Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II GDQP&AN 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

docx 4 trang An Diệp 06/05/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II GDQP&AN 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_gdqpan_12_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II GDQP&AN 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II Nhóm: TD-GDQP Môn: GDQP&AN 12 Năm học: 2024 – 2025 (Đề cương gồm có 04 trang) I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 100% (40 câu trắc nghiệm) II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG A. Lý thuyết 1. Công tác tuyển sinh, đào tạo trong các trường Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam. - Hệ thống các nhà trường quân đội. - Đối tượng, tiêu chuẩn tuyển sinh các trường quân đội. 2. Một số hiểu biết về Chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam. - Khái niệm, sự hình thành phát triển của chiến lược diễn biến hoà bình. - Khái niệm bạo loạn lật đổ, hình thức, quy mô bạo loạn lật đổ. - Thủ đoạn của chiến lược diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ. - Mục tiêu, phương châm phòng chống chiến lược diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ. - Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ ở Việt Nam hiện nay. 3. Truyền thống và nghệ thuật đánh giặc giữ nước của địa phương - Thành phần của lực lượng vũ trang địa phương - Truyền thống, nghệ thuật quân sự của lực lượng vũ trang địa phương. B. Một số câu hỏi minh hoạ Phần I. Câu trắc nghiệm có nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Danh hiệu vinh dự được Nhà nước Việt Nam phong tặng hoặc truy tặng những phụ nữ Việt Nam có nhiều cống hiến, hi sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được gọi là A. Bà mẹ Việt Nam anh hùng. B. Anh hùng Lao động. C. Phụ nữ tiêu biểu. D. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Câu 2. Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ từ đủ 12 tháng trở lên tính đến tháng mấy năm tuyển sinh thì trở thành đối tượng tuyển sinh trình độ Cao đẳng hệ chính quy các trường quân đội? A. Tháng 3. B. Tháng 9. C. Tháng 4. D. Tháng 5. Câu 3. Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ: A. Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh B. Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, chống tụt hậu kinh tế C. Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên D. Xây dựng hệ thống chính trị cả nước vững mạnh toàn diện Câu 4. Danh hiệu vinh dự cao nhất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng cho những tập thể cá nhân lao động dũng cảm và sáng tạo, lập được các thành tích đặc biệt xuất sắc trong sản xuất và công tác được gọi là A. Bà mẹ Việt Nam anh hùng. B. Phụ nữ tiêu biểu. C. Anh hùng Lao động. D. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
  2. Câu 5. Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình” chống phá chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch luôn coi Việt Nam là: A. Một trọng điểm B. Vấn đề cơ bản C. Một trọng tâm D. Vấn đề trọng điểm Câu 6. Trường nào dưới đây đào tạo các nhóm ngành Nghiệp vụ an ninh? A. Trường Đại học Kĩ thuật- Hậu cần Công an nhân dân. B. Học viện Cảnh sát nhân dân. C. Học viện an ninh nhân dân. D. Học viện Chính trị Công an nhân dân. Câu 7. Một trong những nội dung của phong trào “ Ba sẵn sàng” của thanh niên trong kháng chiến chống Mĩ là A. sẵn sàng đảm đang việc phục vụ chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu. B. sẵn sàng đảm đang công việc gia đình để chồng con, anh em đi chiến đấu. C. sẵn sàng đảm đang nhiệm vụ sản xuất, công tác thay cho nam giới đi chiến đấu. D. sẵn sàng chiến đấu, sẵn sàng gia nhập lực lượng vũ trang nhân dân. Câu 8. Đâu không phải là chuyên ngành đào tạo của Trường Sĩ quan Thông tin? A. Chỉ huy tham mưu Tác chiến không gian mạng. B. Thông tin Hải quân. C. An toàn thông tin. D. Thông tin Phòng không- Không quân. Câu 9. Trường nào dưới đây có tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông? A. Trường Sĩ quan Chính trị. B. Trường Trung cấp Kĩ thuật Tăng thiết giáp C. Trường Cao đẳng Kĩ thuật Phòng không- Không quân. D. Trường Trung cấp Kĩ thuật Công binh. Câu 10. Tiêu chuẩn về độ tuổi (tính đến năm dự tuyển) trong tuyển sinh trình độ đại học, cao đẳng hệ chính quy các trường quân đội là quân nhân xuất ngũ không quá A. 21 tuổi. B. 22 tuổi C. 24 tuổi D. 23 tuổi. Câu 11. Tham gia xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp huyện biên giới, phòng thủ dân sự; sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu chống xung đột vũ trang, chiến tranh xâm lược ở khu vực biên giới là một trong những chức năng, nhiệm vụ của A. bộ đội địa phương. B. dân quân tự vệ. C. bộ đội biên phòng. D. công an cấp huyện, xã biên giới. Câu 12. Lực lượng vũ trang địa phương kìm chân địch ở mọi nơi, làm cho địch bị động, phân tán, tiêu hao lực lượng, bộc lộ những sơ hở, yếu kém, tạo thời cơ cho lực lượng nào chiến đấu giành thắng lợi? A. Bộ đội chủ lực. B. Công an nhân dân. C. Bộ đội địa phương. D. Dân quân tự vệ. Câu 13. Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch khích lệ lối sống tư sản, từng bước làm phai nhạt mục tiêu, lý tưởng xã hội chủ nghĩa ở tầng lớp: A. Người dân nghèo ở thành thị B. Học sinh, sinh viên thành thị C. Thanh niên, nhất là sinh viên D. Công nhân các khu công nghiệp Câu 14. Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch kích động người H’Mông đòi thành lập khu tự trị riêng ở: A. Vùng Tây Nguyên B. Vùng Tây Bắc C. Vùng Tây Nam Bộ D. Vùng Đông Bắc Câu 15. Lực lượng tiến hành bạo loạn lật đổ thường là: A. Lực lượng đối lập phối hợp chặt chẽ với lực lượng ly khai bên ngoài B. Lực lượng bất mãn chống đối trong nước cấu kết với kẻ thù từ bên ngoài C. Lực lượng ly khai, đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài D. Lực lượng ly khai phối hợp với lực lượng dân chủ, nhân quyền Câu 16. Một trong những chuyên ngành đào tạo của Học viện Biên phòng là
  3. A. Quản lí biên giới. B. Chỉ huy- Tham mưu Hải quân. C. Công nghệ kĩ thuật điện tử- viễn thông. D. Chỉ huy- tham mưu không quân. Câu 17. Lực lượng có chức năng vừa lao động sản xuất vừa chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu là A. dân quân tự vệ. B. bộ đội biên phòng. C. công an cấp huyện. D. bộ đội chủ lực. Câu 18. Phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, chúng ta phải: A. Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân B. Xây dựng các lực lượng vũ trang đặc biệt là công an vững mạnh C. Xây dựng các tổ chức chính trị, tổ chức quần chúng vững chắc D. Nâng cao nhận thức về âm mưu phá hoại của kẻ thù. Câu 19. Hình thức của bạo loạn lật đổ gồm có: A. Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, hoặc bạo loạn chính trị với vũ trang B. Bạo loạn chính trị với gây rối hoặc kết hợp gây rối với hành động phá hoại C. Bạo loạn chính trị kết hợp với quân sự hoặc chính trị kết hợp với kinh tế D. Bạo loạn vũ trang, bạo loạn chính trị hoặc bạo loạn chính trị với gây rối Câu 20. Trường Đại học Trần Quốc Tuấn là tên gọi khác của trường nào dưới đây? A. Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp. B. Trường Sĩ quan Lục quân 2. C. Trường Sĩ quan Thông tin. D. Trường Sĩ quan Lục quân 1. Câu 21. “Bạo loạn lật đổ” là thủ đoạn gắn liền với: A. Biện pháp “Ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản” B. Chính sách “Cấm vận kinh tế, cô lập ngoại giao” C. Chiến lược “Phi quân sự” D. Chiến lươc “Diễn biến hòa bình” Câu 22. Lực lượng nào dưới đây luôn sẵn sàng xả thân chiến đấu, hi sinh để bảo vệ tài sản của Nhà nước ở địa phương, tính mạng, tài sản của nhân dân và bảo vệ chính những người thân yêu của mình ở địa phương? A. Lực lượng vũ trang địa phương. B. Bộ đội chủ lực. C. Quần chúng nhân dân. D. Công an nhân dân. Câu 23. Đâu là một trong các ngành, chuyên ngành đào tạo của Học viện Kĩ thuật Quân sự? A. Y khoa. B. Hậu cần quân sự. C. Công nghệ kĩ thuật hoá học. D. Y học dự phòng. Câu 24. Tổ chức nào dưới đây được gọi là bộ đội địa phương? A. Ban chỉ huy quân sự huyện B. Dân quân tự vệ C. Dự bị động viên D. Công an cấp huyện. Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1. Cho thông tin sau: Các trường quân đội tổ chức tuyển sinh, đào tạo theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định của Bộ Quốc phòng. Học viên học tập trong các trường quân đội được trang bị những kiến thức cơ bản về lí luận chính trị, điều lệnh, kĩ thuật bắn súng, thể lực, Ngoài ra, tuỳ theo mục tiêu đào tạo của quân đội các trường đào tạo các chuyên ngành khác nhau. a) Tất cả thí sinh dự tuyển vào các trường trong quân đội đều phải qua sơ tuyển đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng. b) Thanh niên ngoài quân đội thuộc đối tượng tuyển sinh đào tạo trình độ trung cấp hệ chính quy. c) Thí sinh đăng kí nguyện vọng xét tuyển qua cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Quốc phòng. d) Học viên sau khi tốt nghiệp được Bộ Quốc phòng phân công công tác về các cơ quan, đơn vị phù hợp với chuyên ngành đào tạo.
  4. Câu 2. Cho thông tin sau: Lợi dụng những vấn đề nóng trong đời sống xã hội như ô nhiễm môi trường, khiếu kiện đất đai, chủ quyền biển đảo, các đối tượng đưa ra các thông tin sai trái, xuyên tạc “chính quyền đàn áp dân”, từ đó kêu gọi tụ tập gây rối, biểu tình, bạo loạn, đập phá trụ sở, tài sản, tấn công cảnh sát, thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình”, phá hoại sự ổn định phát triển đất nước. Hầu hết các tổ chức phản động đều xây dựng tài khoản mạng xã hội tổ chức thành hệ thống các kênh truyền thông, chỉ đạo chặt chẽ từ bên ngoài thông qua các phần tử chống phá bên trong. a) Đây là âm mưu của các thế lực thù địch khi chuẩn bị gây bạo loạn lật đổ. b) Các thế lực thù địch chống phá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. c) Các thế lực thù địch sử dụng mạng xã hội, dùng vật chất để kích động, mua chuộc, lôi kéo quần chúng nhằm gây áp lực với chính quyền. d) Các thế lực thù địch gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, từng bước lật đổ chính quyền ở địa phương hoặc Trung ương. Câu 3. Cho thông tin sau: Lợi dụng vào trình độ dân trí, nhận thức còn hạn chế và đời sống khó khăn của một bộ phận đồng bào dân tộc Mông ở Việt Nam, các cá nhân, tổ chức phản động người Mông lưu vong ở nước ngoài gia tăng hoạt động tuyên truyền, kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, triệt để khoét sâu vào các vấn đề liên quan đến đời sống xã hội của đồng bào dân tộc Mông nhằm bóp méo sự thật, phá hoại về tư tưởng, đồng thời xuyên tạc các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, gây mâu thuẫn giữa cá dân tộc. a) Đây là thủ đoạn thực hiện chiến lược diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ của của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam trên lĩnh vực tôn giáo. b) Các thế lực phản động kích động gây mẫu thuẫn giữa các dân tộc nhằm chia rẽ phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc. c) Các thế lực thù địch chỉ sử dụng các trang mạng xã hội để tuyên truyền, kích động chống phá. d) Các thế lực thù địch kết hợp các tổ chức phản động ở nước ngoài với các phần tử cực đoan trong nước cùng cấu kết đợi thời cơ thực hiện bạo loạn lật đổ. Câu 4. Cho thông tin sau: Trong 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp, cán bộ chiến sỹ lực lượng vũ trang tỉnh Bắc Giang đã mưu trí, dũng cảm đánh trên 1.700 trận lớn nhỏ, tiêu diệt, bắt sống và làm bị thương 15.569 tên địch, thu và phá huỷ 1.619 khẩu súng các loại, tuyên truyền giáo dục, giác ngộ hơn 10.000 ngụy quân, ngụy quyền bỏ hàng ngũ địch trở về với nhân dân, với kháng chiến; phá tan nhiều cuộc dồn dân, bắt lính, phá hủy nhiều kho tàng, phương tiện chiến tranh của địch, giữ vững vùng tự do. Từng bước mở rộng vùng căn cứ, thu hẹp vùng tạm chiếm. Vừa chiến đấu, vừa xây dựng, lực lượng vũ trang tỉnh từng bước trưởng thành, đóng góp sức người, sức của cho kháng chiến, Quân và dân Bắc Giang đã hoàn thành tốt nhiệm vụ chiến đấu, tiêu hao, kiềm chế hoạt động của địch, bảo đảm giao thông vận chuyển lương thực, thực phẩm, đạn dược cho tiền tuyến. a) Bộ đội địa phương là một thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam được tổ chức thành các quân đoàn. b) Lực lượng vũ trang địa phương tiến hành chiến tranh nhân dân ở địa phương, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc. c) Lực lượng vũ trang địa phương phối hợp, hiệp đồng chiến đấu, phục vụ bảo đảm chiến đấu. d) Lực lượng vũ trang địa phương vừa chiến đấu vừa lao động sản xuất.