Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I Địa lí 12 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I Địa lí 12 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_i_dia_li_12_nam_hoc_2022_202.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì I Địa lí 12 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ 1 Môn: ĐỊA LÍ 12 NHÓM: ĐỊA Năm học: 2022 – 2023 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 100% (40 câu). II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết - Vị trí địa lí phạm vi lãnh thổ,ý nghĩa của vị trí địa lý - Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.Địa hình núi chia làm 4 vùng: Vùng núi Đông Bắc,vùng núi Tây Bắc,vùng núi Bắc Trường Sơn,vùng núi Trường Sơn Nam. - Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du - Đặc điểm khu vực đồng bằng - Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa : Tính chất nhiệt đới, lượng mưa, độ ẩm lớn, hoạt động của gió mùa ở nước ta - Thiên nhiên phân hoá theo Bắc – Nam, Đông – Tây, thiên nhiên phân hoá theo độ cao - Các miền địa lý tự nhiên: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ,Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ - Địa lí dân cư,lao động việc làm và đô thị hoá - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 2. Một số câu hỏi minh họa hoặc đề minh họa: Câu 1: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là: A. Đới rừng nhiệt đới gió mùa. B. Đới rừng nhiệt đới gió mùa trên đất feralit C. Đới rừng cận nhiệt đới. D. Đới rừng gió mùa Câu 2: Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là: A. Xích đạo. B. Nhiệt đới. C. Cận nhiệt. D. Ôn đới. Câu 3: Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là: A. Mùa lạnh cây rụng lá B. Mùa đông lạnh khô, không mưa, nhiều loài cây rụng lá C. Mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, cây rụng lá D. Mùa đông lạnh mưa ít, nhiều loài cây rụng lá Câu 4: Khí hậu vùng lãnh thổ phía Bắc KHÔNG có đặc điểm nào sau đây? A. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C. B. Có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 180C C. Biên độ nhiệt trung bình năm lớn. D. Biên độ nhiệt năm thấp, có mùa đông lạnh. Câu 5: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là: A. Đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. B. Đới rừng cận xích đạo gió mùa. C. Đới rừng nhiệt đới và cận xích đạo gió mùa. D. Đới rừng xích đạo gió mùa. Câu 6: Ở vùng lãnh thổ phía Nam, thành phần loài chiếm ưu thế là: A. Xích đạo và nhiệt đới. B. Nhiệt đới và cận nhiệt đới. C. Cận nhiệt đới và xích đạo. D. Cận xích đạo và cận nhiệt đới. Câu 7: Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào? A. Ven biển Bắc Trung Bộ. B. Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Tây Nguyên. D. Nam Bộ. Câu 8: Biểu hiện nào sau đây KHÔNG phải của cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa? A. Phần lớn là loài vùng xích đạo và nhiệt đới B. Xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loại cây thuộc họ dầu C. Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn như voi, hổ, báo D. Xuất hiện nhiều loài cây rụng lá vào mùa khô, các loài thú có lông dày và các loài thú lớn Câu 9: Đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc khí hậu phần lãnh thổ phía Nam? A. Nhiệt độ trung bình năm trên 250C, không có tháng nào dưới 200C B. Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ 1
- C. Biên độ nhiệt trung bình năm lớn D. Phân chia thành hai mùa mưa và khô Câu 10: Vùng thềm lục địa nước ta có đặc điểm nổi bật là: A. có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, đồi núi kề bên và thay đổi theo từng đoạn bờ biển B. độ rộng – hẹp, nông – sâu phụ thuộc vào vùng đồi núi kề bên C. độ rộng – hẹp, nông – sâu phụ thuộc vào vùng đồng bằng ven biển D. thay đổi theo từng đoạn bờ biển Câu 11: Đây không phải là biện pháp quan trọng nhằm giải quyết việc làm ở nông thôn? A. Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất địa phương. B. Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản. C. Phân chia lại ruộng đất, giao đất giao rừng cho nông dân. D. Coi trọng kinh tế hộ gia đình, phát triển nền kinh tế hàng hoá. Câu 12: Ở nước ta, việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt vì A. tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm trên cả nước còn rất lớn. B. có nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động chưa cao. C. có nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển. D. số lượng lao động cần giải quyết việc làm hằng năm cao hơn số việc làm mới. Câu 13: Việc tập trung lao động quá đông ở đồng bằng đã ảnh hưởng A. tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở đồng bằng rất lớn. B. gây cản trở cho việc bố trí, sắp xếp, giải quyết việc làm. C. tạo thuận lợi cho việc phát triển các ngành có kĩ thuật cao. D. giảm bớt tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở miền núi. Câu 14: Đặc điểm nào không phải là ưu điểm của nguồn lao động nước ta? A. Dồi dào, tăng khá nhanh. B. Khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật. C. Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất. D. Tỉ lệ lao động chuyên môn kỹ thuật còn ít. Câu 15: Khu vực chiếm tỉ trọng thấp nhưng lại tăng rất nhanh trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta là A. tư nhân. B. cá nhân. C. nhà nước. D. có vốn đầu tư nước ngoài Câu 16: Khu vực có tỉ trọng giảm liên tục trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta là A. thuỷ sản.B. công nghiệp.C. xây dựng. D. nông, lâm nghiệp Câu 17: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị có quy mô dân số từ 500001– 1000000 ở Đông Nam Bộ là A. Biên Hòa.B. Vũng Tàu. C. Thủ Dầu Một. D. TP. Hồ Chí Minh. Câu 18: Nếu căn cứ vào cấp quản lý, mạng lưới đô thị nước ta được phân thành A. 2 loại. B. 4 loại. C. 5 loại. D. 6 loại. Câu1 9. Vùng có số dân thành thị lớn nhất nước ta là A. Đồng bằng sông Hồng. B. Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 19: Đô thị hình thành vào thế kỷ XI ở nước ta là A. Thăng Long. B. Phố Hiến. C. Phú Xuân. D. Hội An. Câu 20: Một trong những xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay là A. tăng tỉ trọng khu vực I. B. giảm tỉ trọng khu vực II. C. tăng tỉ trọng khu vực II. D. giảm tỉ trọng khu vực III. Câu 21: Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng A. giảm tỉ trọng khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực I và III. B. tăng tỉ trọng của khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III. C. tăng nhanh tỉ trọng khu vực III và I, giảm tỉ trọng khu vực II. D. tăng tỉ trọng khu vực II và III, giảm tỉ trọng khu vực I. Câu 22: Một trong những xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta là A. tăng tỉ trọng kinh tế Nhà nước. 2
- B. giảm tỉ trọng kinh tế Nhà nước. C. giảm tỉ trọng kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.D. tăng tỉ trọng kinh tế tập thể. Câu 23: Ý nào dưới đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay? A. Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến. B. Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến. C. Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác. D. Giảm tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước. Câu 24: Sau khi gia nhập WTO, thành phần kinh tế nào ở nước ta ngày càng giữ vai trò quan trọng? A. Kinh tế Nhà nước. B. Kinh tế tập thể. C. Kinh tế cá thể. D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Câu 25: Tổng diện tích vùng đất của nước ta là: A. 331 211 km2 B. 331 212 km2 C. 331 213 km2 D. 331 214 km2 Câu 26: Cửa khẩu nào sau đây nằm trên biên giới Việt Nam - Lào? A. Móng Cái. B. Lao Bảo. C. Hữu Nghị. D. Đồng Đăng. Câu 27: Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt - Trung? A. Cầu Treo. B. Vĩnh Xương. C. Lào Cai. D. Mộc Bài. Câu 28: Đường bờ biển nước ta dài bao nhiêu kilômét? A. 3290 km B. 3280 km C. 3270 km D. 3260 km Câu 29: Nội thủy là: A. Vùng có chiều rộng 12 hải lí. B. Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí. C. Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. D. Vùng nước ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí. Câu 30: Sự khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là ở đặc điểm: A. Độ cao và hướng núiB. Hướng nghiêngC. Giá trị về kinh tếD. Sự tác động của con người Câu 31: Địa hình với địa thế cao ở hai đầu, thấp ở giữa là đặc điểm của vùng núi: A. Trường Sơn Bắc. B. Tây Bắc. C. Đông Bắc. D. Trường Sơn Nam. 3

