Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II GDQP&AN 12 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II GDQP&AN 12 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_ii_gdqpan_12_nam_hoc_2022_20.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II GDQP&AN 12 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ II LỚP 12 Môn: GDQP&AN Năm học 2022 – 2023 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 50% + Tự luận 50% (20 câu trắc nghiệm +2 Tự luận). II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG A. Lý thuyết 1. Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa sau năm 1975. - Khái niệm, vị trí, vai trò của nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. - Cơ sở lý luận và thực tiễn để tiến hành sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. 2. Một số hiểu biết về Chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam. - Khái niệm, sự hình thành phát triển của chiến lược diễn biến hoà bình. - Khái niệm bạo loạn lật đổ, hình thức, quy mô bạo loạn lật đổ. - Thủ đoạn của chiến lược diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ. - Mục tiêu, phương châm phòng chống chiến lược diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ. - Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ ở Việt Nam hiện nay. 3. Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam. - Tổ chức và hệ thống tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam. - Chức năng nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng, quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, Bộ đội Biên phòng. - Hệ thống cấp bậc hàm của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam. - Tổ chức và hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam. 4. Công tác tuyển sinh, đào tạo trong các trường Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam. - Hệ thống các nhà trường quân đội, công an. - Đối tượng, tiêu chuẩn tuyển sinh các trường quân đội. - Tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn vào Công an nhân dân. B. Một số câu hỏi minh hoạ 1. Trắc nghiệm Câu 1. Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức quân đội là cơ quan nào? A. Bộ Quốc phòng. B. Bộ Tổng tham mưu. C. Tổng cục chính trị. D. Quân khu, quân đoàn. Câu 2. Quân đội nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào? A. Bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương. B. Bộ đội chủ lực; bộ đội địa phương; bộ đội biên phòng. C. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ. D. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội quân khu. Câu 3. Quân đội nhân dân Việt Nam có hệ thống chặt chẽ như thế nào? A. Từ bộ quốc phòng đến các đơn vị trực thuộc. B. Từ bộ đội chủ lực đến bộ đội địa phương ở các địa phương. C. Từ trung ương đến cơ sở. D. Từ đơn vị chủ lực đến các đơn vị bộ đội địa phương. Câu 4. Quân đội nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào? A. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam. B. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam. C. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân. D. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 5. Người chỉ huy và điều hành cao nhất trong quân đội là ai ? A. Cục trưởng cục tác chiến. B. Tư lệnh các đơn vị chiến đấu của quân đội. C. Đại tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.
- D. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Câu 6. Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân là cơ quan nào? A. Bộ Công an. B. Tống cục An ninh. C. Tổng cục Cảnh sát. D. Tổng cục Hậu cần. Câu 7. Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào? A. Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương. B. Lực lượng An ninh và lực lượng Cảnh sát. C. Công an trung ương và Công an địa phương. D. Công an cơ động và Công an thường trực. Câu 8. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam: A. Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ đơn vị cơ sở trở lên. B. Được tổ chức từ đơn vị chủ lực của Bộ đến các địa phương. C. Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ Trung ương đến cơ sở. D. Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ cơ sở. Câu 9. Công an nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào? A. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam. B. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam. C. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân. D. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 10. Có bao nhiêu học viện, trường đại học Công an nhân dân? A. 03 Học viện, 03 trường Đại học. B. 04 Học viện, 02 trường Đại học. C. 05 Học viện, 01 trường Đại học. D. 06 Học viện, 04 trường Đại học. Câu 11. Trong hệ thống nhà trường Công an nhân dân , có bao nhiêu trường trung cấp An ninh? A. 01 trường.. B. 02 trường. C. 03 trường. D. 04 trường. Câu 12. Trong hệ thống nhà trường Công an nhân dân , có bao nhiêu trường trung cấp Cảng sát ? A. 01 trường. B. 02 trường. C. 03 trường. D. 04 trường. Câu 13. Trong hệ thống nhà trường Công an nhân dân còn có cơ sở bồi dưỡng nào, số lượng bao nhiêu? A. 66 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc các tỉnh, thành phố. B. 65 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các địa phương. C. 64 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các tỉnh. D. 63 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các tỉnh, thành phố. Câu 14. Mục tiêu tuyển sinh đào tạo đại học trong các trường Công an nhân dân như thế nào? A. Tuyển chọn phải đảm bảo đúng quy trình, đối tượng, chỉ tiêu, tiêu chuẩn, đúng quy chế dân chủ. B. Tuyển chọn phải đảm bảo đúng đối tượng ưu tiên, vượt chỉ tiêu, tiêu chuẩn. C. Tuyển chọn phải đảm bảo đúng đối tượng, hạn chế chỉ tiêu, đủ tiêu chuẩn. D. Tuyển chọn phải đảm bảo ưu tiên một số đối tượng theo quy định. Câu 15. Lực lượng tiến hành bạo loạn lật đổ thường là: A. Lực lượng ly khai, đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài. B. Lực lượng đối lập phối hợp chặt chẽ với lực lượng ly khai bên ngoài. C. Lực lượng ly khai phối hợp với lực lượng dân chủ, nhân quyền. D. Lực lượng bất mãn chống đối trong nước cấu kết với kẻ thù từ bên ngoài. Câu 16. Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch Khích lệ lối sống tư sản, từng bước làm phai nhạt mục tiêu, lý tưởng xã hội chủ nghĩa ở tầng lớp: A. Thanh niên, nhất là sinh viên. B. Học sinh, sinh viên thành thị. C. Công nhân các khu công nghiệp. D. Người dân nghèo ở thành thị. Câu 17. Bạo loạn lật đổ có thể xẩy ra ở nhiều nơi, nhiều vùng của đất nước, trọng điểm là: A. Các trung tâm chính trị, kinh tế. B. Các khu công nghiệp tập trung. C. Các trung tâm văn hóa, khoa học. D. Các khu công nghệ, kỹ thuật cao. Câu 18. Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình” chống phá chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa đế Quốc và các thế lực thù địch luôn coi Việt Nam là: A. Một trọng điểm. B. Vấn đề cơ bản. C. Vấn đề trọng điểm. D. Một trọng tâm. Câu 19. Sau thất bại về chiến lược quân sự, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chuyển Sang chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam từ năm: A. 1975. B. 1979. C. 1973. D. 1976. Câu 20. Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối
- Với Việt Nam từ khi nào? A. Sau thất bại chiến tranh xâm lược Việt Nam. B. Khi đưa quân vào xâm lược miền Nam. C. Sau biến động chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô. D. Khi Việt Nam tiến hành sự nghiệp đổi mới. 2. Tự luận Câu 1. Trình bày hệ thống nhà trường Quân đội nhân dân. Thí sinh trúng tuyển đào tạo sỹ quan bậc đại học phải có đủ tiêu chuẩn chính trị như thế nào? Câu 2. Trình bày hệ thống trường Công an nhân dân. Các trường Công an nhân dân có mục tiêu, nguyên tắc tuyển chọn như thế nào? Câu 3. Trình bày tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam. Làm rõ chức năng nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng. Câu 4. Trình bày tổ chức Công an nhân dân Việt Nam. Làm rõ chức năng, nhiệm vụ của Công an xã. Câu 5. Mục tiêu của chủ nghĩa Đế quốc trong sử dụng chiến lược “ Diễn biến hoà bình” là gì? Làm rõ thủ đoạn của chiến lược “Diễn biến hoà bình” về tư tưởng văn hoá ở Việt Nam. Câu 6. Nêu các quan điểm chỉ đạo phòng, chống chiến lược Diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ của Đảng, Nhà nước ta. Đảng và Nhà nước ta đề ra phương châm phòng chống như thế nào? Câu 7. Nêu các giải pháp phòng chống chiến lược Diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ ở Việt nam hiện nay. Theo em, giải pháp nào là quan trọng nhất? Tại sao? Câu 8. Bảo vệ Tổ quốc là gì? Tại sao cần phải bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

