Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Địa lí 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Địa lí 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_dia_li_12_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Địa lí 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NHÓM: ĐỊA Môn: Địa lí 12 (Đề cương gồm có 06 trang) Năm học 2024 - 2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: 18 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, 04 câu trả lời đùng/sai, 06 câu trả lời ngắn. II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết: Chủ đề 1. Địa lí vùng. - Vùng trung du miền núi Bắc Bộ - PT nông lâm thủy sản ở BTB. - Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên. - PT kinh tế biển ở Duyên Hải NTB - PT KT-XH ở Đông Nam Bộ - Vùng ĐB sông Cửu Long Chủ đề 2. Phát triển vùng - Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm - Phát triển kinh tế biển Đông, các đảo và quần đảo. PHẦN MỘT: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN. Câu 1: Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây chè chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây? A. Khí hậu nhiệt đới, đủ nước tưới. B. Khí hậu cận nhiệt, đất thích hợp. C. Nhiều đồi núi thấp, giống cây tốt. D. Địa hình phân bậc, nhiều loại đất. Câu 2: Thế mạnh tự nhiên đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. nhiều đồi núi và có các cao nguyên. B. có vùng đồi thấp rộng, đất phù sa cổ. C. đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh. D. giống cây tốt, nguồn nước mặt nhiều. Câu 3: Đồng bằng sông Hồng là vùng có A. mật độ dân số cao nhất cả nước. B. số dân chiếm một nửa cả nước. C. gia tăng dân số tự nhiên rất cao. D. tỉ lệ dân thành thị còn rất thấp. Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng về hạn chế trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ? A. Dân cư có nhiều kinh nghiệm.B. Ảnh hưởng của nhiều thiên tai. C. Cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.D. Công nghiệp chế biển chưa phát triển. Câu 5. Thuận lợi chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển dịch vụ hàng hải là A. vùng biển rộng lớn và có ít thiên tai.B. nằm gần tuyến đường biển quốc tế. C. nền kinh tế phát triển hàng đầu cả nước. D. nền nhiệt ổn định và nóng quanh năm. Câu 6. Hạn chế chủ yếu của Tây Nguyên là A. mùa khô sâu sắc kéo dài nhiều tháng. B. hệ thống sông ngòi chia cắt địa hình. C. phân bố dân cư không đều ở các vùng. D. tỉ lệ dân số ở thành thị đang còn thấp. Câu 7. Các hạn chế chủ yếu của Tây Nguyên là A. hệ thống sông ngòi chia cắt địa hình, đồi núi nhiều. B. quy mô dân số còn nhỏ, dân cư phân bố không đều. C. mùa khô sâu sắc kéo dài, tài nguyên rừng suy giảm. D. tỉ lệ dân thành thị còn thấp, ít các trung tâm kinh tế. Câu 8. Người dân Tây Nguyên có nhiều kinh nghiệm trong A. hoạt động thủ công nghiệp và công nghiệp. B. trồng, chế biến sản phẩm cây công nghiệp. C. thâm canh cây lương thực, nhất là lúa nước. D. nuôi trồng thuỷ sản; khai thác gỗ, lâm sản. Câu 9. Ý nghĩa kinh tế nào sau đây là quan trọng nhất trong phát triển lâm nghiệp ở Đông Nam Bộ? A. Tạo việc làm.B. Bảo vệ môi trường.
- C. Tăng trưởng kinh tế.D. Phòng chống thiên tại. Câu 10. Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ? A. Tất cả các tỉnh của vùng đều có đường bờ biển và đường biên giới. B. Lãnh thổ của vùng kéo dài theo chiều Bắc – Nam và hẹp theo chiều Đông - Tây C. Phía tây tiếp giáp với Lào nên thuận lợi cho vùng phát triển kinh tế cửa khẩu D. Quần đảo Côn Sơn là bộ phận lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ, nằm trên Biển Đông. Câu 11. Dân số của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là A. số dân đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao. B. tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân nông thôn. C. Ba Na, Cơ Ho là các dân tộc thiểu số chủ yếu của vùng. D. số người trên độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao nhất. Câu 12. Nhận định nào sau đây đúng với thế mạnh kinh tế - xã hội để phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ? A. Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất nước ta. B. Tỉ lệ dân số nhập cư thấp nên không gây sức ép đến việc làm. C. Mật độ trung tâm công nghiệp dày đặc nhất cả nước. D. Là địa bàn thu hút đông đảo lao động có chuyên môn cao. Câu 13. Trong phát triển kinh tế, vùng Đông Nam Bộ đang phải đối mặt với hạn chế về tự nhiên là A. cát lấn, cát bay và hoang mạc hoá. B. thiếu nước nghiêm trọng vào đầu mùa hạ. C. ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước. D. ngập lụt trên diện rộng vào thời kì mùa mưa. Câu 14. Vùng Đông Nam Bộ có khả năng phát triển mạnh các ngành kinh tế có trình độ khoa học kĩ thuật cao là do A. nguồn lao động có trình độ và chuyên môn đào tạo chiếm tỉ lệ cao. B. vị trí địa lí thuận lợi, tiếp giáp với các vùng giàu tiềm năng. C. tài nguyên thiên nhiên phong phú và có vùng biển giàu tiềm năng. D. chú trọng vào việc đa dạng hoá các sản phẩm công nghiệp ở mỗi địa phương. Câu 15. Những ngành công nghiệp mới của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là sử dụng A. hợp lí các thế mạnh về tự nhiên của vùng. B. lợi thế về thị trường và nguồn lao động dồi dào. C. công nghệ cao và có giá trị gia tăng lớn. D. lợi thế về thị trường của vùng tiếp giáp. Câu 16. Nhận định nào sau đây đúng với ngành dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ? A. Là ngành kinh tế mới được chú trọng phát triển trong thời gian gần đây. B. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là khoáng sản và hàng tiêu dùng. C. Vùng có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải và ngày càng hoàn thiện. D. Vùng có nhiều di sản thiên nhiên và di sản văn hoá thế giới. Câu 17. Nhận định nào sau đây đúng với ngành nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ? A. Vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta. B. Chè và cà phê là cây trồng chủ lực của vùng. C. Chăn nuôi gia súc lớn đang được chú trọng phát triển. D. Trồng và phát triển các nông sản cận nhiệt. Câu 18. Đặc điểm dân số vùng Đông Nam Bộ là A. dân số trung bình, mật độ dân số thấp nhất cả nước. B. dân số đông, tỉ lệ dân số thành thị thấp nhất cả nước. C. dân số đông, tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước. D. dân số ít, tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước. Câu 19: Biện pháp chủ yếu phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. phòng chống biến đổi khí hậu, đầu tư giao thông, tăng diện tích. B. quy hoạch sản xuất, tăng cường chế biến, xây dựng thương hiệu. C. áp dụng các kĩ thuật mới, hạ giá thành sản phẩm, tăng xuất khẩu.
- D. tăng cường cơ giới hóa, sử dụng giống mới, thâm canh tăng vụ. Câu 20: Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. đẩy mạnh thâm canh, tăng cường liên kết vùng sản xuất, ứng phó biến đổi khí hậu. B. mở rộng diện tích đất trồng, đảm bảo nước tưới trong mùa khô, thu hút vốn đầu tư. C. áp dụng khoa học công nghệ, sử dụng giống mới, phát triển công nghiệp chế biến. D. quy hoạch vùng chuyên canh, mở rộng thị trường, xây dựng thuơng hiệu sản phẩm. Câu 21: Đồng bằng sông Cửu Long có nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh nhất nước ta hiện nay chủ yếu do A. có bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn, lao động có nhiều kinh nghiệm. B. có diện tích mặt nước lớn, lao động có kinh nghiệm, thức ăn dồi dào. C. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, mạng lưới sông ngòi chằng chịt. D. nguồn lợi thuỷ sản phong phú, có mạng lưới sông ngòi chằng chịt. Câu 22. Việc mở rộng diện tích nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long cần chú ý tới vấn đề chủ yếu nào sau đây? A. Tăng cường giống mới, phổ biến kĩ thuật nuôi trồng. B. Bổ sung nguồn lao động, tăng cường cơ sở thức ăn. C. Bảo vệ rừng ngập mặn, mở rộng thị trường tiêu thụ D. Phát triển công nghiệp chế biến, bổ sung lao động. Câu 23: Trong các vùng kinh tế trọng điểm sau đây, vùng nào thành lập muộn nhất? A. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. B. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. C. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. D. Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 24: Năm 2021, vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây đóng góp vào GDP của cả nước lớn nhất? A. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. B. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. C. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. D. Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 25: Vùng kinh tế trọng điểm không có đặc điểm nào sau đây? A. Chỉ bao gồm các tỉnh, thành phố nằm trong cùng một vùng kinh tế. B. Hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế - xã hội. C. Có đóng góp lớn vào sự tăng trưởng kinh tế chung của cả nước. D. Có khả năng thu hút vốn đầu tư lớn ở trong và ngoài nước. Câu 26: Thế mạnh nào sau đây không phải của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ? A. Vị trí thuận lợi cho giao lưu trong nước và quốc tế. B. Nguồn lao động lớn, chất lượng cao hàng đầu của cả nước. C. Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta. D. Có nhiều cảng biển nước sâu nhất cả nước. Câu 27: Thế mạnh nào sau đây không phải của Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long? A. Quỹ đất nông nghiệp lớn, nguồn nước dồi dào. B. Lao động dồi dào, có kinh nghiệm trồng lúa nước. C. Cơ sở hạ tầng hiện tại, hoàn thiện nhất cả nước. D. Tài nguyên biển phong phú, đa dạng. Câu 28: Một trong những định hướng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là phát triển A. công nghiệp công nghệ cao, phụ trợ, dịch vụ công nghệ cao. B. dịch vụ cảng biển, du lịch sinh thái, lắp ráp ô tô; hoá lọc dầu. C. công nghiệp điện, điện tử, kinh tế biển, kinh tế số, tài chính. D. nông nghiệp hiện đại, hữu cơ, hiệu quả, công nghệ về giống. Câu 29: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam không phải là vùng A. có tiềm lực kinh tế lớn nhất, năng động nhất.
- B. đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế cả nước. C. có nguồn thu từ trị giá xuất khẩu lớn nhất nước. D. có các ngành chủ chốt là lọc dầu và cơ khí ô tô. Câu 30: Các ngành kinh tế nào sau đây không có vai trò chủ chốt ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam? A. Du lịch, trồng trọt cây lúa, cây ăn quả. B. Dịch vụ cảng biển và khai thác dầu khí. C. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính. D. Sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống. Câu 31. Thành phố đảo trực thuộc tỉnh đầu tiên của nước ta là A. Phú Quốc. B. Vân Đồn. C. Côn Đảo. D. Bạch Long Vĩ. Câu 32. Trung tâm du lịch biển Hạ Long và Phú Quốc lần lượt thuộc tỉnh nào sau đây? A. An Giang, Khánh Hòa. B. Quảng Ninh, Kiên Giang. C. Khánh Hòa, Kiên Giang. D. Ninh Thuận, Quảng Ninh. Câu 33. Các quần đảo của nước ta A. đều có các loại khoáng sản quý. B. có tiềm năng khai thác thủy sản. C. có dân cư tập trung rất đông đúc. D. phát triển mạnh nghề làm muối. Câu 34: Các đảo ven bờ nước ta A. đều là nơi có các vườn quốc gia. B. trồng rất nhiều cây công nghiệp. C. có tiềm năng phát triển du lịch. D. đều tập trung khai thác dầu mỏ. Câu 35: Các đảo ven bờ nước ta A. đều có khu bảo tồn thiên nhiên. B. tập trung phát triển khai khoáng. C. có khả năng nuôi trồng thủy sản. D. có nhiều thuận lợi trồng lúa gạo. II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI Thí sinh trả lời các câu hỏi sau. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho thông tin sau: Tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là một hình ảnh của sự đa dạng và giàu sức sống, với diện tích đất phù sa sông chiếm 30% diện tích, đất phèn chiếm 40% diện tích, đất mặn chiếm 19% diện tích, thuộc kiểu khí hậu cận xích đạo gió mùa, phân hoá thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt, đôi khi gặp phải hạn hán, xâm nhập mặn, đối mặt với tình trạng biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường từ hoạt động con người. a) Phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc. b) Tình trạng xâm nhập mặn lấn sâu, sụt lún vùng ngọt, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất. c) Biện pháp chủ yếu ứng phó với hạn mặn phát triển nuôi thủy sản, giảm diện tích lúa. d) Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu phân bố lại sản xuất, phát triển cây ăn quả. Câu 2: Cho thông tin: Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp và bằng phẳng với độ cao trung bình từ 2 - 4m so với mực nước biển. Vùng có 3 nhóm đất chính, bao gồm đất phù sa sông chiếm khoảng 30% diện tích, đất phèn chiếm khoảng 40% diện tích, đất mặn chiếm khoảng 19% diện tích. a) Đất phèn là loại đất chiếm diện tích lớn nhất của vùng. b) Đất phù sa sông là loại đất khá màu mỡ thuận lợi trồng lúa. c) Đất mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn. d) Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất nguyên nhân do vị trí của đồng bằng có ba mặt tiếp giáp biển. Câu 3: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA MÙA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, GIAI ĐOẠN 2010-2021 Năm 2010 2015 2021 Diện tích (nghìn ha) 376,1 239,9 150,7 Sản lượng (nghìn tấn) 1 599,0 973,9 665,3 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, a) Sản lượng lúa mùa giảm liên tục.
- b) Năng suất lúa mùa giảm liên tục. c) Diện tích lúa mùa giảm liên tục do chuyển đổi cơ cấu cây trồng. d) Biểu đồ cột chồng thích hợp nhất thể hiện qui mô diện tích và sản lượng lúa mùa Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010 – 2021. Câu 4: Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, hệ thống sông Cửu Long với 2 nhánh lớn là sông Tiền và sông Hậu. Sông ngòi có vai trò quan trọng về thuỷ lợi, giao thông đường sông và phát triển du lịch. a) Bề mặt Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt nên bị chia thành nhiều ô. b) Mạng lưới sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long còn có tiềm năng thủy điện lớn, cung cấp năng lượng cho vùng. c) Nguồn nước ngọt có vai trò chủ yếu với Đồng bằng sông Cửu Long là thau chua, rửa mặn đất đai, phục vụ sinh hoạt. d) Dọc theo các hệ thống sông của Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay đang chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của hiện tượng sụt lún. Câu 2: Cho thông tin sau: Để thúc đẩy sự phát triển chung của cả nước cũng như tạo mối liên kết và phối hợp trong phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng kinh tế, Chính phủ Việt Nam đã lựa chọn một số tỉnh/ thành phố để hình thành nên vùng kinh tế trọng điểm quốc gia có khả năng đột phá, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của cả nước với tốc độ cao và bền vững, tạo điều kiện nâng cao mức sống của toàn dân và nhanh chóng đạt được sự công bằng xã hội trong cả nước. Việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm là nhằm đáp ứng những nhu cầu của thực tiễn nói chung và đỏi hỏi của nền kinh tế nước ta nói riêng. a) Hiện nay Việt Nam có 4 vùng kinh tế trọng điểm. b) Các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta có thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội giống nhau. c) Vùng kinh tế trọng điểm có cơ cấu kinh tế kém hiện đại nhất là Đồng bằng sông Cửu Long. d) Việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm là phù hợp với điều kiện phát triển, nguồn vốn đầu tư và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Câu 3: Cho bảng số liệu sau: MỘT SỐ CHỈ SỐ CỦA CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM Ở NƯỚC TA, NĂM 2021 Vùng Vùng KTTĐ Đồng Vùng KTTĐ KTTĐ Vùng KTTĐ Chỉ số bằng sông Cửu Bắc Bộ miền phía Nam Long Trung Diện tích (nghìn km2) 15,7 28,0 30,6 16,6 Số dân (triệu người) 17,6 6,6 21,8 6,1 GRDP theo giá hiện hành 2243,6 458,6 2 835,6 346,6 (nghìn tỉ đồng) (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2021, NXB thống kê, 2022) a) GRDP theo giá hiện hành của cả vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thấp hơn vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. b) Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long có GDP bình quân đầu người thấp nhất. c) Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có GRDP theo giá hiện hành rất cao do có tiềm lực phát triển kinh tế vượt trội so với các vùng kinh tế trọng điểm khác. d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GRDP theo giá hiện hành của các vùng kinh tế trọng điểm. PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN. Câu 1. Năm 2021, Số dân Đồng bằng sông Cửu Long là 17,4 triệu người, tỉ lệ dân số thành thị là 26,4%. Tính dân số nông thôn của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người). (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)
- Câu 2. Năm 2021, tỉnh Sóc Trăng có diện tích nuôi trồng thủy sản là 72,3 nghìn ha và sản lượng nuôi trồng thủy sản là 255,8 nghìn tấn. Tính năng suất nuôi trồng thuỷ sản ở Sóc Trăng năm 2021 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha). Câu 3: Cho bảng số liệu: DOANH THU DU LỊCH LỮ HÀNH (THEO GIÁ HIỆN HÀNH) Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, GIAI ĐOẠN 2010-2022 (Đơn vị: tỉ đồng) Năm 2010 2015 2019 2022 Doanh thu du lịch lữ hành 264,8 512,4 1 000,8 957,2 (Nguồn Niên giám thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch lữ hành ở Đồng bằng sông Cửu Long, năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) Câu 4: Năm 2021 quy mô GRDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là 2835,6 nghìn tỉ đồng, của cả nước là 8479,7 nghìn tỉ đồng. Tính tỉ trọng GRDP của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong tổng GDP cả nước. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %). Câu 5: Năm 2021 quy mô GDP của cả nước là 8479,7 nghìn tỉ đồng, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung chiếm 5,4%. Giá trị GDP của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung năm 2021 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng) Câu 6: Cho bảng số liệu sau: SẢN LƯỢNG KHAI THÁC HẢI SẢN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn) Năm 2000 2010 2015 2021 Sản lượng khai thác hải 1660,1 2273,4 2988,1 3743,8 sản Trong đó cá biển 1075,3 1664,8 2235,1 2922,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2001, năm 2022) a) Tính tỉ trọng sản lượng khai thác cá biển trong tổng sản lượng khai thác hải sản của nước ta năm 2021 (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %) b) Sản lượng khai thác hải sản của nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần năm 2000? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai)

