Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I Địa lí 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I Địa lí 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_dia_li_12_nam_hoc_202.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I Địa lí 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NHÓM: ĐỊA Môn: Địa lí 12 (Đề cương gồm có 05 trang) Năm học 2024 - 2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: 18 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, 04 câu trả lời đùng/sai, 06 câu trả lời ngắn. II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết: Chủ đề 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ. – Xác định được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ. Chủ đề 2. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống. – Trình bày được các biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thông qua khí hậu và các thành phần tự nhiên khác. – Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống. Chủ đề 3. Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên. – Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên Việt Nam theo Bắc - Nam, Đông - Tây, độ cao. – Trình bày được đặc điểm tự nhiên của ba miền: Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ. – Phân tích được ảnh hưởng của sự phân hoá đa dạng thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội đất nước. – Thu thập tài liệu, trình bày được báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam. Chủ đề 4.Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường – Nêu được một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên ở nước ta. – Nêu được các giải pháp bảo vệ môi trường. Chủ đề 5. Dân số,lao động,việc làm. – Trình bày được đặc điểm dân số, phân tích các thế mạnh và hạn chế về dân số. – Nêu được chiến lược và giải pháp phát triển dân số, liên hệ được một số vấn đề dân số ở địa phương. – Vẽ được biểu đồ về dân số. – Sử dụng được atlat địa lí Việt Nam, bản đồ dân cư Việt Nam, số liệu thống kê để nhận xét, giải thích về đặc điểm dân số Việt Nam. – Giải thích được một số vấn đề thực tế liên quan đến dân số nước ta. Chủ đề 6. Đô thị hoá – Trình bày được đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam và sự phân bố mạng lưới đô thị. – Phân tích được ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội. – Sử dụng được atlat địa lí Việt Nam, bản đồ dân cư Việt Nam, số liệu thống kê để nhận xét và giải thích về đô thị hoá ở nước ta. Chủ đề 7. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế – Phân tích được ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta. – Chứng minh và giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. – Chứng minh và giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ ở nước ta. – Nêu và đánh giá được vai trò của mỗi thành phần kinh tế trong nền kinh tế đất nước hiện nay. Chủ đề 8. Vấn đề phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản – Khái quát được vai trò của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và xây dựng nông thôn mới. – Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển nền nông nghiệp ở nước ta. – Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và sự phát triển, phân bố nông nghiệp (trồng
- trọt, chăn nuôi) thông qua atlat địa lí Việt Nam, bảng số liệu, tư liệu,... – Nêu được xu hướng phát triển trong nông nghiệp nước ta. – Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu, tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản thông qua atlat địa lí Việt Nam, bảng số liệu, tư liệu,... – Phân tích được một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Việt Nam: trang trại, vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp. – Nhận biết được dạng biểu đồ thích hợp, nhận xét, giải thích về tình hình phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. PHẦN MỘT: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN NB Câu 1. Vị trí địa lí của nước ta nằm ở khu vực A. Đông Nam Á. B. Đông Bắc Á. C. Tây Nam Á. D. Trung Á. VD Câu 2. Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của A. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ân Độ Dương đến, dải hội tụ và bão. B. gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ C. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dài hội tụ. D. Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ. có quần đảo nằm xa bờ. NB Câu 3. Phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta được giới hạn từ A. dãy Bạch Mã trở ra. B. dãy Hoành Sơn trở vào. C. đèo Hải Vân trở ra. D. dãy Hoành Sơn trở ra. VD Câu 4. Sự khác nhau về thiên nhiên của Đông Trường Sơn và vùng Tây nguyên chủ yếu là do tác động của A. gió mùa với độ cao của dãy núi Trường Sơn. B. tin phong bán cầu Bắc và hướng núi Bạch Mã. C. gió mùa với hướng của dãy núi Trường Sơn. D. tín phong bán cầu Bắc và độ cao núi Bạch Mã. NB Câu 5. Ở nước ta, rừng được chia thành những loại nào sau đây? A. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất . B. Rừng sản xuất, khu dự trữ tự nhiên và rừng tràm. C. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia. D. Khu bảo tồn, rừng đặc dụng và rừng phòng hộ. NB Câu 6. Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở vùng A. đồi núi. B. trung du. C. biên giới. D. đồng bằng. NB Câu 7: Ở nước ta, tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao là ở khu vực A. đồng bằng. B. thành thị. C. nông thôn. D. miền núi. TH Câu 8. Dân số nước ta đông mang lại thuận lợi là A. nguồn lao động dồi dào. B. sẽ có nhiều lao động trẻ. C. chất lượng lao động cao. D. chất lượng cuộc sống tăng. VD Câu 9. Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do A. tỉ lệ tử giảm, tuổi thọ trung bình tăng. B. tuổi thọ trung bình tăng, mức sống tăng. C. tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng. D. trình độ nhận thức tăng, tỉ lệ sinh giảm. TH Câu 10. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đây? A. Mức sống người dân được nâng cao. B. Do ngành kinh tế phát triển mạnh. C. Quá trình đô thị hóa tự phát mạnh mẽ. D. Công nghiệp hóa phát triển mạnh. NB Câu 12: Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là A. xích đạo và nhiệt đới. B. nhiệt đới và cận nhiệt đới. C. cận nhiệt đới và xích đạo. D. cận xích đạo và ôn đới.
- TH Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam? A. Khí hậu có sự phân hoá đa dạng. B. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới. C. Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng. D. Chịu tác động sâu sắc của gió mùa. VD Câu 13: Cho bảng số liệu: TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC TA, NĂM 2015 VÀ 2021 (Đơn vị: Nghìn tỷ đồng) Năm 2015 2021 Khu vực Tổng số 5191,3 8479,7 Nông, lâm nghiệp và thủy sản 751,4 1065,1 Công nghiệp và xây dựng 1778,9 3177,9 Dịch vụ 2190,4 3494,3 Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 470,6 742,4 (Nguồn: Niên giám thống kê 2020, NXB Thống kê 2021) Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2015 và 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp? A. Miền, tròn.B. Đường, miền. C. Cột, miền. D. Cột, tròn. NBCâu 14. Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay? A. Cây lương thực. B. Cây ăn quả. C. Cây công nghiệp. D. Cây rau đậu. TH Câu 15. Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ? A. Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn. B. Ô trũng rộng lớn ở các đồng bằng. C. Sông, suối, kênh rạch và các ao hồ. D. Vùng nước quanh đảo, quần đảo. VD Câu 16. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây? A. Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi được cải tiến hơn. B. Mở rộng thị trường ngoài nước và nhu cầu thị trường lớn. C. Chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản của Nhà nước ta. D. Giá trị thương phẩm nâng cao nhờ có công nghiệp chế biến. NB Câu 17. Theo cách phân loại hiện hành nước ta có A. 2 nhóm với 28 ngành. B. 4 nhóm với 34 ngành. C. 4 nhóm với 30 ngành. D. 5 nhóm với 31 ngành. VD Câu 18. Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do A. quá trình tích tụ mùn mạnh. B. rửa trôi các chất badơ dễ tan. C. tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm. D. quá trình phong hóa mạnh mẽ. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI ĐÚNG/ SAI Câu 1. Đọc thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. a) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh. b) Gió mùa Đông Bắc gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên. d) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước. Câu 2: Cho thông tin sau: Như vậy, sự luân phiên của các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và về tính chất đã tạo nên sự phân mùa của khí hậu Việt Nam. Miền Bắc có hai mùa khí hậu là mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; giữa hai mùa có thời kì chuyển tiếp. Miền Nam có mùa mưa và mùa khô rõ
- rệt. Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô. a) Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh kéo dài 2 – 3 tháng ở miền Bắc nước ta. b) Gió Tín Phong bán cầu bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô cho Tây Nguyên và Nam Bộ. c) Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu là do tác động của dải hội tụ nhiệt đới. d) Mưa ngâu diễn ra vào tháng 8 ở đồng bằng Bắc Bộ , nguyên nhân là do gió mùa Đông Nam. Câu 3 :Cho bảng số liệu : DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2020 (Đơn vị: Nghìn ha) Tổng diện tích cây Trong đó CN lâu năm Năm Chè Cà phê Cao su Hồ tiêu 2010 2010,5 129,9 554,8 748,7 51,3 2020 2185,8 121,3 695,5 932,4 131,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2020) a) Năm 2020 diện tích cây cao su lớn nhất b) Diện tích cây cà phê có tốc độ tăng nhanh hơn hồ tiêu. c) Diện tích các cây công nghiệp đều tăng. d) Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng là do mang lại hiệu quả kinh tế cao. Câu 4. Cho thông tin: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á. a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan. b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực. c) Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển. d) Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng. PHẦN 3 : TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 1. Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI HÀ NỘI NĂM 2022 Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Nhiệt độ (0c) 18,6 15,3 23,4 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,2 26,0 17,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội năm 2022? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của độ C). Câu 2: Năm 2023 dân số nước ta là 100,3 triệu người trong đó nam giới là 50 triệu người. Tính tỉ lệ dân số nam nước ta năm 2023. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %) Câu 3. Cho bảng số liệu: GDP theo giá hiện hành của nước ta giai đoạn 2010-2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) Năm 2010 2015 2018 2021 GDP 2 739,8 51 913,2 70 090,4 84 874,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết GDP của nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của số lần) Câu 4. Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA NĂM 2021 (Đơn vị: Nghìn ha)
- Năm Cây Cà Cây Mía Cây Cây phê Điều Chè 2021 710,6 165,9 314,4 123,6 (Nguồn: niên giám thống kê năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tổng diên tích cây công nghiệp lâu năm ở nước ta năm 2021 đơn vị nghìn ha (làm tròn đến kết quả đến hàng đơn vị). Câu 5. Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) Năm Ngành công nghiệp 2010 2021 Khu vực kinh tế Nhà nước 636,5 846,7 Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước 843,6 4 481,2 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 1 565,5 7 698,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022) Tỉ trọng giá trị sản xuất của khu vực kinh tế Nhà nước năm 2021 đã giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả lấy 1 số ở phần thập phân). Câu 6. Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98 504,4 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36 563,3 nghìn người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả lấy 1 số ở phần thập phân).

