Đề kiểm tra định kì giữa học kì I GDCD 12 - Mã đề 242 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì giữa học kì I GDCD 12 - Mã đề 242 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ki_i_gdcd_12_ma_de_242_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì giữa học kì I GDCD 12 - Mã đề 242 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT TÂN YÊN SỐ 2 NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: GDCD- LỚP 12 (Đề thi có 04 trang) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên....................................................SBD ................................... Mã đề thi: 242 Câu 1. Quy định cơ quan nào thì được phép ban hành loại văn bản nào thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính quyền lực bắt buộc chung. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính cưỡng chế. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 2. Dấu hiệu nào sau đây của pháp luật là một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với đạo đức? A. Pháp luật bắt buộc đối với mọi cá nhân tổ chức B. Pháp luật không bắt buộc đối với trẻ em. C. Pháp luật chỉ bắt quy định với cán bộ công chức. D. Pháp luật chỉ bắt buộc đối với người phạm tội Câu 3. Dựa vào đặc trưng cơ bản nào của pháp luật để phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với quy phạm đạo đức? A. Tính quyền lực bắt buộc chung B. Tính quy phạm phổ biến C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung. Câu 4. Ý nào sau đây là đúng khi nói về pháp luật? A. Pháp luật là những quy định về những hành vi được làm B. Pháp luật là những quy định về những hành vi không được làm. C. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung. D. Pháp luật là chuẩn mực thuộc đời sống tinh thần, tình cảm của con người. Câu 5. Điền từ còn thiếu vào dấu : “Trách nhiệm pháp lý là mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình”. A. nhu cầu. B. việc làm. C. bắt buộc. D. nghĩa vụ. Câu 6. Dấu hiệu nào dưới đây là một trong những căn cứ để xác định hành vi trái pháp luật? A. Hành vi xâm hại tới quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. B. Hành vi xâm hại tới các phong tục, tập quán. C. Hành vi xâm hại tới các quy định xã hội. D. Hành vi xâm phạm tới các chuẩn mực xã hội. Câu 7. Các tổ chức cá nhân không làm những điều mà pháp luật cấm là A. sử dụng pháp luật. B. tuân thủ pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 8. Các tổ chức cá nhân thực hiện quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép là A. thi hành pháp luật. B. áp dụng pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. sử dụng pháp luật. Câu 9. Một trong những dấu hiệu cơ bản để xác định hành vi vi phạm pháp luật là A. việc làm sai trái. B. việc làm chưa phù hợp. C. hành vi trái pháp luật. D. hành vi không đúng. Câu 10. Điền từ còn thiếu vào dấu : “Trách nhiệm pháp lý là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả từ hành vi vi phạm pháp luật của mình”. A. không tốt. B. phức tạp. C. bất lợi. D. sai trái. GDCD, Mã đề: 242, 10/27/2022. Trang 1 / 4
- Câu 11. Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của mình là A. bình đẳng về kinh tế. B. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. C. bình đẳng về chính trị D. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí Câu 12. Công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong tìm kiếm, lựa chọn việc làm là A. bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. B. bình đẳng trong thực hiện quyền lao động. C. bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động. D. Bình đẳng trong kinh doanh. Câu 13. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng giữa A. cha mẹ và con. B. các thành viên trong gia đình. C. vợ chồng và các thành viên trong gia đình. D. vợ và chồng. Câu 14. Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung Câu 15. Pháp luật là những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người. Điều đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính dân chủ. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung C. Tính công khai. D. Tính quy phạm phổ biến. Câu 16. Đặc trưng nào làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật? A. Tính nhân dân. B. Tinh xác định chặt chẽ về mặt hình thức. C. Tính quyền lực bắt buộc chung D. Tính quy phạm phổ biến.. Câu 17. Nếu cá nhân tổ chức xâm phạm đến lợi ích của giai cấp cầm quyền, của nhà nước thì nhà nước sẽ sử dụng biện pháp cưỡng chế để buộc người vi phạm phải chấm dứt hành vi trái pháp luật thể hiện bản chất nào của pháp luật? A. Bản chất giai cấp. B. Bản chất xã hội. C. Bản chất răn đe. D. Bản chất kinh tế. Câu 18. Việc cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt hành chính về hành vi đi xe máy vượt đèn đỏ là A. xử lí vi phạm hành chính. B. xử lí vi phạm dân sự. C. xử lí vi phạm hình sự. D. xử lí vi phạm kỉ luật. Câu 19. .Luật Hôn nhân và gia đình quy định. Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, nam từ đủ 20 tuổi trở lên mới được kết hôn. Quy định này thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính quyền lực, bắt buộc chung. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. C. Tính thực tiễn xã hội. D. Tính quy phạm phổ biến. Câu 20. Những người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi, phải chịu trách nhiệm hình sự A. về tội rất nghiêm trọng do lỗi cố ý. B. chỉ những tội nghiêm trọng. C. về tội rất nghiêm trọng do lỗi vô ý. D. về mọi tội phạm do mình gây ra. Câu 21. Việc xử lí người vi phạm pháp luật căn cứ vào A. thành phần địa vị xã hội của người vi phạm. B. thái độ thành khẩn của người vi phạm. C. mức độ thiệt hại. GDCD, Mã đề: 242, 10/27/2022. Trang 2 / 4
- D. tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi và hậu quả do hành vi đó qây ra. Câu 22. Mọi người chủ động đến cơ quan chức năng để đăng ký tạm trú, tạm vắng là thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây? A. Sử dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật. C. Áp dụng pháp luật. D. Thi hành pháp luật. Câu 23. Công dân có hành vi không chấp hành các quy định của pháp luật về gian cách xă hội là không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Tuân thủ pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Sử dụng pháp luật D. Thực hiện quy chế. Câu 24. Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật? A. Tự chuyển quyền nhân thân. B. Bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh. C. Công khai gia phả dòng họ. D. Chia sẻ bí quyết gia truyền. Câu 25. Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội? A. Hỗ trợ người già neo đơn B. Tham gia bảo vệ tổ quốc C. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản D. Lựa chọn loại hình bảo hiểm Câu 26. Trên đường phố, tất cả mọi người đi xe máy đều đội mũ bảo hiểm là sự phản ánh đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính cưỡng chế. D. Tính quyền lực bắt buộc chung. Câu 27. X vi phạm pháp luật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt là thể hiện đặc trưng cơ bản nào của pháp luật? A. Tính quyền lực bắt buộc chung. B. Tính cưỡng chế. C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 28. Ông K săn bắn động vật quý hiếm. Vậy ông K không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Áp dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Sử dụng pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật. Câu 29. M (17 tuổi) vì mâu thuẫn với anh K (người cùng xóm) nên đã rủ một bạn mang theo hung khí đến đánh anh K gây thương tích 15%. Hành vi của bạn M thuộc loại vi phạm pháp luật nào dưới đây? A. Vi phạm dân sự. B. Vi phạm kỷ luật. C. Vi phạm hành chính. D. Vi phạm hình sự. Câu 30. Chị C đến hạn đã đi nộp tiền điện. Vậy chị C đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào? A. Áp dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 31. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định về việc luân chuyển một số cán bộ từ các sở về tăng cường cho Uỷ ban nhân dân các huyện miền núi. Trong trường hợp này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đã A. thi hành pháp luật. B. tuân thủ pháp luật. C. áp dụng pháp luật. D. sử dụng pháp luật. GDCD, Mã đề: 242, 10/27/2022. Trang 3 / 4
- Câu 32. Biểu hiện nào dưới đây thể hiện bình đẳng về trách nhiệm pháp lí? A. Chỉ có công dân đủ 18 tuổi trở lên thực hành vi vi phạm pháp luật mới bị xử lí theo quy định của pháp luật. B. Công dân khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định của pháp luật. C. Những người có chức vụ khi vi phạm pháp luật thì không bị xử lí theo quy của pháp luật. D. Những người không hiểu biết về pháp luật khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật thì không bị xử lí theo quy định của pháp luật. Câu 33. Anh A là cán bộ có trình độ chuyên môn cao hơn anh B nên được sắp xếp vào làm công việc được nhận lương cao hơn anh B. Mặc dù vậy, giữa anh A và anh B vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng trong lao động ở nội dung nào dưới đây? A. Trong lao động. B. Trong tìm kiếm việc làm. C. Trong thực hiện quyền lao động. D. Trong nhận tiền lương. Câu 34. Vào ca trực của Avà B tại trạm thủy nông, anh A đã rủ B mời C, D đến liên hoan. Ăn xong, anh A và B say rượu nên nằm ngủ ngay trên sàn nhà, còn anh C và D thu dọn bát đĩa. Thấy nhiều đèn nhấp nháy, anh C tò mò bấm thử, không ngờ chạm phải cầu dao vận hành cửa xả lũ. Lượng nước lớn, tốc độ xả nhanh đã gây ngập làm thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản quanh vùng. Hoảng sợ, anh C và D bỏ trốn. Những ai dưới đây vi phạm pháp luật? A. Anh A, B, C, D. B. Anh B, C và D. C. Anh C và D. D. Anh A, C và B. Câu 35. Ông A tự ý sử dụng lòng đường làm bãi trông giữ xe và để mất xe đạp của chị N. Tại nhà ông A, do tranh cãi về mức tiền bồi thường, anh M chồng chị N đã đập vỡ lọ lục bình cổ của ông A nên bị anh Q con trai ông A đuổi đánh. Anh M lái xe mô tô vượt đèn đỏ bỏ chạy và đã bị cảnh sát giao thông xử phạt. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hành chính vừa phải chịu trách nhiệm dân sự? A. Ông A, anh M và chị N. B. Anh M và chị N. C. Ông A, anh M và anh Q. D. Ông A và anh M. Câu 36. Được đồng nghiệp là anh N cảnh giới, anh T đột nhập vào nhà bà M lấy trộm chiếc bình cổ rồi bán với giá năm trăm triệu đồng. Ba tháng sau, anh T mời anh K và anh H làm cùng cơ quan đi ăn nhậu. Trong lúc phấn khích, anh K cho anh H xem đoạn phim mà anh đã quay toàn cảnh vụ trộm trên. Sau đó, anh H tố cáo vụ việc với cơ quan công an. Những ai dưới đây vi phạm pháp luật hình sự? A. Anh T B. Anh N, anh T và anh K. C. Anh N, anh T và anh H. D. Anh N, anh T, K và anh H. -------------- Hết ------------- GDCD, Mã đề: 242, 10/27/2022. Trang 4 / 4

