Đề kiểm tra định kì giữa học kì I GDCD 12 - Mã đề 251 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2

docx 4 trang An Diệp 15/05/2026 380
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì giữa học kì I GDCD 12 - Mã đề 251 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_dinh_ki_giua_hoc_ki_i_gdcd_12_ma_de_251_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì giữa học kì I GDCD 12 - Mã đề 251 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Tân Yên số 2

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT TÂN YÊN SỐ 2 NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: GDCD- LỚP 12 (Đề thi có 04 trang) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên....................................................SBD ................................... Mã đề thi: 251 Câu 1. Quy định cơ quan nào thì được phép ban hành loại văn bản nào thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính cưỡng chế. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính quyền lực bắt buộc chung. Câu 2. Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn, li hôn phản ánh đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính xã hội rộng lớn. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính quyền lực bắt buộc chung D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 3. Quy tắc xử sự chung là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là đặc trưng nào sau đây của A. Tính cưỡng chế. B. Tính bắt buộc chung. C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D. Tính quy phạm phổ biến Câu 4. Văn bản pháp luật phải chính xác, dễ hiểu để người dân bình thường cũng có thể hiểu được là đặc trưng nào sau đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến B. Tính cưỡng chế. C. Tính quyền lực bắt buộc chung D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 5. Cá nhân, tổ chức thi hành pháp luật tức là thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật A. cho phép làm. B. quy định cần làm. C. quy định phải làm. D. không cấm. Câu 6. Trách nhiệm pháp lí là A. nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình. B. buộc các chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật. C. giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật. D. cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả không mong muốn từ hành vi trái pháp luật của mình. Câu 7. Điền từ còn thiếu vào dấu : “Trách nhiệm pháp lý là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả từ hành vi vi phạm pháp luật của mình”. A. không tốt. B. phức tạp. C. bất lợi. D. sai trái. Câu 8. Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi các quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức là A. áp dụng pháp luật. B. sử dụng pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 9. Các tổ chức cá nhân không làm những điều mà pháp luật cấm là A. tuân thủ pháp luật. B. áp dụng pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. sử dụng pháp luật. GDCD, Mã đề: 251, 10/27/2022. Trang 1 / 4
  2. Câu 10. Một trong những dấu hiệu cơ bản để xác định hành vi vi phạm pháp luật là A. do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện. B. do người trưởng thành thực hiện. C. do bất kì ai thực hiện. D. do các cá nhân, tổ chức thực hiện. Câu 11. Bất khì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí là thể hiện A. công dân bình đẳng về chính trị. B. công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. C. công dân bình đẳng về kinh tế D. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. Câu 12. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng giữa A. vợ chồng và các thành viên trong gia đình. B. cha mẹ và con. C. vợ và chồng. D. các thành viên trong gia đình. Câu 13. Bình đẳng trong hôn nhân là bình đẳng giữa A. vợ và chồng. B. vợ chồng và các thành viên trong gia đình. C. các thành viên trong gia đình. D. cha mẹ và con. Câu 14. Luật Giao thông đường bộ quy định tất cả mọi người tham gia giao thông phải chấp hành chỉ dẫn của tín hiệu đèn giao thông là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính thống nhất. B. Tính nghiêm minh. C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức Câu 15. Trường hợp Nhà nước sử dụng quyền lực có tính cưỡng chế của mình buộc người vi phạm pháp luật phải chấm dứt việc làm trái pháp luật thì phản ảnh bản chất nào của pháp luật? A. Bản chất giai cấp. B. Bản chất xã hội. C. Bản chất giáo dục. D. Bản chất kinh tế. Câu 16. Bản chất nào của pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống của con người, được chấp nhận coi là chuẩn mực, là quy tắc xử sự chung? A. Bản chất xã hội của pháp luật. B. Bản chất giáo dục của pháp luật. C. Bản chất văn hóa của pháp luật. D. Bản chất giai cấp của pháp luật Câu 17. Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 18. Pháp luật mang tính A. bắt buộc. B. xã hội lên án. C. tự giác. D. tự nguyện. Câu 19. Bên thuê nhà không trả tiền đúng thời điểm, đúng phương thức như đã thỏa thuận với bên cho thuê. Đó là hành vi vi phạm pháp luật A. Hành chính B. Hình Sự C. Dân Sự. D. Kỉ luật. Câu 20. Mọi người chủ động đến cơ quan chức năng để đăng ký tạm trú, tạm vắng là thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây? A. Thi hành pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Áp dụng pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật. GDCD, Mã đề: 251, 10/27/2022. Trang 2 / 4
  3. Câu 21. "...Bao nhiêu lợi ích đều vì dân, bao nhiêu quyền hạn đều của dân...Chính quyền từ xã đến chính phủ trung ương đều do dân cử ra..." (Hồ Chí Minh toàn tập, nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, t.5,tr.698 đã thể hiện bản chất gì của pháp luật ? A. Xã hội. B. Giai cấp. C. Văn hóa. D. Chính trị. Câu 22. .Luật Hôn nhân và gia đình quy định. Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, nam từ đủ 20 tuổi trở lên mới được kết hôn. Quy định này thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính thực tiễn xã hội. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 23. Những người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi, phải chịu trách nhiệm hình sự A. chỉ những tội nghiêm trọng. B. về tội rất nghiêm trọng do lỗi vô ý. C. về tội rất nghiêm trọng do lỗi cố ý. D. về mọi tội phạm do mình gây ra. Câu 24. Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật? A. Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí. B. Từ chối di sản thừa kế. C. Đăng kí tư vấn nghề nghiệp. D. Bảo trợ người vô gia cư. Câu 25. Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc chịu trách nhiệm pháp lí trước Nhà nước và xã hội? A. Cán bộ, công chức vi phạm pháp luật chỉ phải chịu trách nhiệm kỉ luật. B. Chỉ những lỗi cố ý mới phải chịu trách nhiệm pháp lí khi vi phạm pháp luật. C. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật. D. Công dân nào không hiểu biết pháp luật khi vi phạm thì không phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật. Câu 26. Cảnh sát giao thông xử phạt A khi A vi phạm luật giao thông là thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. C. Tính cưỡng chế. D. Tính quyền lực bắt buộc chung. Câu 27. Anh H buôn bán động vật quý hiếm nên đã bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều đó thể hiện dặc trưng nào của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính quyền lực bắt buộc chung. D. Tính cưỡng chế. Câu 28. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đã trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của một số công dân. Trong trường hợp này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đã A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. áp dụng pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 29. Em T 12 tuổi đi xe đạp điện vượt đèn đỏ. Hành vi của em T xét theo các dấu hiệu của vi phạp pháp luật là hành vi nào sau đây ? A. Hành vi vi phạm đạo đức. B. Hành vi vi phạm pháp luật. C. Hành vi trái pháp luật và vi phạm đạo đức. D. Hành vi trái pháp luật. Câu 30. Anh G buôn bán và tàng trữ pháo nổ. Anh G phải chịu trách nhiệm A. hình sự. B. hành chính. C. dân sự . D. kỷ luật. Câu 31. Do có mâu thuẫn cá nhân nên G đã cầm dao đe dạo giết H nhưng có người can nên H chỉ bị thương ở tay, kết quả giám định thương tích 6%. Hành vi của bạn G thuộc loại vi phạm pháp luật nào dưới đây? GDCD, Mã đề: 251, 10/27/2022. Trang 3 / 4
  4. A. Vi phạm kỷ luật. B. Vi phạm hình sự. C. Vi phạm dân sự. D. Vi phạm hành chính. Câu 32. Công ty xuất nhập khẩu thủy hải sản X luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Công ty X đã thực hiện A. bổn phận của công dân. B. quyền của công dân. C. nghĩa vụ của công dân. D. quyền, nghĩa vụ của công dân. Câu 33. Anh A là cán bộ có trình độ chuyên môn cao hơn anh B nên được sắp xếp vào làm công việc được nhận lương cao hơn anh B. Mặc dù vậy, giữa anh A và anh B vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng trong lao động ở nội dung nào dưới đây? A. Trong lao động. B. Trong tìm kiếm việc làm. C. Trong thực hiện quyền lao động. D. Trong nhận tiền lương. Câu 34. Nghỉ cuối tuần, L rủ H về nhà K chơi. Nhìn nhà K thì bé mà có khu vườn quá rộng, H hỏi K: Sao nhà bạn không làm nhà to ở cho thoải mái? K trả lời: Đất vườn không được làm nhà bạn ạ. Nghe vậy L chêm vào: Ừ. Quê nhà tớ cũng vậy, hình như chỉ đất thổ cư mới được làm nhà, cậu tớ lấy vợ muốn ra ở riêng mà phải làm đơn đề nghị mãi mới được cho phép làm nhà ở khu vườn của ông bà. H chép miệng: Rắc rối nhỉ. Hỏi: Việc quy định không được làm nhà trên đất vườn trong câu chuyện trên, thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. B. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung. C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính quyền lực bắt buộc chung. Câu 35. Trên đường chở bạn gái đi chơi bằng xe mô tô, do phóng nhanh vượt ẩu anh K đã va chạm vào xe của anh B đang đi ngược đường một chiều nên hai bên to tiếng với nhau. Thấy người đi đường dừng lại dùng điện thoại di động quay video, anh K và bạn gái vội vă bỏ đi. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm hành chính? A. Anh K và anh B. B. Anh K, bạn gái và người quay video. C. Anh B, K và bạn gái. D. Anh K và bạn gái. Câu 36. Trên đường đến cơ quan, do sử dụng điện thoại khi đang lái xe mô tô, anh H đã va chạm với xe đạp điện của chị M đang dừng chờ đèn đỏ khiến chị M ngã gãy tay. Đang cùng vợ là bà S bán hàng rong dưới lòng đường gần đó, ông K đến giúp đỡ chị M và cố tình đẩy đổ xe máy của anh H làm gương xe bị vỡ. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hành chính vừa phải chịu trách nhiệm dân sự? A. Bà S và ông K. B. Anh H và ông K. C. Anh H, bà S và chị M. D. Anh H, bà S và ông K. -------------- Hết ------------- GDCD, Mã đề: 251, 10/27/2022. Trang 4 / 4