Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I Địa lí 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

docx 6 trang An Diệp 10/05/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I Địa lí 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_dia_li_12_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I Địa lí 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NHÓM ĐỊA LÍ Môn: Địa lí 12 Năm học: 2024 – 2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: - Đề thi gồm 3 dạng thức: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 18 câu(4.5 điểm), trắc nghiệm đúng sai 4 câu. mỗi câu gồm 4 ý (4,0 điểm), trắc nghiệm trả lời ngắn 6 câu (1,5 điểm) II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG: Đơn vị kiến thức. 1. Lý thuyết - Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ - Các biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. - Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tới sản xuất và đời sống. - Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên. - Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. - Địa lí dân cư. 2. Bài tập luyện tập. 2.1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1: Nước ta tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng nên có A. nhiều loại khoáng sản kim loại. B. có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới. C. rừng ngập mặn ven biển rộng. D. địa hình ven biển khá đa dạng. Câu 2: Nước ta nằm trong khu vực có gió mùa nên có A. độ ẩm lớn, cân bằng ẩm âm quanh năm. B. chế độ nhiệt và mưa thay đổi theo mùa. C. nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới. D. cảnh quan của vùng ôn đới rất đa dạng. Câu 3: Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên có A. cảnh quan xavan khô hạn. B. thời tiết thay đổi theo mùa. C. biên độ nhiệt độ năm cao. D. động vật, thực vật đa dạng. Câu 4: Nước ta có vị trí bán đảo nên A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. B. thiên nhiên mang tính biển lớn. C. lượng mưa lớn, độ ẩm khá cao. D. cảnh quan xanh tốt quanh năm. Câu 5: Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của các khối khí có nguồn gốc biển nhiệt đới nên có A. lượng mưa năm cao, số ngày mưa năm khá lớn. B. cân bằng ẩm luôn dương, số ngày mưa phùn ít. C. độ ẩm lớn, lượng mưa phân hóa theo dải hội tụ. D. bão và áp thấp nhiệt đới, độ bốc hơi nước thấp. Câu 6: Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết A. lạnh, ẩm. B. ấm, ẩm. C. lạnh, khô. D. ấm, khô. Câu 7: Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát A. hướng các dòng sông. B. hướng các dãy núi. C. chế độ nhiệt. D. chế độ mưa. Câu 8: Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là A. tây nam. B. đông nam. C. đông bắc. D. tây bắc. Câu 9: Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng A. tây bắc. B. đông bắc. C. đông nam. D. tây nam. Câu 10: Tính chất của gió mùa mùa hạ là A. nóng, khô. B. nóng, ẩm. C. lạnh, ẩm. D. lạnh, khô. Câu 11: Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở 1
  2. A. miền Trung. B. miền Bắc. C. miền Nam. D. Tây Nguyên. Câu 12: Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra? A. Gió phơn Tây Nam. B. Tín phong bán cầu Nam. C. Gió mùa Đông Bắc. D. Tín phong bán cầu Bắc. Câu 13: Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là A. đồng bằng. B. miền núi. C. ô trũng. D. ven biển. Câu 14: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi A. ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn. B. ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa. C. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến. D. chuyển động biểu kiến của Mặt Trời. Câu 15: Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do A. quá trình tích tụ mùn mạnh. B. rửa trôi các chất badơ dễ tan. C. tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm. D. quá trình phong hóa mạnh mẽ. Câu 16: Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta? A. Cán cân bức xạ quanh năm âm. B. Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế. C. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi. D. Chế độ nước sông không phân mùa. Câu 17: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là A. rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa. B. rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá. C. rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. D. rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh. Câu 18: Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với A. gió Tây ôn đới. B. Tín phong bán cầu Bắc. C. phơn Tây Nam. D. Tín phong bán cầu Nam. Câu 19: Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do A. chế độ mưa mùa. B. hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới. C. hoạt động của bão. D. sự đa dạng của hệ thống sông ngòi. Câu 20: Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ? A. Gió mùa Đông Bắc. B. Tín phong bán cầu Bắc. C. Gió phơn Tây Nam. D. Tín phong bán cầu Nam. Câu 21: Nguyên nhân nào dẫn đến độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam? A. Miền Bắc có nền nhiệt thấp hơn miền Nam. B. Miền Bắc có nền nhiệt cao hơn miền Nam. C. Miền Bắc có địa hình thấp hơn miền Nam. D. Miền Bắc có địa hìnhcao hơn miền Nam. Câu 22: Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là A. nắng, nóng, trời nhiều mây. B. nắng, ít mây và mưa nhiều. C. nắng, ổn định, tạnh ráo. D. nắng nóng và mưa nhiều. Câu 23: Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do A. mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn. B. sự điều tiết của các hồ chứa nước. C. nguồn nước ngầm phong phú hơn. D. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Câu 24: Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do A. tác động của gió mùa và hướng các dãy núi. B. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển. C. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật. D. độ cao địa hình và hướng các dãy núi. Câu 25: Kiểu thời tiết đặc biệt thường xuất hiện trong mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là A. mưa ngâu, tuyết rơi. B. mưa lớn kéo dài, bão. C. mưa phùn, sương mù. D. mưa đá, bão. 2
  3. Câu 26: Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là A. phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt. B. mùa mưa lùi dần về thu đông. C. biên độ nhiệt trung bình năm lớn. D. mùa hạ có gió phơn Tây Nam. Câu 27. Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ so với các miền khác là A. a - pa - tít và chì - kẽm. B. dầu mỏ và khí tự nhiên. C. đá vôi và sét, cao lanh. D. than đá và than nâu. Câu 28: Điểm khác biệt về khí hậu của Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ là A. mùa mưa ngắn hơn. B. mùa mưa sớm hơn. C. khí hậu cận xích đạo. D. nóng quanh năm. Câu 29: Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây? A. Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp. B. Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn. C. Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn. D. Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc. Câu 30: Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi nước ta? A. độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau. B. tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi. C. độ dốc địa hình theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. D. tác động của con người và sự biến đổi khí hậu. 2.2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI Thí sinh trả lời các câu hỏi sau. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho thông tin sau: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông. a) Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân. b) Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí. c) Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước. d) Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí. Câu 2: Cho thông tin sau: Sinh vật nước ta có giá trị đa dạng sinh học cao và hiện trạng bảo tồn về đa dạng sinh học đang là một vấn đề cấp bách của quốc gia. Trong giai đoạn chiến tranh (1943 – 1973), ít nhất 2,2 triệu héc-ta rừng đã bị ảnh hưởng. Sự suy giảm nguồn tài nguyên rừng tiếp tục diễn ra sau khi chiến tranh kết thúc do nhu cầu phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, việc săn bắt trái phép động vật hoang dã đã đẩy nhiều loài động vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, ví dụ như đối với các loài linh trưởng. Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác như: chuyển đổi đất khi chưa có đủ luận cứ khoa học, phát triển cơ sở hạ tầng, loài ngoại lai xâm hại, khai thác quá mức nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường và áp lực từ việc tăng dân số. a) Giai đoạn 1943-1973, chiến tranh là một trong những nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng ở nước ta. b) Diện tích rừng suy giảm không ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học. c) Nguyên nhân suy giảm sự đa dạng sinh học bao gồm cả các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội. d) Thực hiện các giải pháp giảm nhẹ tác động biến đổi khí hậu góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học. 3
  4. Câu 3: Cho thông tin sau: Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người. a) Hoang mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất, là những biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất. b) Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp, là các nguyên nhiên tự nhiên đất bị suy thoái. c) Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hóa học, gây ô nhiễm đất, giảm độ phì trong đất. d) Sự suy giảm tài nguyên rừng, biến đổi khí hậu, dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn. Câu 4: Cho thông tin sau: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Trong ô nhiễm môi trường, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. a) Ở nước ta, tình trạng ô nhiễm không khí xảy ra nghiêm trọng tại các thành phố, khu công nghiệp. b) Nguồn nước sông của nước ta ô nhiễm chủ yếu do chất thải công nghiệp, đô thị và các làng nghề. c) Tình trạng ô nhiễm bụi mịn xảy ra ở các thành phố chủ yếu do hoạt động công nghiệp tạo ra nhiều chất thải. d) Nguyên nhân gián tiếp dẫn đến ô nhiễm môi trường là do chất thải sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Câu 5: Cho thông tin sau: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiên giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông. a) Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm không khí. b) Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và hóa chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể. c) Nước thải sinh hoạt và nước thải từ các hoạt động kinh tế đang trực tiếp gây ra ô nhiễm nguồn nước. d) Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm môi trường xấu đi. Câu 6: Cho thông tin sau: Chế độ gió mùa đã hình thành nên khí hậu nội chí tuyến gió mùa ở Việt Nam, với hai mùa rõ rệt. Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 3, phía bắc là mùa lạnh khô, phía nam là mùa nóng khô, riêng miền trung có mưa vào đầu mùa. Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 9, cả nước đều nóng ẩm, riêng miền Trung lại khô vào đầu mùa. a) Trong chế độ khí hậu,miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh, ít mưa. b) Miền Bắc nước ta có sự phân hóa thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt. c) Giữa Tây Nguyên với ven biển Trung Bộ có sự phân mùa giống nhau. d) Gió phơn là nguyên nhân khiến miền Trung khô vào đầu mùa mưa. Câu 6: Cho thông tin sau: Số giờ nắng ở Việt Nam có sự khác biệt rất mạnh giữa các vùng, nơi nhiều nhất gấp đôi nới ít nhất. Nói chung miền Bắc vĩ tuyến 160B có số giờ nắng ít hơn ở miền Nam, nếu ở miền Bắc số giờ 4
  5. nắng dao động từ 1 400 đến 2 000 giờ, thì miền Nam dao động từ 2 000 đến 3 000 giờ. Trong mỗi miền lại có sự phân hóa riêng. a) Do nằm trong vùng nội chí tuyến, có gió mùa hoạt động nên nước ta có tổng số giờ nắng lớn. b) Số giờ nắng thay đổi từ bắc vào nam do sự thay đổi của góc nhập xạ và ảnh hưởng của địa hình. c) Giờ nắng có sự khác nhau trên lãnh thổ chủ yếu do hoạt động của gió mùa Đông Bắc và vị trí. d) Miền Nam có số giờ nắng lớn hơn miền bắc do vị trí và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Câu 7: Cho thông tin sau: Chế độ mưa hoàn toàn phụ thuộc vào hoàn lưu khí quyển và địa hình đón gió hay khuất gió. Lượng mưa hằng năm ở nước ta rất lớn, chủ yếu do tác động của gió mùa mùa hạ rất ẩm. Ở đồng bằng nói chung trên 1 500 mm, trên núi cao có thể tới 2 000 – 3000 mm. Tuy nhiên, ở những nơi khuất gió, lượng mưa chỉ trên dưới 700 mm. a) Nước ta có lượng mưa lớn do các khối khí qua biển mang theo ẩm lớn. b) Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian là gió và địa hình. c) Một số nơi lượng mưa trung bình năm lên đến 3500 – 4000 mm là do sườn núi đón gió biển và khối núi cao. d) Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì cuối mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí Bắc Ấn Độ Dương. Câu 8: Cho thông tin sau: Điểm nổi bật nữa của chế độ mưa ở nước ta là mưa theo mùa, do gió mùa mùa đông khô, tương phản với gió mùa mùa hạ ẩm. Mùa khô mưa ít, có tháng không mưa giọt nào, còn mùa mưa thì chiếm đến 80 – 85% lượng mưa năm và tháng mưa ít nhất cũng phải từ 100 mm trở lên, còn tháng mưa nhiều nhất thì có thể tới 300 – 600 mm. Trên cả nước mùa mưa và mùa khô trong các vùng không khớp hẳn với nhau. a) Khí hậu nước ta phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt nhưng khác biệt giữa các vùng. b) Mùa mưa ở Bắc Bộ và Nam Bộ vào mùa hè, còn ở miền Trung là vào thu đông. c) Mùa mưa ở Trung Bộ vào thu đông do tác động của gió đông bắc và gió TBg. d) Nam Bộ có mùa khô sâu sắc hơn Bắc Bộ do tác động của vị trí, gió mùa Tây Nam. Câu 9: Cho thông tin sau: Lượng bốc hơi cũng như mọi yếu tố trong khí hậu gió mùa, đều có nhịp điệu mùa. Ở Bắc Bộ, do gió mùa đông bắc vừa hạ thấp nhiệt độ, vừa mang lại nhiều mây và mưa nhỏ, nhất là vào cuối mùa đông, nên lượng bốc hơi cao nhất vào mùa hạ, chủ yếu vào đầu mùa ( tháng V, VI, VII ), ngoài ra là vào mùa thu ( tháng X, XI ), còn lượng bốc hơi giảm vào mùa đông, cực tiểu vào các tháng mưa phùn ( II, III). a) Vào mùa khô, các tháng đầu và cuối mùa thường có lượng mưa nhỏ hơn. b) Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như Nam Bộ do có mưa phùn cuối đông. c) Cân bằng ẩm của nước ta luôn dương do lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi. d) Các yếu tố tăng cường sức bốc hơi cho Bắc Trung Bộ là địa hình, thảm thực vật. Câu 10: Cho thông tin sau: Tháng mưa cực đại ở Bắc Bộ là tháng VIII, ở Bắc Trung Bộ là tháng IX, ở Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ là tháng X – XI, ở Tây Nguyên và Nam Bộ lại là IX – X. Như vậy sự hoạt động của dải hội tụ nội chí tuyến là nguyên nhân gây mưa chính ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ, còn ở Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ có thêm mưa địa hình và mưa frông. a) Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi. b) Nguyên nhân tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam là do sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới và bão. 5
  6. c) Mùa mưa của vùng khí hậu Nam Trung Bộ đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu do địa hình khuất gió. d) Dải hội tụ hướng vĩ tuyến ở nước ta nằm giữa hai khối khí Bắc Ấn Độ Dương và chí tuyến bán cầu Nam. 2.3. CÂU TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN. Câu 1: Dân số Việt Nam năm 2022 là 99 474,4 nghìn người, diện tích là 331 345,7 km 2 (Theo niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số năm 2022 của Việt Nam là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2) Câu 2. Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 0,331212 triệu km2, số dân năm 2022 là 99,47 triệu người (niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2). Câu 3: Nước ta có 54 dân tộc sinh sống ở khắp các vùng lãnh thổ của đất nước, nhiều nhất là dân tộc Việt (Kinh) là 82,9 triệu người, các dân tộc khác là 13,18 triệu người. Như vậy người Việt (Kinh) chiếm tỉ trọng là bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). Câu 4: Cho bảng số liệu: TỔNG SỐ DÂN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990-2021 (Đơn vị: triệu người) Năm 1990 2000 2015 2021 Tổng số dân 66,9 77,6 92,2 98,5 (Niên giám thống kê Việt Nam năm 2001, năm 2022) Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết dân số năm 2021 tăng bao nhiêu triệu người so với năm 1990? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người) Câu 5. Cho bảng số liệu: Diện tích và dân số các tỉnh vùng Tây Nguyên, năm 2022. Kon Gia Đắk Đắk Lâm Tỉnh Tum Lai Lắk Nông Đồng Diện tích (km2) 9677 15510 13070 6509 9781 Dân số (Nghìn người) 580 1591 1918 671 1333 (Nguồn: Tổng cục Thống kê VN, năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính mật độ dân số trung bình của vùng Tây Nguyên (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị người/km2). Câu 6. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Việt Nam ước tính là 99 186 471 người, có 1 418 890 trẻ được sinh ra, 681 157 người chết. Vậy tỉ suất gia tăng dân số Việt Nam năm 2023 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai). Câu 7: Năm 2022, thành phố Cần Thơ có diện tích là 1 440,4 km 2, dân số 1 252,35 nghìn người. Vậy mật độ dân số trung bình ở thành phố Cần Thơ là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả thành số nguyên) (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023) 6