Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 166 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2

docx 3 trang An Diệp 13/05/2026 310
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 166 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ki_i_dia_li_12_ma_de_166_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì giữa học kì I Địa lí 12 - Mã đề 166 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT TÂN YÊN SỐ 2 NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: ĐỊA LÍ 12 (Đề thi có 03 trang) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên....................................................SBD ................................... Mã đề thi: 166 Câu 1. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu lượng nước trung bình lớn nhất của sông Cửu Long (trạm Mỹ Thuận) vào tháng nào? A. Tháng 9. B. Tháng10. C. Tháng 8. D. Tháng 7. Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm lớn hơn cây công nghiệp lâu năm? A. Sóc Trăng. B. Bình Thuận. C. Bến Tre. D. Lâm Đồng. Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu tế ven biển Vân Đồn thuộc tỉnh,thành phố nào? A. Hải Phòng. B. Nam Định. C. Quảng Ninh. D. Thái Bình. Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp chiếm trên 50% so với tổng diện tích gieo trồng? A. Quảng Trị. B. Nghệ An. C. Kon Tum. D. Gia Lai. Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây có độ cao lớn nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam? A. Kon Ka Kinh. B. Lang Bian. C. Ngọc Linh. D. Braian. Câu 6. Căn cứ vào At lát Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây nằm trên đường biên giới giữa Việt Nam - Trung Quốc? A. Quảng Bình. B. Thanh Hóa. C. Sơn La. D. Hà Giang. Câu 7. Nước Việt Nam nằm ở A. vùng có rất ít thiên tai. B. gần trung tâm Đông Nam Á. C. phía tây bán đảo Đông Dương. D. khu vực cận nhiệt đới gió mùa. Câu 8. Điểm cực Nam phần đất liền nước ta thuộc tỉnh A. Hà Giang. B. Khánh Hòa. C. Điện Biên. D. Cà Mau. Câu 9. Các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều thuộc vùng núi nào của nước ta? A. Tây Bắc. B. Đông Bắc. C. Trường Sơn Bắc. D. Trường Sơn Nam. Câu 10. Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển A. ôn đới. B. cận xích đạo. C. cận nhiệt đới. D. nhiệt đới Câu 11. Vào nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở nước ta có tính chất A. nóng ẩm. B. lạnh khô. C. lạnh ẩm. D. khô nóng. Câu 12. Gió mùa mùa đông ở nước ta có hướng A. đông bắc. B. đông nam. C. tây bắc. D. tây nam. Câu 13. Ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta, thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu A. xích đạo gió mùa. B. cận nhiệt đới gió mùa. C. nhiệt đới gió mùa. D. cận xích đạo gió mùa. Câu 14. Thành phần loài động, thực vật của phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu thuộc vùng A. nhiệt đới và xích đạo. B. nhiệt đới và ôn đới. C. cận nhiệt và xích đạo. D. nhiệt đới và cận nhiệt. Câu 15. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên A. có nền nhiệt độ cao, chan hòa ảnh nắng. B. có tài nguyên thiên nhiên phong phú. C. khí hậu phân chia thành hai mùa rõ rệt. D. có lượng mưa và độ ẩm không khí lớn. Câu 16. Nước Việt Nam nằm ở A. bán đảo Trung Ân, khu vực cận nhiệt đới gió mùa. B. gần trung tâm Đông Nam Á, khu vực ôn đới. C. gần trung tâm Đông Nam Á, khu vực nhiệt đới. D. phía đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động. Câu 17. Khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt chủ yếu do A. nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động vật, thực vật. Ðịa Lý, Mã đề: 166, 10/25/2022. Trang 1 / 3
  2. B. chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á. C. vị trí địa lí nằm ở gần trung tâm của khu vực đông nam châu Á. D. vị trí địa lí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. Câu 18. Nhận định nào sau đây đúng về vùng núi Tây Bắc nước ta? A. Có địa hình cao nhất cả nước. B. Địa hình thấp, hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu. C. Có bốn cánh cung lớn. D. Gồm các khối núi và các cao nguyên ba dan. Câu 19. Điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là A. đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ. B. trên cả hai đồng đồng bằng chủ yếu là đất phèn và đất mặn. C. đều có hệ thống đê sông và đê biển bao bọc. D. đều có mạng lưới sông ngòi và kênh rạch chằng chịt. Câu 20. Ý nào sau đây đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta vào thời kì mùa đông? A. Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô. B. Làm giảm nền nhiệt độ trên phạm vi cả nước. C. Mang đến lượng mưa lớn cho khu vực ven biển. D. Làm giảm độ ẩm tương đối của không khí. Câu 21. Hệ sinh thái vùng ven biển nào sau đây ở nước ta chiếm ưu thế nhất? A. Hệ sinh thái rừng trên đất cát. B. Hệ sinh thái rừng ngập mặn. C. Hệ sinh thái rừng trên các đảo. D. Hệ sinh thái trên đất phèn. Câu 22. Đặc điểm của chế độ gió mùa Tây Nam đến nước ta là A. mang ẩm và gây ra mưa phùn. B. mang hơi lạnh và khô. C. mang nhiều hơi ẩm gây mưa. D. mang nhiều hơi nóng và khô. Câu 23. Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có tính chất lạnh ẩm vì A. gió thổi qua lục địa Trung Hoa rộng lớn. B. gió thổi lệch về phía đông, qua biển. C. gió di chuyển về phía đông. D. gió càng về gần phía nam. Câu 24. Biểu hiện của quá trình xâm thực mạnh ở vùng núi đá vôi nước ta là A. tạo nên hẻm vực, khe sâu, sườn dốc. B. tạo nên các hang động ngầm, suối cạn, thung khô. C. bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh. D. bào mòn lớp đất trên bề mặt tạo nên đất xám bạc màu. Câu 25. Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam nước ta có đặc điểm là A. khí hậu cận xích đạo với nhiệt độ trung bình năm dưới 25oC. B. khí hậu cận nhiệt đới với mùa mưa và mùa khô rõ rệt. C. khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm. D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. Câu 26. Với hình dạng lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang của nước ta đã A. làm cho thiên nhiên từ Bắc và Nam của nước ta khá đồng nhất. B. tao ra sự phân hóa thiên nhiên rõ rệt từ đông sang tây. C. tạo điều kiện cho tính biển xâm nhập sâu vào đất liền. D. làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao. Câu 27. Điểm khác nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là A. Hướng nghiêng của địa hình. B. Hướng các dãy núi. C. Có nhiều khối núi cao đồ sộ. D. Đồi núi thấp chiếm ưu thế. Câu 28. Tác động của biển Đông đến các khối khí qua biển vào nước ta trong thời kì mùa hạ làm biến đổi các khối khí này theo hướng A. tăng nhiệt độ và tăng lượng hơi ẩm. B. tăng nhiệt độ và giảm lượng hơi ẩm. C. giảm nhiệt độ và tăng lượng hơi ẩm. D. giảm hơi ẩm và giảm nhiệt độ. Câu 29. Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho nuôi thủy sản nước lợ? A. Các bãi triều, đầm phá B. Các bãi biển mài mòn. C. Vịnh cửa sông, vịnh nước sâu. D. Các đảo, quần đảo ven bờ. Câu 30. Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là A. gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á. B. gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm. Ðịa Lý, Mã đề: 166, 10/25/2022. Trang 2 / 3
  3. C. gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã. D. một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền. Câu 31. Tổng lượng phù sa hằng năm của sông ngòi nước ta rất lớn chủ yếu do A. địa hình đồi núi bị cắt xẻ mạnh, sườn dốc lớn, xâm thực mạnh. B. địa hình đồi núi già trẻ lại, có tính phân bậc rõ rệt ở các khu vực. C. địa hình nước ta có sự tương phẳng giữa đồng bằng và miền núi. D. lãnh thổ nước ta hẹp ngang, địa hình có nhiều hướng khác nhau. Câu 32. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do A. vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc. B. nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa châu Á. C. nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông. D. vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc. Câu 33. Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên biển Đông có A. bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn. B. dải hội tụ, bão, áp thấp nhiệt đới, dòng hải lưu, nhiều rừng ngập mặn. C. khí hậu nhiệt đới, mưa theo mùa, sinh vật biển đa dạng và phong phú. D. khí hậu xích đạo, nhiệt độ cao, ẩm dồi dào, gió hoạt động theo mùa. Câu 34. Sông ngòi nước ta có độ đục cao chủ yếu do A. địa hình dốc, mưa lớn theo mùa, lớp vỏ phong hóa dày, mất lớp phủ thực vật. B. khí hậu nhiệt đới ẩm, mất lớp phủ thực vật, đất feralit nhiều, sông dày đặc. C. khí hậu nhiệt đới, địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật, khai thác khoáng sản. D. địa hình đồi núi thấp, mưa lớn, mất lớp phủ thực vật, khai thác khoáng sản. Câu 35. Nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do tác động kết hợp của A. vị trí ở gần Xích đạo, gió tây nam, bão, dải hội tụ nhiệt đới. B. gió mùa, vị trí giáp biển, bão dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới. C. vị trí gần chí tuyến, các gió thổi trong năm, áp thấp nhiệt đới. D. độ cao địa hình, vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió mùa hạ. Câu 36. Quy luật địa ô biểu hiện không rõ ràng trên lãnh thổ nước ta chủ yếu do A. lãnh thổ hẹp ngang, địa hình nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam. B. đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp ngang với nhiều vũng, vịnh và cửa sông. C. vùng biển rộng lớn, bờ biển dài, địa hình đồi núi đâm ngang ra biển. D. lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, nhiều đồng bằng châu thổ sông lớn. -------------- Hết ------------- Ðịa Lý, Mã đề: 166, 10/25/2022. Trang 3 / 3