tiến bộ. C. chăm sóc, giáo dục con. D. che dấu hành vi bạo lực. Câu 6: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc A. tổ chức đối thoại truyền thống. B. kế hoạch điều tra nhân lực. C. kế hoạch hóa gia đình. D. quản lý bằng hệ thống phần mềm. Câu 7: Khoản 4 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập,.... theo nguyện vọng và khả năng của mình”. Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây? A. Giữa các thế hệ. B. Giữa các thành viên. C. Giữa người lớn và trẻ em. D. Giữa cha mẹ và con. Câu 8: Nội dung nào dưới đây thể hiện nội dung quyền học không hạn chế của công dân? A. Học khi được chi định, B. Học từ thấp đến cao. C. Học thay người đại diện. D. Học theo sự ủy quyền. Câu 9: Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được A. học không hạn chế B. hưởng mọi ưu đãi C. miễn, giảm học phí D. cộng điểm khu vực Câu 10: Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân đều được A. hưởng tất cả chế độ ưu đãi. B. thay đổi đồng bộ chương trình giáo dục. C. điều chỉnh phương thức đào tạo. D. lựa chọn loại hình trường lớp. Câu 11: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội? A. Tố cáo hành vi chuộc lợi bảo hiểm. B. Đóng bảo hiểm đúng và kịp thời. C. Tư vấn lợi ích tham gia bảo hiểm. D. Chuyển giao quyền lợi bảo hiểm. Câu 12: Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của công dân? A. Bảo đảm môi trường sống trong lành. B. Khám, chữa bệnh theo yêu cầu. C. Bí mật thông tin cá nhân. D. Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Câu 13: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội? A. Tham gia bảo hiểm xã hội. B. Tham gia bảo vệ môi trường. C. Đóng thuế theo quy định. D. Học tập không hạn chế. Câu 14: Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc thực hiện pháp luật về di sản văn hóa? A. Nghiên cứu giá trị di sản. B. Lan tỏa các giá trị di tích. C. Thụ hưởng giá trị văn hóa. D. Chấp hành nội quy di tích. Câu 15: Hành vi nào dưới đây vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hoá? A. Chị M mở câu lạc bộ để truyền bá kĩ thuật hát Ca trù cho trẻ em. B. Ông H phát tán thông tin sai lệch về giá trị của lễ hội truyền thống. C. Anh N giới thiệu di sản văn hoá của quê hương trên mạng xã hội. D. Bạn S tỏ thái độ phê phán các bạn có hành vi vứt rác tại khu di tích.
- Câu 16: Văn bản pháp luật quốc tế do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên nhằm điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể đó là A. điều ước quốc tế. B. hiệp định quốc tế. C. thoả thuận quốc tế. D. công ước quốc tế. Câu 17: Một trong những cơ sở quan trọng nhất để duy trì hoà bình và an ninh quốc tế là A. diễn đàn quốc tế. B. tranh chấp quốc tế. C. pháp luật quốc tế. D. định ước quốc tế. Câu 18: Thúc đẩy sự hợp tác giữa các quốc gia để đảm bảo nhân quyền và sự phát triển chung của thế giới thuộc nội dung nào dưới đây của pháp luật quốc tế? A. Khái niệm. B. Nguyên tắc. C. Tiêu chuẩn. D. Vai trò. Câu 19. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới WTO? A. Nguyên tắc không phân biệt đối xử. B. Nguyên tắc mở cửa thị trường. C. Nguyên tắc ưu đãi cho các nước đang phát triển. D. Nguyên tắc thương mại bí mật. Câu 20. Quy định các nước thành viên WTO phải cam kết xoá bỏ các rào cản trong thương mại quốc tế là nội dung của nguyên tắc nào dưới đây? A. Nguyên tắc không phân biệt đối xử. B. Nguyên tắc mở cửa thị trường. C. Nguyên tắc ưu đãi cho các nước đang phát triển. D. Nguyên tắc minh bạch. Câu 21. Thương mại quốc tế được tiến hành trong điều kiện cạnh tranh bình đẳng như nhau giữa các thành viên của WTO, hạn chế những biện pháp thuong mại cạnh tranh không lành mạnh là nội dung của nguyên tắc nào dưới đây? A. Nguyên tắc không phân biệt đối xử. B. Nguyên tắc mở cửa thị trường. C. Nguyên tắc thương mại công bằng. D. Nguyên tắc minh bạch. Câu 22. Các nước thành viên phải nhanh chóng thông báo về quy định mới của pháp luật được ban hành hoặc sửa đổi, các quyết định có liên quan đến thương mại quốc tế cho các cơ quan của WTO là nội dung của nguyên tắc nào dưới đây? A. Nguyên tắc không phân biệt đối xử. B. Nguyên tắc mở cửa thị trường. C. Nguyên tắc thương mại công bằng. D. Nguyên tắc minh bạch. Câu 23. Hợp đồng có tính chất quốc tế, được ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau hoặc hàng hoá được di chuyển qua biên giới được gọi là A. Hợp đồng kinh tế quốc tế. B. Hợp đồng thương mại quốc tế. C. Hợp đồng đại lý quốc tế. D. Hợp đồng lao động quốc tế. Câu 24. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc của hợp đồng thương mại quốc tế? A. Tự do hợp đồng. B. Phân biệt đối xử. C. Thiện chí và trung thực. D. Tuân thủ hợp đồng đã giao kết. Câu 25. Khi giá gạo thu mua trong nước tăng cao, nhận thấy nếu tiếp tục thực hiện hợp đồng sẽ không có lãi, nên công ty G của nước X đơn phương dừng không tiếp tục thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo như đã giao kết với công ty A của nước Y. Việc làm của công ty G vi phạm nguyên tắc nào dưới đây của hợp đồng thương mại quốc tế? A. Nguyên tắc tự do hợp đồng. B. Nguyên tắc thiện chí. C. Nguyên tắc trung thực. D. Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết. 2.2. Trắc nghiệm đúng/sai Câu 1: Do kinh doanh tín dụng đen thua lỗ, anh X phải vay của anh Q số tiền 200 triệu đồng. Quá hạn trả nợ, bị anh Q đe dọa nên anh X bàn với em rể mình là anh Y lừa bán chị A ra nước ngoài. Theo đúng thỏa thuận với anh X, anh Y lập kế hoạch cùng chị A đi du lịch. Đến một thị trấn gần biên giới, do điện thoại của mình hết pin, anh Y mượn điện thoại chị A để sử dụng. Trong lúc nghe anh Y trao đổi với anh X, chị A phát hiện âm mưu của hai anh nên tìm cách bỏ trốn nhưng bị anh Y khống chế và đập vỡ điện thoại của chị. Nhờ có anh B là một người đi đường giúp đỡ bằng cách cố ý tạo ra sự hỗn loạn nên chị A chạy thoát và tố cáo sự việc với cơ quan chức năng. a) Công dân được kinh doanh hoạt động tín dụng đen nhưng phải đóng thuế đầy đủ.
- b) Anh X và anh Y chưa thực hiện đúng nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân. c) Anh Q và chị B là chủ sở hữu hợp pháp đối với tài sản của mình là phù hợp. d) Anh Q và chị B có quyền khiếu nại tới có quan chức năng để bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu tài sản. Câu 2: Vợ chồng anh K và chị P cùng con nhỏ một năm tuổi sống chung với mẹ chồng là bà Y đồng thời là giám đốc một doanh nghiệp tư nhân. Trong thời gian ở nhà một mình, chị P bị đối tượng trốn lệnh truy nã tên M uy hiếp buộc chị phải cho hắn ẩn nấp trong nhà chị. Do ghen tuông, lại bị bà Y xúi giục, anh K ép chị P phải kí vào đơn ly hôn nhưng bị chị từ chối, bức xúc, anh K nhờ bạn thân là anh X ghép ảnh phản cảm nhằm hạ uy tín của vợ trên mạng xã hội. Vốn có ý coi thường anh K và bà Y, sau khi có được những bằng chứng về việc bà Y ngoài việc sử dụng công nhân không thông qua ký kết hợp đồng lao động và thường xuyên cung cấp các thực phẩm không rõ nguồn gốc bán cho khách hàng, anh H em trai chị P đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng, khiến bà Y bị thiệt hại nặng. Khi anh K gặp anh H yêu cầu rút đơn, do thiếu kiềm chế nên anh K và anh H đã lớn tiếng xúc phạm nhau, bức xúc, anh K đã đánh anh H bị thương nhẹ. a) Bà Y và anh K vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình. b) Bà Y đồng thời vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh và trong hôn nhân và gia đình. c) Anh H vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân. d) Anh K và anh H vi phạm quyền bình đẳng trong gia đình. Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau: Vào ngày 20/4/2022, lực lượng Phòng Cảnh sát môi trường, Công an tỉnh ĐN bắt quả tang công nhân xí nghiệp X đang thực hiện xay nghiền tiêu huỷ các vỏ bóng đèn thải không đúng quy định. Tại hiện trường, khoảng gần 5 tấn thuỷ tinh có hoá chất chứa trong 195 bao và gần 370 nghìn bóng đèn thải chưa kịp xay nghiền đựng trong các sọt nhựa. Nước thải trong quá trình xay nghiền bóng đèn được thoát trực tiếp ra hệ thống mương nước mưa.Tiếp tục kiểm tra, lực lượng công an phát hiện 2 hầm bê tông được xây dựng âm dưới đất bên trong xí nghiệp có chứa hơn 89 tấn bóng đèn hỏng, thuỷ tinh đã nghiền, gần 1 tấn thuỷ tinh lẫn bùn thải và hơn 32 tấn nước phát sinh từ hoạt động tiêu huỷ. Mở rộng điều tra, cơ quan chức năng phát hiện xí nghiệp X cũng không đóng bảo hiểm xã hội, không tổ chức khám sức khoẻ định kì cho các công nhân đang làm việc tại đó. a) Xí nghiệp X đã vi phạm nghĩa vụ của các chủ thể kinh tế trong việc bảo vệ môi trường. b) Theo quy định của Luật bảo vệ môi trường, hành vi của xí nghiệp X chỉ bị nhắc nhở và rút kinh nghiệm. c) Ngoài lãnh đạo xí nghiệp thì các công nhân trong công ty cũng phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. d) Học sinh khi phát hiện các vụ việc xả thải trái phép của các doanh nghiệp có quyền cùng với người thân trong gia đình kiểm tra giấy phép kinh doanh và xử phạt các doanh nghiệp đó. Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau: Tây Ban Nha ban hành luật mới quy định thuế nhập khẩu đối với các mức thuế quan khác nhau đối với 4 loại café hạt là cafe Ả Rập, café Robusta, café Colombia và café nhẹ. Theo luật mới, hai loại café Colombia và café nhẹ được miễn thuế nhập khẩu, hai loại còn lại chịu mức thuế là 8%. Brazin cho rằng mình bị Tây Ban Nha phân biệt đối xử so với các nước khác, vì Brazin chủ yếu xuất khẩu café hạt Ả Rập và café hạt Robusta. Đồng thời luật mới của Tây Ban Nha về thuế nhập khẩu cũng không được nước này gửi đến các cơ quan của WTO. (Nguồn: SGK KTPL 11 – Bộ Cánh diều) a. Luật mới của Tây Ban Nha quy định thuế nhập khẩu đối với các mức thuế quan khác nhau đối với 4 loại café hạt là vi phạm nguyên tắc không phân biệt đối xử của WTO. b. Luật mới của Tây Ban Nha về thuế nhập khẩu cũng không được nước này gửi đến các cơ quan của WTO là vi phạm nguyên tắc minh bạch của WTO. c. Brazin cần trình bày vấn đề lo ngại của mình và yêu cầu WTO giúp đỡ giải quyết vấn đề này. d. Tây Ban Nha không vi phạm nguyên tắc của WTO vì đây là vấn đề nội bộ của quốc gia.

