Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II Địa lí 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

docx 6 trang An Diệp 06/05/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II Địa lí 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_dia_li_12_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II Địa lí 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II HĐGD: ĐỊA LÍ – LỚP 12 (Đề cương gồm có 01 trang) Năm học 2024-2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA - Trắc nghiệm 100% II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút III. NỘI DUNG 1.Lý thuyết Chủ đề 1: Địa lí ngành GTVT, Thương mại du lịch - Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ. - Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông. - Thương mại và du lịch. Chủ đề 2: Địa lí vùng kinh tế. - Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng - Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ - Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ 2. Bài tập vận dụng I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Câu 1. Nhân tố ảnh hưởng quyết định đến tốc độ tăng trưởng, trình độ và quy mô ngành dịch vụ nước ta là A. dân cư và lao động. B. cơ sở vật chất - kĩ thuật. C. tài nguyên thiên nhiên. D. trình độ phát triển kinh tế. Câu 2. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ nước ta? A. Tạo tiền đề phát triển dịch vụ. B. Mở rộng các loại hình dịch vụ. C. Định hướng, tạo cơ hội phát triển. D. Thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng. Câu 3. Nhóm nhân tố giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta là A. Vị trí địa lí.B. Điều kiện tự nhiên. C. Tài nguyên thiên nhiên.D. Điều kiện kinh tế - xã hội. Câu 4: Những nơi có nguồn nước khoáng, nước nóng thuận lợi cho phát triển loại hình du lịch nào sau đây? A. Du lịch cộng đồng. B. Du lịch mua sắm. C. Du lịch chăm sóc sức khoẻ. D. Du lịch sinh thái. Câu 5: Những địa phương có lịch sử văn hoá lâu đời với các bản sắc văn hoá đặc sắc, đa dạng thuận lợi cho phát triển loại hình du lịch nào sau đây? A. Du lịch mạo hiểm. B. Du lịch mua sắm. C. Du lịch văn hoá.D. Du lịch nghỉ dưỡng. Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát triển của ngành bưu chính của nước ta? A. Cự li vận chuyển tăng nhanh. B. Mạng lưới ngày càng mở rộng. C. Doanh thu tăng nhanh và liên tục. D. Phát triển theo hướng hiện địa hóa. Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát triển của ngành viễn thông của nước ta? A. Dịch vụ ngày càng đa dạng. B. Phát triển theo hướng hiện đại. C. Hạ tầng mở rộng, kết nối thế giới. D. Gồm chuyển, nhận thư, bưu kiện. Câu 8: Hướng phát triển ngành viễn thông nước ta tập trung vào A. dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng. B. doanh thu viễn thông, hạ tầng, an ninh mạng.
  2. C. chuyển đổi số, công nghệ cao, an ninh mạng. D. vệ tinh, cáp quang, mạng lưới viễn thông quốc tế. Câu 9: Giao thông vận tải nước ta hiện nay A. có vai trò lớn nhất là đường sống. B. đã hình thành cảng biển nước sâu. C. chỉ có tuyến đường biển quốc tế. D. chỉ tập trung phát triển đường ô tô. Câu 10: Giao thông vận tải đường sông nước ta A. chỉ tập trung ở một số hệ thống sông chính. B. có mạng lưới phủ rộng khắp tất cả các vùng. C. được khai thác trên tất cả hệ thống sông. D. phát triển khá nhanh, cơ sở vật chất hiện đại. Câu 11: Vùng du lịch Tây Nguyên không có sản phẩm du lịch nào sau đây? A. Tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc. B. Nghỉ dưỡng núi. C. Du lịch biên giới gắn với cửa khẩu. D. Biển đảo. Câu 12: Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do A. hội nhập quốc tế sâu rộng, phát triển sản xuất hàng hóa. B. tăng cường quản lí nhà nước, mở rộng thêm thị trường. C. đa dạng hóa sản xuất, hình thành các ngành mũi nhọn. D. khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng cao nguồn thu nhập. Câu 2: Xuất khẩu của nước ta hiện nay tăng trưởng mạnh chủ yếu do A. mở rộng giao thương, liên kết các nước. B. đổi mới sản xuất, có nhiều thành phần. C. phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế sâu. D. tăng cường đầu tư, tạo nhiều hàng hóa. Câu 13: Khách du lịch quốc tế đến nước ta hiện nay nhiều chủ yếu do A. người dân hiếu khách, môi trường thân thiện.B. hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển. C. sản phẩm du lịch hấp dẫn, chính sách đổi mới.D. dịch vụ thuận tiện, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt. Câu 14: Du lịch nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do A. đổi mới chính sách, khai thác tốt tài nguyên.B. mức sống nâng cao, nhiều dịch vụ thuận tiện. C. hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển.D. hoàn thiện hạ tầng, mở rộng nhiều thị trường. Câu 15. Hoạt động nội thương của nước ta có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do A. mức sống tăng, công nghệ phát triển, lao động đông đảo. B. sản xuất phát triển, mức sống tăng, chính sách đổi mới. C. chính sách thay đổi, dân số tăng nhanh, thị trường rộng. D. hàng hóa đa dạng, dân số tăng, nhu cầu ngày càng lớn. Câu 16: Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế chủ yếu là do A. nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, hạ tầng được cải thiện. B. nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm, nhiều đô thị qui mô lớn. C. chính sách ưu tiên phát triển của Nhà nước, lao động có trình độ. D. giao thông thuận lợi hơn, có nhiều cửa khẩu quốc tế quan trọng. Câu 17: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. tận dụng tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hoá. B. góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ. C. khai thác thế mạnh của vùng núi, tạo nhiều việc làm. D. đa dạng hoá các sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng. Câu 18: Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây? A. Khai thác hiệu quả các điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường. B. Giảm rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm, tăng thu nhập cho người dân. C. Thích ứng với thị trường tiêu thụ, khai thác hiệu quả các nguồn lực. D. Tăng khối lượng nông sản, thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển. Câu 19: Khó khăn chủ yếu trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
  3. A. địa hình bị chia cắt mạnh, khí hậu thất thường, nghèo khoáng sản. B. khoáng sản có quy mô nhỏ, cơ sở hạ tầng lạc hậu, khí hậu thất thường. C. vốn đầu tư ít, cơ sở vật chất chậm phát triển, thiếu lao động có tay nghề. D. lao động trình độ thấp, địa hình bị chia cắt, giao thông khó khăn. Câu 20. Hướng phát triển nông nghiệp chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng là A. đa dạng hóa, gắn truyền thống với hiện đại. B. cơ giới hóa, tăng cường liên kết trong vùng. C. hiện đại hóa, gắn với chế biến và dịch vụ. D. sử dụng công nghệ mới, đẩy mạnh tiêu thụ. Câu 21: Thế mạnh để Đồng bằng sông Hồng phát triển kinh tế biển là A. đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ. B. đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây, tây nam có đất feralit chủ yếu. C. nhiều vũng, vịnh ven biển; vùng biển có nhiều đảo, quần đảo. D. các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, sinh vật nhiệt đới. Câu 22: Biện pháp chủ yếu phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng Sông Hồng là A. mở rộng liên kết các nước, đa dạng sản xuất, hiện đại hạ tầng. B. tăng sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh đô thị hóa, nâng cao đời sống. C. đào tạo lao động, sử dụng hiệu quả thế mạnh, ứng dụng công nghệ. D. mở rộng các ngành, tăng cường hiện đại hóa, thu hút đầu tư. Câu 23: Ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay phát triển theo hướng chủ yếu là A. tăng cường liên kết vùng, bổ sung lao động, áp dụng công nghệ mới. B. đẩy mạnh các ngành trọng điểm, hoàn thiện quy hoạch, thu hút đầu tư. C. xây dựng cơ cấu ngành linh hoạt, nâng chất lượng, mở rộng thị trường. D. đổi mới thiết bị, nâng chất lượng, phát triển các ngành có thế mạnh. Câu 24: Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường liên kết sản xuất ở Đồng bằng Sông Hồng là A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết tốt việc làm, đa dạng hóa cơ cấu sản xuất. B. thu hút vốn, khai thác hiệu quả tài nguyên, tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập. C. khai thác hiệu quả thế mạnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững. D. thúc đẩy liên kết với các vùng, mở rộng sản xuất, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Câu 25. Giải pháp chủ yếu để khai thác thế mạnh về trồng trọt ở vùng đồi Bắc Trung Bộ là A. phát triển cây hàng năm, sản xuất hộ gia đình, mở rộng thị trường. B. chuyên canh các cây lâu năm, sản xuất trang trại, gắn với chế biến. C. tăng chuyên canh lúa, thu hút đầu tư, đẩy mạnh sản xuất trang trại. D. thúc đẩy sản xuất hợp tác xã, dùng giống tốt, áp dụng kĩ thuật mới. Câu 26: Giải pháp chủ yếu để ngành chăn nuôi ở vùng Bắc Trung Bộ phát triển bền vững là A. hoàn thiện công nghiệp chế biến, đa dạng hóa thị trường, bảo vệ các tài nguyên. B. mở rộng diện tích đồng cỏ tự nhiên, tăng cường hợp tác quốc tế trong chăn nuôi. C. thay đổi tập quán, chăn nuôi theo hướng hàng hóa, quan tâm vấn đề môi trường. D. chăn nuôi tập trung, lai tạo giống mới, liên kết sản xuất - tiêu thụ với vùng khác. Câu 27: Giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự phát triển các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ là A. hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, tăng cường xuất khẩu. B. thu hút đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo nguồn lao động. C. phát triển nguyên liệu, khai thác hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường. D. đảm bảo năng lượng, mở rộng diện tích, tạo thêm nhiều sản phẩm mới. Câu 28: Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ, trồng rừng và phát triển vốn rừng phòng hộ ở vùng đồi núi phía tây Bắc Trung Bộ là A. ngăn hiệu ứng nhà kính, đa dạng hóa sinh kế người dân. B. mở rộng độ che phủ, tạo nên mô hình nông lâm kết hợp. C. điều hòa nguồn nước, ứng phó lũ đột ngột trên các sông.
  4. D. đem lại hiệu quả kinh tế cao, ngăn xâm thực hang động. Câu 29: Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường đầu tư mạng lưới giao thông ở Bắc Trung Bộ là A. đẩy mạnh đô thị hóa, thúc đẩy phát triển kinh tế, mở rộng giao thương. B. phân bố lại dân cư, mở rộng liên kết, phát triển kinh tế vùng đồi. C. tạo nhiều đô thị mới, thúc đẩy giao thương, tăng liên kết lãnh thổ. D. thúc đẩy công nghiệp chế biến, thu hút nguồn lao động, hội nhập. Câu 30. Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lí theo lãnh thổ ở Bắc Trung Bộ là A. khai thác hợp lí ở vùng đồi trước núi, ven biển; tạo nhiều loại nông sản. B. phát huy thế mạnh của đồng bằng, hình thành nhiều vùng chuyên canh. C. phát triển thế mạnh vùng đồi, đồng bằng, ven biển; đa dạng sản phẩm. D. tăng cường khai thác đồng bằng và ven biển, nâng cao giá trị nông sản. II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI Thí sinh trả lời các câu hỏi sau. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG HẢI SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (Đơn vị: nghìn tấn) Năm 2010 2015 2021 Khai thác 707,1 913,6 1167,9 Nuôi trồng 80,8 86,5 101,3 (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022) a) Sản lượng hải sản nuôi trồng giảm. b) Sản lượng hải sản khai thác tăng và cao hơn sản lượng hải sản nuôi trồng. c) Sự thay đổi sản lượng hải sản nuôi trồng là do có nhiều ngư trường trọng điểm lớn, nguồn lợi hải sản phong phú. d) Sự thay đổi sản lượng hải sản khai thác chủ yếu là do đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư tàu công suất lớn với trang thiết bị hiện đại. Câu 2: Cho thông tin sau: Duyên hải Nam Trung Bộ có ngành khai thác tài nguyên sinh vật biển phát triển sớm và đang trở thành ngành mũi nhọn của vùng. Nổi bật nhất là khai thác hải sản, sản lượng khai thác tăng từ 707,1 nghìn tấn (năm 2010) lên 1167,9 nghìn tấn (năm 2021). Trong đó, cá biển chiếm 82,7% sản lượng khai thác hải sản (năm 2021). Các tỉnh có sản lượng khai thác hải sản lớn là Quảng Ngãi, Bình Định, Bình Thuận, Ninh Thuận. a) Các tỉnh có sản lượng khai thác hải sản lớn đều giáp biển. b) Sản lượng hải sản khai thác tăng 460,8 nghìn tấn từ năm 2010 đến năm 2021. c) Không có thế mạnh về hoạt động khai thác hải sản . d) Cá biển có sản lượng 966,0 nghìn tấn (năm 2021). Câu 3. Cho thông tin sau: Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên là 2 vùng nằm ở địa hình miền núi, có đặc điểm dân số khác nhau. Năm 2021, dân số vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên lần lượt là khoảng 12,9 triệu người và trên 6 triệu người, mật độ dân số trung bình lần lượt là là 136 và 111 người/km2, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên lần lượt là 1,05% và 1,25%, tỉ trọng nhóm tuổi 15-64 tuổi trong tổng số dân lần lượt là 65,1% và 66,1%. a) Số dân của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ cao hơn Tây Nguyên. b) Số người trong độ tuổi lao động của Tây Nguyên nhiều hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ. c) Số người trong độ tuổi lao động ở Trung du miền núi Bắc Bộ là khoảng 8,4 triệu người. d) Trung du và miền núi Bắc Bộ có mật độ dân số cao hơn là do có diện tích rộng nhất nước.
  5. Câu 4. Cho bảng số liệu: SỐ LƯỢNG TRÂU CỦA VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ VÀ CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2018 - 2021 (Đơn vị: Nghìn con) Năm 2018 2019 2020 2021 Trung du và miền núi phía Bắc 1391,2 1332,4 1293,9 1245,3 Cả nước 2486,9 2388,8 2332,8 2262,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) a) Đàn trâu có xu hướng tăng liên tục. b) Đàn trâu của vùng chiếm tỉ lệ cao trong cả nước. c) Vùng nuôi nhiều trâu vì phù hợp với điều kiện khí hậu. d) Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi. Câu 5: Cho biểu đồ: SẢN LƯỢNG LÚA CÁC VÙNG NƯỚC TA, NĂM 2021 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, a) Sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ lớn nhất. b) Sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ gấp 3,5 lần Tây Nguyên. c) Sản lượng lúa của Bắc trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ cao do ở đây có nhiều đồng bằng châu thổ màu mỡ. d) Lúa được trồng thâm canh tại nhiều đồng bằng dọc ven biển Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ. PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN Câu 1. Biết năm 2022, tỉnh Nghệ An có tổng diện tích tự nhiên là 16 486,5 km2, tổng số dân là 3 420,0 nghìn người. Tính mật độ dân số tỉnh Nghệ An năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2) Câu 2. Biết năm 2021, sản lượng lúa cả năm của Bắc Trung Bộ đạt 3 951,5 nghìn tấn, số dân khoảng 11,2 triệu người. Tính bình quân lương thực đầu người của Bắc Trung Bộ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người). Câu 3. Biết năm 2021, số dân của Bắc Trung Bộ là 11 152,6 nghìn người, số dân thành thị là 2 846,4 nghìn người. Tính tỉ lệ dân thành thị Bắc Trung Bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân của %). Câu 4. Biết năm 2021, Duyên hải Nam Trung Bộ có tổng diện tích tự nhiên là 44,6 nghìn km, tổng số dân là 9 432,3 nghìn người. Tính mật độ dân số Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người km2). Câu 5. Biết năm 2021, sản lượng khai thác cá biển cả nước đạt 2 923,6 nghìn tấn, trong đó Duyên hải Nam Trung Bộ đạt 967,3 nghìn tấn. Tính tỉ trọng sản lượng khai thác cá biển của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 so với cả nước (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân của %). Câu 6. Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở CÁC VÙNG CỦA NƯỚC TA, NĂM 2021
  6. Vùng Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) Đồng bằng sông Hồng 970,3 6020,4 Trung du và miền núi Bắc Bộ 662,2 3426,5 Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ 1198,7 7200,2 Tây Nguyên 250,2 1466,3 Đông Nam Bộ 258,9 1411,8 Đồng bằng sông Cửu Long 3898,6 24327,3 a)Tính năng suất lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha) b) Sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ cao hơn của Trung du và miền núi Bắc Bộ bao nhiêu lần? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất). c) Năng suất lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ bằng mấy lần năng suất lúa của Trung du và miền núi Bắc Bộ? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất). Câu 7. Cho bảng số liệu: DOANH THU DU LỊCH LỮ HÀNH PHÂN CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2015-2022 (Đơn vị: tỉ đồng) 2010 2015 Sơ bộ 2022 Cả nước 15.539,30 30.444,10 35.453,39 (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022, Căn cứ vào bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch năm 2022 so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %). Câu 8. Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: tỉ USD) Năm Tiêu chí 2010 2015 2020 2021 Trị giá xuất khẩu 72,2 162,2 282,6 336,1 Trị giá nhập khẩu 84,8 165,7 262,8 332,9 (Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2016, năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu % so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) Câu 9. Biết ở nước ta, năm 2000 GDP đạt 441 nghìn tỷ đồng, năm 2021 GDP đạt 8 487,5 nghìn tỷ đồng. Coi GDP năm 2000 là 100 %, tính tốc độ tăng trưởng GDP năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %). Câu 10. Biết ở nước ta năm 2021, GDP đạt 8 487,5 nghìn tỷ đồng, GDP của nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là 1 069,7 nghìn tỷ đồng. Tính tỉ trọng GDP của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của nước ta năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %,). Câu 11. Cho bảng số liệu sau: GDP NGÀNH DỊCH VỤ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: tỉ đồng) Năm 2010 2015 2020 2021 GDP ngành dịch vụ 1 113,1 2 190,4 3 365,1 3 501,7 So năm 2020 với năm 2015, GDP ngành dịch vụ của nước ta tăng bao nhiêu lần? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai)