Đề kiểm tra định kì giữa học kì I GDCD 12 - Mã đề 233 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì giữa học kì I GDCD 12 - Mã đề 233 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ki_i_gdcd_12_ma_de_233_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì giữa học kì I GDCD 12 - Mã đề 233 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT TÂN YÊN SỐ 2 NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: GDCD- LỚP 12 (Đề thi có 04 trang) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên............................................SBD .............................. Mã đề thi: 233 Câu 1. Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật A. bắt nguồn từ thực tiễn của đời sống xã hội. B. phản ánh lợi ích của giai cấp cầm quyền C. đứng trên xã hội D. luôn tồn tại trong mọi xã hội. Câu 2. Nội dung cơ bản của pháp luật là A. quy định các hành vi không được làm. B. các chuẩn mực thuộc về đời sống tinh thần, tình cảm. C. quy định các bổn phận của công dân. D. các quy tắc xử sự chung. Câu 3. Quy phạm nào sau đây được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước? A. Đạo đức. B. Giáo dục. C. Tập quán. D. Pháp luật. Câu 4. Đặc trưng của pháp luật không bao gồm những nội dung nào dưới đây? A. Tính công khai dân chủ. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức D. Tính quyền lực bắt buộc chung. Câu 5. Dấu hiệu nào dưới đây là một trong những căn cứ để xác định hành vi trái pháp luật? A. Hành vi xâm hại tới các phong tục, tập quán. B. Hành vi xâm phạm tới các chuẩn mực xã hội. C. Hành vi xâm hại tới các quy định xã hội. D. Hành vi xâm hại tới quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. Câu 6. Các tổ chức cá nhân thực hiện quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép là A. thi hành pháp luật. B. sử dụng pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 7. Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi các quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức là A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. áp dụng pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 8. Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật là làm những việc mà pháp luật A. không cấm. B. quy định cần làm. C. quy định phải làm. D. cho phép làm. Câu 9. Hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở hành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức là A. thi hành pháp luật. B. tuân thủ pháp luật. C. áp dụng pháp luật. D. thực hiện pháp luật. Câu 10. Một trong những dấu hiệu cơ bản để xác định hành vi vi phạm pháp luật là A. do người trưởng thành thực hiện. B. do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện. C. do các cá nhân, tổ chức thực hiện. D. do bất kì ai thực hiện. GDCD, Mã đề: 233, 10/27/2022. Trang 1 / 4
- Câu 11. Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của mình là A. bình đẳng về kinh tế. B. bình đẳng về chính trị C. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí D. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Câu 12. Bình đẳng trong hôn nhân là bình đẳng giữa A. cha mẹ và con. B. vợ chồng và các thành viên trong gia đình. C. vợ và chồng. D. các thành viên trong gia đình. Câu 13. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng giữa A. các thành viên trong gia đình. B. vợ và chồng. C. vợ chồng và các thành viên trong gia đình. D. cha mẹ và con. Câu 14. Anh S đi xe máy nhưng không mang bằng lái xe. Cảnh sát giao thông đã xử phạt anh S. Hành vi của Cảnh sát giao thông là thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính bắt buộc thực hiện. C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung. Câu 15. Luật Giao thông đường bộ quy định tất cả mọi người tham gia giao thông phải chấp hành chỉ dẫn của tín hiệu đèn giao thông là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính thống nhất. C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức D. Tính nghiêm minh. Câu 16. Đặc trưng nào làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật? A. Tính nhân dân. B. Tính quyền lực bắt buộc chung C. Tinh xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. Tính quy phạm phổ biến.. Câu 17. Luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất là gì? A. Thông tư. B. Chỉ thị. C. Nghị định. D. Hiến pháp. Câu 18. Hình thức xử phạt chính đối với người vi phạm hành chính là A. phạt tiền, cảnh cáo B. tịch thu tang vật, phương tiện C. tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ D. buộc khắc phục hậu quả do mình gây ra Câu 19. Một trong những dấu hiệu làm căn cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật là hành vi A. do người từ trên 16 đến 18 tuổi thực hiện. B. do người trên 18 tuổi thực hiện. C. do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện. D. do người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện. Câu 20. Việc xử lí người vi phạm pháp luật căn cứ vào A. mức độ thiệt hại. B. thái độ thành khẩn của người vi phạm. C. tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi và hậu quả do hành vi đó qây ra. D. thành phần địa vị xã hội của người vi phạm. Câu 21. .Luật Hôn nhân và gia đình quy định. Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, nam từ đủ 20 tuổi trở lên mới được kết hôn. Quy định này thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính thực tiễn xã hội. Câu 22. Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh tùy theo khả năng và sở thích của mình là thực hiện pháp luật theo hình thức nào? GDCD, Mã đề: 233, 10/27/2022. Trang 2 / 4
- A. Sử dụng pháp luật. B. Áp dụng pháp luật C. Tuân thủ pháp luật D. Phổ biến pháp luật. Câu 23. Do thực trạng tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, Nhà nước đã quy định xử phạt hành chính đối với những người không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe đạp điện, xe máy điện. Điều này thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật? A. Chính trị. B. Giai cấp C. Xã hội. D. Kinh tế. Câu 24. Nội dung nào sau đây không thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực quyền theo quy định của pháp luật? A. Công dân đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật. B. Công dân tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật. C. Nam thanh niên thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của luật nghĩa vụ quân sự. D. Công dân làm đơn khiếu nại theo quy định của luật khiếu nại. Câu 25. Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật? A. Chia sẻ bí quyết gia truyền. B. Bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh. C. Tự chuyển quyền nhân thân. D. Công khai gia phả dòng họ. Câu 26. Trên đường phố, tất cả mọi người đều tuân thủ luật giao thông đường bộ là sự phản ánh đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. C. Tính quyền lực bắt buộc chung. D. Tính cưỡng chế. Câu 27. Đang trên đường đi học, K gặp người bán hàng dong bị đổ hàng tràn ra đường nhưng K vẫn phớt lờ không giúp đỡ họ. Vậy bạn K vi phạm A. pháp luật. B. nghĩa vụ. C. đạo đức. D. nội quy. Câu 28. Đến hạn nộp tiền điện mà X vẫn không nộp. Vậy X không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Tuân thủ pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Áp dụng pháp luật. D. Thi hành pháp luật. Câu 29. Do có mâu thuẫn cá nhân nên G đã cầm dao đe dọa giết H nhưng có người can nên H chỉ bị thương ở tay, kết quả giám định thương tích 6%. Hành vi của bạn G thuộc loại vi phạm pháp luật nào dưới đây? A. Vi phạm kỷ luật. B. Vi phạm dân sự. C. Vi phạm hành chính. D. Vi phạm hình sự. Câu 30. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định về việc luân chuyển một số cán bộ từ các sở về tăng cường cho Uỷ ban nhân dân các huyện miền núi. Trong trường hợp này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đã A. thi hành pháp luật. B. sử dụng pháp luật. C. áp dụng pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 31. Công An huyện X ra quyết định khởi tố bị can bắt tạm giam đối tượng Y. Vậy công an đang A. thi hành pháp luật. B. tuân thủ pháp luật. C. sử dụng pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 32. Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân? GDCD, Mã đề: 233, 10/27/2022. Trang 3 / 4
- A. A đủ điểm trúng tuyển vào đại học vì được hưởng cộng điểm ưu tiên. B. Trong thời bình các bạn nam đủ tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự, còn các bạn nữ thì không. C. T và Y đều đủ tiêu chuẩn vào công ty X nhưng chỉ Y được nhận vào làm vì có người thân là giám đốc công ty. D. Trong lớp học có bạn được miễn học phí các bạn khác thì không. Câu 33. Sau khi trúng xổ số 1 tỉ đồng, anh S đã lập tức hoàn thiện hồ sơ cho con gái học lớp 9 đi du học mặc dù vợ, con anh đều phản đối. Trong trường hợp này, anh S đã vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây? A. Nhân thân. B. Tài sản. C. Tài chính. D. Nhân sự. Câu 34. Sau khi đến cơ quan làm việc, L rủ H (Cùng phòng) đi ăn sáng. Vừa ngồi xuống ghế ở quán của chị N, L đã cằn nhằn với H: Sáng ra đã bực mình, tôi vừa bị lão K (Trưởng phòng) quát bà ạ. H nói: Dọa kỷ luật về vụ đi ăn sáng thế này chứ gì. Rồi hai người nhỏ to nói xấu ông K. Bất bình với thái độ của chị L, K nhưng lại sợ mất khách nên chị N không nói gì mà tối về lại chia sẻ câu chuyện đó lên FB và chê bai ý thức, thái độ của chị L, H. Hỏi: Ai là người vi phạm kỉ luật? A. Chỉ ông K. B. Chị L, H, N. C. Chị H, L. D. Ông K, chị N. Câu 35. Trên đường đến cơ quan, do sử dụng điện thoại khi đang lái xe mô tô, anh H đã va chạm với xe đạp điện của chị M đang dừng chờ đèn đỏ khiến chị M ngã gãy tay. Đang cùng vợ là bà S bán hàng rong dưới lòng đường gần đó, ông K đến giúp đỡ chị M và cố tình đẩy đổ xe máy của anh H làm gương xe bị vỡ. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hành chính vừa phải chịu trách nhiệm dân sự? A. Bà S và ông K. B. Anh H, bà S và ông K. C. Anh H và ông K. D. Anh H, bà S và chị M. Câu 36. Ông A tự ý sử dụng lòng đường làm bãi trông giữ xe và để mất xe đạp của chị N. Tại nhà ông A, do tranh cãi về mức tiền bồi thường, anh M chồng chị N đã đập vỡ lọ lục bình cổ của ông A nên bị anh Q con trai ông A đuổi đánh. Anh M lái xe mô tô vượt đèn đỏ bỏ chạy và đã bị cảnh sát giao thông xử phạt. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hành chính vừa phải chịu trách nhiệm dân sự? A. Anh M và chị N. B. Ông A, anh M và anh Q. C. Ông A, anh M và chị N. D. Ông A và anh M. -------------- Hết ------------- GDCD, Mã đề: 233, 10/27/2022. Trang 4 / 4

