Đề kiểm tra định kì giữa học kì I GDCD 12 - Mã đề 257 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì giữa học kì I GDCD 12 - Mã đề 257 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ki_i_gdcd_12_ma_de_257_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì giữa học kì I GDCD 12 - Mã đề 257 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT TÂN YÊN SỐ 2 NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: GDCD- LỚP 12 (Đề thi có 04 trang) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên....................................................SBD ................................... Mã đề thi: 257 Câu 1. Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật A. bắt nguồn từ thực tiễn của đời sống xã hội. B. luôn tồn tại trong mọi xã hội. C. đứng trên xã hội D. phản ánh lợi ích của giai cấp cầm quyền Câu 2. Đặc trưng của pháp luật không bao gồm những nội dung nào dưới đây? A. Tính công khai dân chủ. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức C. Tính quyền lực bắt buộc chung. D. Tính quy phạm phổ biến. Câu 3. Văn bản luật nào sau đây không phải là văn bản dưới luật? A. Nghị định. B. Thông tư liên tịch. C. Luật dân sự. D. Chỉ thị. Câu 4. Quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức có tính chất phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội nói lên mối quan hệ giữa A. đạo đức và pháp luật B. đạo đức và phong tục tập quán C. đạo đức và lối sống D. đạo đức và kinh tế. Câu 5. Điền từ còn thiếu vào dấu : “Trách nhiệm pháp lý là mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình”. A. nhu cầu. B. bắt buộc. C. việc làm. D. nghĩa vụ. Câu 6. Việc áp dụng trách nhiệm pháp lí với chủ thể vi phạm pháp luật nhằm mục đích A. giáo dục, răn đe những người khác. B. minh chứng cho những đối tượng khác. C. cảnh tỉnh cho các đối tượng trong xã hội. D. cưỡng chế, bắt buộc những người vi phạm. Câu 7. Hành vi trái pháp luật có thể là A. làm và không làm B. thực hiện và không thực hiện C. tuân thủ và không tuân thủ D. hành động và không hành động. Câu 8. Một trong những dấu hiệu cơ bản để xác định hành vi vi phạm pháp luật là người vi phạm A. vô ý thực hiện. B. là cá nhân, tổ chức phải có lỗi C. phải có lỗi. D. phải thực hiện. Câu 9. Các tổ chức cá nhân không làm những điều mà pháp luật cấm là A. tuân thủ pháp luật. B. áp dụng pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. sử dụng pháp luật. Câu 10. Áp dụng pháp luật là các cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các A. trách nhiệm pháp lí của công dân. B. nghĩa vụ công dân. C. ý thức công dân. D. quyền và nghĩa vụ của công dân. Câu 11. Bất khì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí là thể hiện A. công dân bình đẳng về kinh tế B. công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ . GDCD, Mã đề: 257, 10/27/2022. Trang 1 / 4
- C. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. D. công dân bình đẳng về chính trị. Câu 12. Vợ chồng bình đẳng với nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là thể hiện A. bình đẳng trong quan hệ nhân thân. B. bình đẳng về nơi ở. C. bình đẳng về tài sản chung. D. bình đẳng trong quan hệ tài sản. Câu 13. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng giữa A. cha mẹ và con. B. các thành viên trong gia đình. C. vợ và chồng. D. vợ chồng và các thành viên trong gia đình. Câu 14. X vi phạm pháp luật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt là thể hiện đặc trưng cơ bản nào của pháp luật? A. Tính cưỡng chế. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. C. Tính quyền lực bắt buộc chung. D. Tính quy phạm phổ biến. Câu 15. Luật Giao thông đường bộ quy định tất cả mọi người tham gia giao thông phải chấp hành chỉ dẫn của tín hiệu đèn giao thông là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính thống nhất. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính nghiêm minh. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức Câu 16. Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (gọi tắt là Ngày Pháp luật Việt Nam) là ngày nào? A. Ngày 10 tháng 11. B. Ngày 8 tháng 11. C. Ngày 11 tháng 11. D. Ngày 9 tháng 11. Câu 17. Văn bản nào dưới đây không phải là văn bản dưới luật A. chỉ thị. B. nghị quyết. C. luật hôn nhân và gia đình. D. nghị định. Câu 18. Mọi người chủ động đến cơ quan chức năng để đăng ký tạm trú, tạm vắng là thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây? A. Áp dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 19. Hành vi nào thể hiện hình thức sử dụng pháp luật? A. Anh H lấy trộm tiền của chị M khi chị không cảnh giác. B. Anh A bán chiếc xe máy mà anh là chủ sở hữu. C. Bạn C mượn sách của bạn B nhưng không giữ gìn bảo quản. D. Bạn M tự ý sử dụng máy tính của bạn cùng lớp. Câu 20. Việc cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt hành chính về hành vi đi xe máy vượt đèn đỏ là A. xử lí vi phạm dân sự. B. xử lí vi phạm kỉ luật. C. xử lí vi phạm hành chính. D. xử lí vi phạm hình sự. Câu 21. Trong việc điều chỉnh hành vi con người, pháp luật khác đạo đức ở điểm nào dưới đây? A. Xã hội lên án. B. Tự giác. C. Tự nguyện. D. Bắt buộc. Câu 22. Những người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi, phải chịu trách nhiệm hình sự A. chỉ những tội nghiêm trọng. B. về mọi tội phạm do mình gây ra. C. về tội rất nghiêm trọng do lỗi cố ý. D. về tội rất nghiêm trọng do lỗi vô ý. Câu 23. Học sinh A đến hạn đã nộp tiền học phí cho nhà trường. Vậy học sinh A đã A. áp dụng pháp luật B. sử dụng pháp luật. GDCD, Mã đề: 257, 10/27/2022. Trang 2 / 4
- C. tuân thủ pháp luật. D. thi hành pháp luật Câu 24. Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật? A. Công dân đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật. B. Công làm đơn khiếu nại theo quy định của luật khiếu nại. C. Công dân tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật. D. Nam thanh niên thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của luật nghĩa vụ quân sự. Câu 25. Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước Nhà nước và xã hội? A. Công dân nộp thuế theo quy định của pháp luật. B. Người tham gia giao thông dừng lại khi có tín hiệu đèn đỏ. C. Công dân đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật. D. Khi tham gia giao thông bằng xe máy, xe đạp điện phải đội mũ bảo hiểm. Câu 26. Cảnh sát giao thông xử phạt A khi A vi phạm luật giao thông là thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính cưỡng chế. C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D. Tính quyền lực bắt buộc chung. Câu 27. Trên đường phố, tất cả mọi người đi xe máy đều đội mũ bảo hiểm là sự phản ánh đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính cưỡng chế. C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính quyền lực bắt buộc chung. Câu 28. Anh G buôn bán và tàng trữ pháo nổ. Anh G phải chịu trách nhiệm A. hành chính. B. hình sự. C. dân sự . D. kỷ luật. Câu 29. Chị C đến hạn đã đi nộp tiền điện. Vậy chị C đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào? A. Thi hành pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Sử dụng pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật. Câu 30. Ông K lừa chị H bằng cách mượn của chị 10 lượng vàng nhưng đến ngày hẹn, ông K đã không chịu trả cho chị H số vàng trên. Chị H đã làm đơn kiện ông K ra toà. Vậy chị H đã sử dụng hình thức nào dưới đây? A. Tuân thủ pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 31. Em T 12 tuổi đi xe đạp điện vượt đèn đỏ. Hành vi của em T xét theo các dấu hiệu của vi phạp pháp luật là hành vi nào sau đây ? A. Hành vi vi phạm đạo đức. B. Hành vi vi phạm pháp luật. C. Hành vi trái pháp luật và vi phạm đạo đức. D. Hành vi trái pháp luật. Câu 32. Công ty xuất nhập khẩu thủy hải sản X luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Công ty X đã thực hiện A. quyền, nghĩa vụ của công dân. B. bổn phận của công dân. C. quyền của công dân. D. nghĩa vụ của công dân. Câu 33. Giám đốc công ty A đã chuyển chị B sang làm việc thuộc danh mục được pháp luật quy định “không được sử dụng lao động nữ” trong khi công ty vẫn có lao động nam để đảm nhiệm công việc này. Quyết định của giám đốc công ty đã xâm phạm tới GDCD, Mã đề: 257, 10/27/2022. Trang 3 / 4
- A. quyền bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động. B. quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. C. quyền lựa chọn việc làm của lao động nữ. D. quyền đẳng trong giao kết hợp đồng lao động. Câu 34. Chỗ bạn bè thân quen nên Anh H đã cho anh K vay tiền mà không lấy lãi. Đến khi cần dùng đến anh H đòi thì anh K cứ lần lữa mãi không trả và nhiều lần trốn tránh không gặp anh H. Anh H đã nhờ B một tay anh chị chuyên đòi nợ đến nhà anh K dọa dẫm và đập phá một số đồ đạc nhà anh K. Bực mình vì bạn làm vậy anh K đã đến nhà anh H, hai bên to tiếng và xông và đánh nhau, anh K nhặt được nửa viên gạch ném anh H làm anh H bị thương nặng. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí? A. Anh H và B. B. Anh K và B. C. Anh H, K và B. D. Anh H, K. Câu 35. Vào ca trực của mình tại trạm thủy nông, anh A, B rủ anh C, D (là lao động tự do) đến liên hoan. Ăn xong, anh A và B say rượu nên nằm ngủ ngay trên sàn nhà, còn anh C và D thu dọn bát đĩa. Thấy nhiều đèn nhấp nháy, anh C tò mò bấm thừ, không ngờ chạm phải cầu dao vận hành cửa xả lũ. Lượng nước lớn, tốc độ xả nhanh đã gây ngập làm thiệt hại người và tài sản quanh vùng. Hoảng sợ, anh C và D bỏ trốn, Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm kỉ luật? A. Anh A, B B. Anh A, B, C và D C. Anh B, C và D D. Anh C và D Câu 36. Trên đường đến cơ quan, do sử dụng điện thoại khi đang lái xe mô tô, anh H đã va chạm với xe đạp điện của chị M đang dừng chờ đèn đỏ khiến chị M ngã gãy tay. Đang cùng vợ là bà S bán hàng rong dưới lòng đường gần đó, ông K đến giúp đỡ chị M và cố tình đẩy đổ xe máy của anh H làm gương xe bị vỡ. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hành chính vừa phải chịu trách nhiệm dân sự? A. Bà S và ông K. B. Anh H, bà S và ông K. C. Anh H và ông K. D. Anh H, bà S và chị M. -------------- Hết ------------- GDCD, Mã đề: 257, 10/27/2022. Trang 4 / 4

