Đề cương ôn tập Địa lí 12 - Bài: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và địa lí ngành công nghiệp nước ta

doc 7 trang An Diệp 11/05/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Địa lí 12 - Bài: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và địa lí ngành công nghiệp nước ta", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_dia_li_12_bai_chuyen_dich_co_cau_kinh_te_va.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Địa lí 12 - Bài: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và địa lí ngành công nghiệp nước ta

  1. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÀ ĐỊA LÍ NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA A. KIẾN THỨC CƠ BẢN I. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế I.1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế * Xu hướng chung: - Giảm tỉ trọng khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp). - Tăng tỉ trọng khu vực II (công nghiệp - xây dựng). - Khu vực III (dịch vụ) chiếm tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định. Xu hướng chuyển dịch như trên là phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện nước ta hiện nay. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới. * Xu hướng chuyển dịch trong nội bộ từng ngành: - Ở khu vực I: + Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản. + Trong nông nghiệp (theo nghĩa hẹp): giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi. - Ở khu vực II: + Công nghiệp đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất (tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác) và đa dạng hóa sản phẩm. + Trong từng ngành công nghiệp, cơ cấu sản phẩm chuyển đổi theo hướng: tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng, cạnh tranh được về giá cả, giảm tỉ trọng các sản phẩm chất lượng thấp và trung bình. - Ở khu vực III: + Tăng nhanh lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị. + Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời. I.2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế - Kinh tế Nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo. Các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt vẫn do Nhà nước quản lí. - Tỉ trọng của kinh tế tư nhân có xu hướng tăng. - Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ sau khi nước ta gia nhập WTO. Đây là xu hướng chuyển dịch tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kì Đổi mới. I.3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế - Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh và các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
  2. - Việc phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế và tăng cường hội nhập với thế giới đã dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuất giữa các vùng. - Đến nay, trên phạm vi cả nước đã hình thành 4 vùng kinh tế trọng điểm: + Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. + Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. + Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. + Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long. II. Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp II.1. Cơ cấu ngành công nghiệp II.1.1. Cơ cấu công nghiệp theo ngành - Khái niệm: cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành (nhóm ngành) trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp. - Cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng, bao gồm 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp: + Nhóm công nghiệp khai thác (4 ngành). + Nhóm công nghiệp chế biến (23 ngành). + Nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành). - Trong cơ cấu ngành công nghiệp hiện nay đang nổi lên một số ngành trọng điểm, đó là các ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả cao về kinh tế- xã hội và tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác. - Cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta đang có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới để có thể hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới: + Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến. + Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước. - Phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta: + Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt. + Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm, đưa công nghiệp điện lực đi trước một bước. + Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ. II.1.2. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ * Cơ cấu công nghiệp nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ:
  3. - Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực + Ở Bắc Bộ, ĐBSH & vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước. Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau lan toả theo nhiều hướng dọc các tuyến giao thông huyết mạch. + Ở Nam Bộ hình thành 1 dải công nghiệp, trong đó nổi lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu của nước ta như TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.. Hướng chuyên môn hóa ở đây rất đa dạng. + Dọc theo Duyên hải miền Trung, ngoài Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp quan trọng nhất còn có một số trung tâm khác như Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang,... + Ở những khu vực còn lại, nhất là vùng núi, công nghiệp phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc. - Những vùng có giá trị sản xuất công nghiệp lớn là Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long (3 vùng này chiếm khoảng 80% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước). Các vùng còn lại có tỉ trọng không đáng kể. * Nguyên nhân: Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta là kết quả tác động của hàng loạt nhân tố. - Những khu vực tập trung công nghiệp thường gắn liền với sự có mặt của tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động có tay nghề, thị trường, kết cấu hạ tầng và vị trí địa lí thuận lợi. - Ở trung du và miền núi còn hạn chế trong phát triển công nghiệp là do sự thiếu đồng bộ của các nhân tố trên, đặc biệt là giao thông vận tải. II.1.3. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế * Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta có những thay đổi sâu sắc: - Các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động công nghiệp ngày càng được mở rộng. - Giảm mạnh tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. * Nguyên nhân: Nhờ kết quả của công cuộc Đổi mới. II.2. Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm II.2.1. Công nghiệp năng lượng Công nghiệp năng lượng bao gồm 2 phân ngành: khai thác nguyên, nhiên liệu và sản xuất điện.
  4. II.2.1.1. Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu * Công nghiệp khai thác than - Trữ lượng và phân bố: + Than antraxít tập trung ở khu vực Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỉ tấn. + Than nâu phân bố ở Đồng bằng sông Hồng, có trữ lượng hàng chục tỉ tấn. + Than bùn có trữ lượng lớn tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là khu vực U Minh. - Tình hình phát triển: sản lượng than khai thác có xu hướng tăng và đạt 41,7 triệu tấn (năm 2014). * Công nghiệp khai thác dầu khí - Trữ lượng và phân bố: + Dầu khí của nước ta tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa với trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí. + Hai bể trầm tích có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác là bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn. - Tình hình phát triển: + Nước ta bắt đầu khai thác dầu mỏ từ năm 1986. + Sản lượng khai thác dầu mỏ có xu hướng tăng và đạt 17,4 triệu tấn (năm 2014). + Năm 2009 đưa vào hoạt động nhà máy lọc dầu Dung Quất - Quảng Ngãi. + Khí tự nhiên cũng đang được khai thác và đưa vào phục vụ cho các nhà máy điện tuốc bin khí và sản xuất phân đạm như Phú Mỹ, Cà Mau. II.2.1.2. Công nghiệp điện lực * Tình hình phát triển: - Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp điện lực. - Sản lượng điện tăng rất nhanh: từ 5,2 tỉ kWh năm 1985 lên 140,2 tỉ kWh năm 2014. - Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn có sự thay đổi: + Trong giai đoạn 1991- 1996, thủy điện luôn chiếm hơn 70%. + Đến năm 2005, nhiệt điện lại chiếm 70%. - Về mạng lưới tải điện, đáng chú ý nhất là đường dây siêu cao áp 500 kV từ Hòa Bình đến Phú Lâm (TP. Hồ Chí Minh).
  5. * Thủy điện: - Tiềm năng rất lớn, công suất có thể đạt khoảng 30 triệu kW, tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng (37%), hệ thống sông Đồng Nai (19%). - Hàng loạt nhà máy thủy điện đã và đang được xây dựng. Có công suất lớn nhất hiện nay là nhà máy thủy điện Sơn La (2400 MW). * Nhiệt điện: - Nguồn nhiên liệu dồi dào: than, dầu, khí, - Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là than, chủ yếu từ các mỏ ở Quảng Ninh. Còn ở miền Trung và miền Nam lại dựa vào nguồn dầu nhập nội và khí tự nhiên. - Hàng loạt nhà máy nhiệt điện có công suất lớn đã đi vào hoạt động, trong đó lớn nhất là nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ (4164 MW). II.2.2. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm - Có cơ cấu ngành đa dạng nhờ nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn, bao gồm 3 phân ngành: + Chế biến sản phẩm trồng trọt: xay xát, đường mía, chè, cà phê, rượu, bia, nước ngọt,.... + Chế biến sản phẩm chăn nuôi: sữa và sản phẩm từ sữa, thịt và sản phẩm từ thịt. + Chế biến thủy, hải sản: nước mắm, tôm, cá,... . - Sự phân bố của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mang tính quy luật, thường gắn với nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ. II.3. Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp II.3.1. Khái niệm Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường. II.3.2. Các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp II.3.2.1. Điểm công nghiệp * Đặc điểm: - Đồng nhất với một điểm dân cư. - Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguồn nguyên, nhiên liệu hoặc thị trường tiêu thụ.
  6. - Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp. * Phân bố: Ở nước ta có nhiều điểm công nghiệp, nhất là ở các tỉnh miền núi của Tây Bắc, Tây Nguyên.. II.3.2.2. Khu công nghiệp tập trung * Đặc điểm: - Do chính phủ quyết định thành lập. - Có ranh giới địa lí xác định, có vị trí thuận lợi. - Tập trung nhiều xí nghiệp có khả năng hợp tác sản xuất cao. - Chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp. - Không có dân cư sinh sống. * Phân bố: Các khu công nghiệp phân bố không đồng đều, tập trung nhất là ở Đông Nam Bộ, sau đó đến Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải miền Trung. II.3.2.3. Trung tâm công nghiệp * Đặc điểm: - Thường gắn với các đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi. - Bao gồm khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ. * Phân loại: - Dựa vào vai trò của trung tâm công nghiệp trong sự phân công lao động theo lãnh thổ, phân chia thành: + Các trung tâm có ý nghĩa quốc gia (TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội). + Các trung tâm có ý nghĩa vùng (Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,...). + Các trung tâm có ý nghĩa địa phương (Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang,...). - Dựa vào giá trị sản xuất công nghiệp, phân chia thành: Các trung tâm rất lớn, các trung tâm lớn, các trung tâm trung bình,.... II.3.2.4. Vùng công nghiệp * Đặc điểm: - Là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
  7. - Là một vùng lãnh thổ rộng lớn, bao gồm nhiều tỉnh, thành phố. - Gồm nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ về sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp. - Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa của vùng. * Theo quy hoạch của Bộ Công nghiệp (năm 2001), cả nước được phân thành 6 vùng công nghiệp: - Vùng 1: Các tỉnh thuộc Trung du miền núi Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh) - Vùng 2: Các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. - Vùng 3: Các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận. - Vùng 4: Các tỉnh thuộc Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng). - Vùng 5: Các tỉnh Đông Nam Bộ, Bình Thuận, Lâm Đồng. - Vùng 6: Các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long. B. KĨ NĂNG CẦN RÈN LUYỆN - Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê, sơ đồ liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành công nghiệp và một số ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta. - Sử dụng bản đồ, Atlat Địa lí Việt Nam để: + Trình bày về sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp nước ta. + Phân tích cơ cấu ngành của một số trung tâm công nghiệp và phân bố của các ngành công nghiệp trọng điểm. + Nhận xét về sự phân bố của các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam, xác định vị trí một số điểm công nghiệp, trung tâm công nghiệp, các vùng công nghiệp của nước ta. - Sử dụng hệ thống biểu đồ trong Atlat để trình bày về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta, cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành, theo thành phần kinh tế,