Đề thi thử GDKT&PL 12 (Lần 1) - Mã đề 721 - Năm THPT Yên Dũng số 3

docx 4 trang An Diệp 07/06/2026 240
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử GDKT&PL 12 (Lần 1) - Mã đề 721 - Năm THPT Yên Dũng số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_gdktpl_12_lan_1_ma_de_721_nam_thpt_yen_dung_so_3.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi thử GDKT&PL 12 (Lần 1) - Mã đề 721 - Năm THPT Yên Dũng số 3

  1. SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ LẦN 1 NĂM HỌC 2024-2025 Trường THPT Yên Dũng số 3 MÔN: GD KT&PL Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề Họ và tên: .................................................................................................................SBD: ................ Mã đề: 721 Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24) Câu 1: Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào? A. Bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. Bảo hiểm xã hội tự nguyện. C. Bảo hiểm y tế bắt buộc. D. Bảo hiểm y tế tự nguyện. Câu 2: Trong nền kinh tế, mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng cho nền kinh tế khi đó lạm phát ở mức độ A. phi mã. B. vừa phải. C. siêu lạm phát. D. tượng trưng. Câu 3: Trong nền kinh tế thị trường, sự tăng mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là A. tiền tệ. B. lạm phát. C. thất nghiệp. D. thị trường. Câu 4: Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm? A. Người lao động. B. Người sử dụng lao động. C. Người lao động và người sử dụng lao động. D. Tổ chức bảo hiểm. Câu 5: Giá xăng dầu gần đây liên tục tăng, kéo theo giá cả vận chuyển tăng, điều này buộc doanh nghiệp phải tăng giá bán để bảo toàn lợi nhuận. Hiện tượng lạm phát trên là do nguyên nhân nào dưới đây? A. Tăng xuất khẩu. B. Cầu kéo. C. Tăng nhập khẩu. D. Chi phí đẩy. Câu 6: Vận dụng quan hệ cung – cầu, để có lợi nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi A. cung giảm. B. cầu tăng. C. cung tăng. D. cầu giảm. Câu 7: Sự xuất hiện của những điều kiện thuận lợi để thực hiện mục tiêu kinh doanh là A. lợi thế kinh doanh. B. chiến lược đột phá. C. cơ hội kinh doanh. D. thời điểm phù hợp. Câu 8: Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là A. không hoàn trả trực tiếp B. không hoàn trả cho cá nhân. C. hoàn trả theo từng đối tượng. D. hoàn trả trực tiếp. Câu 9: Sự phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành, các đơn vị sản xuất và phân chia sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng là hoạt động A. trao đổi. B. phân phối. C. tiêu dùng. D. sản xuất. Câu 10: Nhạy bén nắm bắt cơ hội, năng động, sáng tạo, định hướng chiến lược là thể hiện năng lực nào của chủ thể kinh doanh? A. Năng lực chuyên môn. B. Năng lực giao tiếp. C. Năng lực sáng tạo. D. Năng lực lãnh đạo. Câu 11: Theo quy định của Luật Ngân sách, cơ quan nào có quyền quyết định về Ngân sách nhà nước? A. Quốc hội. B. Hội đồng nhân dân. C. Chủ tịch nước. D. Chính phủ. Câu 12: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của bảo hiểm? A. Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội B. Gia tăng gánh nặng tài chính cho gia đình. C. Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước. D. Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kinh tế. Câu 13: Sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Phát triển kinh tế. B. Tăng trưởng GNI. C. Tăng trưởng kinh tế. D. Tăng trưởng GDP. Câu 14: Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về A. quan hệ tài sản. B. quyền sở hữu. Mã đề 721 Trang 1 / 4
  2. C. điều kiện sản xuất. D. điều kiện thỏa thuận. Câu 15: Thất nghiệp gắn liền với sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là loại hình thất nghiệp A. tự nguyện. B. chu kỳ. C. tạm thời. D. cơ cấu. Câu 16: Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế A. toàn cầu. B. khu vực. C. đa phương. D. song phương. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 17, 18, 19 Nhận thấy nhu cầu các sản phẩm y tế tăng vọt do tác động của dịch COVID 19 công ty của anh Đ đã đầu tư vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, thuê thêm nhiều nhân công sản xuất tăng ca để kịp phân phối ra thị trường. Trong khi đó do ảnh hưởng của dịch bệnh nên nhu cầu về mặt hàng trang trí nội thất giảm mạnh, anh N đã đóng cửa nhà xưởng, cho công nhân tạm thời nghỉ việc không lương để giảm thiệt hại. Nắm bắt được nhu cầu về dịch vụ giao hàng nhanh ngày càng phát triển, chị T đã thuê thêm nhân công để mở rộng dịch vụ của mình. Câu 17: Những ai vận dụng tốt chức năng thông tin của thị trường? A. Chỉ anh N. B. Anh Đ và anh N. C. Anh Đ và chị T D. Chỉ chị T. Câu 18: Những ai chưa vận dụng tốt chức năng điều tiết của thị trường? A. Chị T và anh N. B. Anh Đ và chị T. C. Anh N. D. Anh Đ. Câu 19: Việc làm của anh Đ đã vận dụng tốt chức năng nào của thị trường? A. Kích thích. B. Thừa nhận. C. Hạn chế. D. Thông tin. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 20, 21 Anh G, anh T và anh H cùng làm việc tại Doanh nghiệp S được 3 năm và đã đóng bảo hiểm theo quy định. Do bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, Doanh nghiệp S phải cắt giảm lao động, cả ba anh T, G và anh H đều bị chấm dứt hợp đồng lao động. Nhằm ổn định cuộc sống và tìm kiếm việc làm anh T đã làm hồ sơ gửi đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để được nhận khoản trợ cấp thất nghiệp, sau đó anh dùng số tiền này cùng với số tiền gia đình gom góp được mở một cửa hàng kinh doanh nhỏ. Anh H do ngại làm thủ tục nên đã không được nhận tiền trợ cấp, sau đó anh liên hệ nhờ người quen giới thiệu tìm việc làm khác ngay gần nhà. Anh G dùng khoản tiền trợ cấp để ổn định cuộc sống trong thời gian chờ tìm kiếm công việc mới. Câu 20: Khi đang làm việc theo hợp đồng lao động, ba anh G, T, H sẽ phải tham gia những loại hình bảo hiểm bắt buộc nào? A. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tài sản. B. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. C. Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại. D. Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm con người. Câu 21: Những ai trong tình huống trên đã được hưởng quyền lợi từ bảo hiểm thất nghiệp? A. Chỉ anh T. B. Anh G và anh T. C. Anh H và anh G. D. Anh H. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 22, 23, 24 Việt Nam và EU hiện có mối quan hệ rất sâu rộng, tiêu biểu là: Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn diện Việt Nam - EU (PCA), có hiệu lực từ năm 2016, với các cơ chế hợp tác thực chất trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, thương mại, đầu tư, phát triển bền vững, an ninh - quốc phòng, pháp quyền - quản trị; Hiệp định Thương mại tự do (EVFTA) có hiệu lực từ ngày 01/8/2020 và sắp tới là Hiệp định Bảo hộ đầu tư (EVIPA). Giữa hai bên còn có Hiệp định Đối tác tự nguyện về Lâm luật, Quản trị rừng và Thương mại Lâm sản (VPA-FLEGT) có hiệu lực tháng 6/2019; Hiệp định khung về hợp tác Quốc phòng-An ninh (FPA) tháng 10/2019; cơ chế Đối thoại nhân quyền hàng năm... Các khuôn khổ hợp tác này đã đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia châu Á có quan hệ toàn diện, sâu rộng nhất với EU, nước ASEAN duy nhất có tất cả các trụ cột hợp tác với EU. ( Nguồn Đại sứ quán Việt Nam tại Liên minh Châu Âu, 30 năm thiết lập quan hệ Việt Nam- EU) Câu 22: Có bao nhiêu nhận định đúng với thông tin trên? a) Đến thời điểm 2019, Việt Nam là quốc gia duy nhất trong khối ASEAN có quan hệ toàn diện ở tất cả các trụ cột hợp tác với EU. b) Quan hệ của Việt Nam với các nước Liên minh Châu Âu là mối quan hệ hợp tác song phương và đa phương. Mã đề 721 Trang 2 / 4
  3. c) Quan hệ của Việt Nam với các nước Liên minh Châu Âu đã khai thác hết tiềm năng của Việt Nam và các quốc gia Châu Âu. d) Việt Nam và EU cùng có chung quan điểm về cách tiếp cận đa phương, về vai trò của Luật pháp Quốc tế và các thể chế đa phương trong quan hệ quốc tế. đ) Quan hệ của Việt Nam với các nước Liên minh Châu Âu đã thể hiện mối quan hệ hợp tác toàn diện, không bị ảnh hưởng và tác động bởi các cơ chế chính trị, văn hóa, nhân quyền. A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 23: Quan hệ giữa Việt Nam và EU qua thông tin trên thuộc cấp độ hội nhập kinh tế nào? A. Thỏa thuận thương mại ưu đãi. B. Liên minh kinh tế. C. Hiệp định thương mại tự do. D. Liên minh thuế quan. Câu 24: Việt Nam là quốc gia ASEAN duy nhất có tất cả các trụ cột hợp tác với EU, Hiệp định quan trọng nhất góp phần thúc đẩy quan hệ này là A. Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn diện (PCA). B. Hiệp định khung về hợp tác Quốc phòng-An ninh (FPA) C. Hiệp định Thương mại tự do (EVFTA). D. Hiệp định Bảo hộ đầu tư (EVIPA). Phần II. Câu trắc nghiệm đúng – sai (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4) Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Doanh nghiệp X chuyên về sản xuất hàng may mặc. Do có vật dụng dễ cháy nổ nên doanh nghiệp đã chủ động mua bảo hiểm về cháy nổ, bên cạnh đó doanh nghiệp cũng đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Tháng 7/2023, do sự cố chập điện dẫn tới bị cháy nổ nhà xưởng sản xuất, hậu quả vụ cháy là nhà xưởng và hàng hóa bị thiêu rụi hoàn toàn. Sau khi vụ cháy xảy ra, doanh nghiệp bị thiệt hại nặng nề và không thể quay lại hoạt động ngay, do đó người lao động của doanh nghiệp bị buộc thôi việc. Với việc mua bảo hiểm, doanh nghiệp đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường thiệt hại cháy nổ và người lao động được nhận một khoản tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị mất việc. a) Sau khi vụ cháy xảy ra, việc người lao động bị buộc thôi việc mà không nhận được bất kỳ khoản trợ cấp nào từ phía doanh nghiệp là hợp lý, vì doanh nghiệp đã chịu thiệt hại nặng nề. b) Khoản tiền bồi thường bảo hiểm cháy nổ giúp doanh nghiệp X trang trải các thiệt hại trực tiếp về nhà xưởng và hàng hóa bị thiêu rụi, nhưng không bao gồm khoản trợ cấp cho người lao động bị mất việc. c) Mặc dù doanh nghiệp X đã mua bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, nhưng trong trường hợp này người lao động không được nhận trợ cấp thất nghiệp do lý do mất việc là sự cố bất khả kháng. d) Việc doanh nghiệp X được bồi thường thiệt hại sau sự cố cháy nổ cho thấy bảo hiểm cháy nổ có vai trò bù đắp hoàn toàn các thiệt hại mà doanh nghiệp phải chịu, bao gồm cả thiệt hại về sản xuất. Câu 2: Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đều giảm lần lượt là 426,8 nghìn người và 192,2 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 82,7 nghìn người so với quý trước nhưng tăng 661,3 nghìn người so với cùng kì năm trước; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước (gần 1,5 triệu người) nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước 336,8 nghìn người. a) Lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản trong quý I năm 2022 giảm nhưng sự giảm sút này không ảnh hưởng nhiều đến cơ cấu lao động tổng thể của Việt Nam. b) So với cùng kỳ năm trước, số lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng tăng, số lao động trong khu vực dịch vụ giảm. c) Tổng số lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng trong quý I năm 2022 đạt 16,8 triệu người, mặc dù giảm so với quý trước, nhưng mức tăng so với cùng kỳ năm trước cho thấy sự phục hồi mạnh mẽ của khu vực này. d) Trong quý I năm 2022, mặc dù lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm 426,8 nghìn người so với quý trước, nhưng tỉ trọng lao động trong khu vực này vẫn cao hơn so với khu vực công nghiệp và xây dựng. Câu 3: Tính đến hết tháng 5/2023, toàn tỉnh Bắc Giang đã có 44.136 người tham gia BHXH tự nguyện, trong đó số người tăng mới là 22.903 (tăng gần 8 lần so với tháng năm 2020) là địa phương đứng đầu cả nước về công tác phát triển người tham gia BHXH tự nguyện. Tổng số tiền hỗ trợ cho người tham gia BHXH tự nguyện năm 2021, 2022 và 5 tháng đầu năm 2023 là 43.296 tỷ đồng (năm 2021: hỗ trợ thêm mức đóng 10% cho 30.383 người với Mã đề 721 Trang 3 / 4
  4. số tiền hỗ trợ là 5,515 tỷ đồng; năm 2022 hỗ trợ thêm mức đóng 10% cho 41.098 người với số tiền hỗ trợ là 29.043 tỷ đồng; 5 tháng đầu năm 2023: hỗ trợ thêm mức đóng 10% cho 44.136 người với số tiền hỗ trợ là 8.738 tỷ đồng) kịp thời theo quy định. a) Năm 2022 tỉnh Bắc Giang hỗ trợ cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện gấp hơn 5 lần so với năm 2021. b) Số tiền hỗ trợ cho người tham gia BHXH tự nguyện trong 5 tháng đầu năm 2023 cao hơn tổng số tiền hỗ trợ cho năm 2021 và năm 2022. c) Năm 2020 số người tham gia BHXH tự nguyện tỉnh Bắc Giang là gần 4862 người. d) Số người tham gia BHXH tự nguyện năm 2022 tăng 10.715 người so với năm 2021. Câu 4: Hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần thúc đẩy thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam.Thời kỳ 1995 - 2022, Việt Nam thu hút được 39.313 dự án với tổng vốn đăng ký 541.149,4 triệu USD, tổng vốn thực hiện 269.227,4 triệu USD (chiếm 49,75% tổng vốn đăng ký). Số dự án và vốn thực hiện hàng năm có xu hướng gia tăng trong thời kỳ này, tăng từ 415 dự án với vốn thực hiện là 7.925,2 triệu USD năm 1995 lên 2.169 dự án với vốn thực hiện là 22.396 triệu USD năm 2022. Vốn FDI vào Việt Nam chiếm 22,87% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp 18,16% GDP và 54,82% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa. a) Năm 2022, số dự án FDI vào Việt Nam tăng hơn 5 lần so với năm 1995, trong khi tổng vốn thực hiện tăng gần 3 lần. b) Từ năm 1995 đến 2022, Việt Nam đã thu hút 39.313 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng vốn đăng ký chiếm hơn 50% tổng vốn thực hiện. c) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm hơn 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp khoảng 18% vào GDP và hơn 50% vào kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam. d) Từ năm 1995 đến 2022, số dự án FDI và vốn thực hiện có xu hướng giảm dần do các yếu tố kinh tế trong nước và quốc tế. Mã đề 721 Trang 4 / 4